Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty theo thời gian năm 2015 – 2016

Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty theo thời gian năm 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây

dựng số 1 Bắc Giang

2.2.2.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động

2.2.2.1.1. Vấn đề xác định nhu cầu vốn lưu động.

Việc xác định nhu cầu VLĐ có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động

SXKD của công ty. Việc xác định đúng nhu cầu vốn lưu động của công ty

giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định.

Nhu cầu vốn lưu động của công ty được xác định như sau;

*Bước 1: Công ty tính tốn các chỉ số giá trị sản xuất kinh doanh, doanh

thu dự kiến. Những chỉ tiêu này được lập dựa vào kế hoạch sản xuất , những

hợp đồng đã được ký trong năm.

*Bước 2: Cơng ty dự kiến vòng quay vốn lưu động trong năm dựa trên

cơ sở hoạt động của các năm trước và tình hình phát triển kinh doanh của

công ty .

*Bước 3:Xác định vốn lưu động bình quân như sau:

Doanh thu dự kiến

Vốn lưu động bình quân =

Vòng quay vốn lưu động dự kiến



Phương pháp xác định nhu cầu vố lưu động này có ưu điểm là đơn giản,

nhanh, gọn, độ chính xác cao. Cơng ty nên tiếp tục thực hiện phương pháp

này để xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn lưu động của cơng ty.

2.2.2.1.2. Tình hình phân bổ vốn lưu động

Vốn lưu động của công ty cuối năm 2016 là 98,920,837,599 đồng, tăng

gần 20,783,505,364 đồng, tương ứng 26.60% so với cuối năm 2015. Vốn lưu

động của công ty tăng chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản mục các khoản

phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác. Trong vốn lưu động của công ty,

các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất. Trong



SV: Trương Bảo Yến



67



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



đó phải thu nội bộ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất sau đó đến phải thu

khách hàng.

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn lưu

động, cả 2 thời điểm đầu năm và cuối năm , các khoản phải thu ngắn hạn

luôn trên 80% tổng VLĐ. Nguyên nhân là do đặc điểm ngành xây dựng cũng

như chính sách tín dụng thương mại của cơng ty. Cuối năm 2016, các khoản

phải thu ngắn hạn là 97,106,403,830 đồng, tăng 32,490,976,674 đồng, tỷ lệ

50.28% so với cuối năm 2015. Các khoản phải thu của công y tăng lên cho

thấy cơng ty vẫn đang duy trì chính sách thương mại như trước. Các khoản

phải thu cao làm cho cơng ty bị ứ đọng vốn, từ đó thiếu hụt vốn cho hoạt động

SXKD, công ty cần phải lập ra kế hoạch và có chính sách thu hồi nợ hợp lý,

tránh rủi ro gia tăng nợ qúa hạn khó đòi hoặc khơng thu được nợ do khách

hàng khơng có khả năng thanh tóa, gây mất vốn của cơng ty.

Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu vốn

lưu động . Trong năm 2016, hàng tồn kho của công ty 2,202,435,147 đồng,

chiếm tỷ trọng 2.23%. Ngun nhân là do sản phẩm của cơng ty có thời gian

thi cơng dài, nhiều cơng trình còn đang thi công dở dang. Mặt khác, giá

nguyên vật liệu trên thị trường có nhiều biến động. Cơng ty cần mua ngun

vật liệu giá rẻ, chủ động dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản

xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cơng ty sẽ mất nhiều chi phí trong việc quản lý,

bảo quản hàng tồn kho.

Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn

lưu động. Cuối năm 2016, khoản mục này đạt 1,776,338,769 đồng, giảm hơn

11,745,56,310 đồng, làm cho tỷ trọng của khoản mục này giảm từ 16.33%

xuống còn 1.72%. Các đối tác của cơng ty thường là các doanh nghiệp, tổ

chức nên thường ít sử dụng tiền mặt, do đó cơng ty khơng phải sử dụng quá

nhiều tiền mặt. ngoài ra vốn bị tồn đọng ở các khoản phải thu nội bộ là rất

SV: Trương Bảo Yến



68



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



lớn, khiến cơng ty chưa thu hồi được tiền. Nhìn chung giá trị tiền và các

khoản tương đương tiền nhỏ, không đủ bù đắp cho các nhu cầu thanh toán

hàng ngày của công ty.

Kết luận: Kết cấu vốn lưu động trên là khá phù hợp với đặc điểm của

ngành xây dựng cũng nh của công ty. Các khoản phải thu ngắn hạn và hàng

tồn kho luôn là hai khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất và giữ vai trò then

chốt trong cơ cấu vốn lưu động vủa công ty. Công ty cần quản lý các khoản

phải thu và hàng tồn kho để tránh rủi ro thanh toán, đảm bảo việc kunh doanh

diễn ra bình thường, liên tục, đảm bảo cho SXKD của cơng ty.



SV: Trương Bảo Yến



69



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.5: Kết cấu và sự biến động vốn lưu động của công ty năm 2015 - 2016

31/12/2015

Chỉ tiêu



A. Tài sản ngắn hạn

I.Tiền và các khoản tương đương tiền



Số tiền (đồng)



Tỉ

trọng

(%)



Số tiền (đồng)



Tỉ

trọng

(%)



Số tiền (đồng)



Tỷ lệ

(%)



78,137,332,235



100.00



98,920,837,599



100.00



20,783,505,364



26.60



-



13,521,905,079



16.33



1,776,338,769



1.72



(11,745,566,310) -86.86



(14.61)



0



0.00



0



0.00



-



-



-



64,615,427,156



78.02



97,106,403,830



94.09



32,490,976,674



50.28



16.07



3,142,794,351



4.02



2,202,435,147



2.23



(940,359,204) -29.92



(1.80)



0



0.00



38,095,000



0.04



II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III.Các khoản phải thu ngắn hạn

IV.Hàng tồn kho



Chênh lệch

2015/2014



31/12/2016



V.Tài sản ngắn hạn khác



94.35



TSNH/TỔNG TS



38,095,000



tỷ trọng

(%)



-



95.85

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



70



Lớp: CQ51/11.13



-



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.1.3. Tình hình quản tị vốn bằng tiền

*Cơ chế quản lý vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng cấu thành VLĐ của cơng ty.

Trong q trình SXKD, bấ5t kỳ một công ty nào cũng cần phải dự trữ một

lượng vốn bằng tiền nhất định để đáp ứng nhu cầu thanh toán, giao dịch hàng

ngày và năm bắt các cơ hội đầu tư một cách nhanh chóng. Hơn nữa, nó còn

giúp cho cơng ty giải quyết các tình huống bất thường khơng thể dự đốn

trước được. Tuy vậy, nếu công ty không biết cách khéo léo trong cách sử dụng

vốn bằng tiền, có thể sẽ dẫn đến bị ứ đọng, gây lãng phí vốn, chi phí cơ hội

tăng cao.

Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Trong đó ,do đặc điểm kinh doanh mà tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng rất

lớn. công ty đã sử dụng tiền gửi ngân hàng cho các giao dịch kinh doanh và

tín dụng. Còn tiền mặt chỉ được sử dụng cho hoạt động quản lý và điều hành

của cơng ty với số lượng rất ít.

*Thực trạng tình hình vốn bằng tiền của cơng ty

Vốn bằng tiền của công ty cuối năm 2016 là hơn 13,521,905,079 đồng,

chiếm 16.33% trong tổng TSNH. Trong cuối năm 2016, vốn bằng tiền giảm

hơn 11,745,566,310 đồng



( -86.86%) so với cuối năm 2015. Vốn bằng tiền



của công ty bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, khơng có tiền đang

chuyển và cơng ty khơng có hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn.

Vốn bằng tiền giảm đi một mặt làm giảm bớt chi phí quản lý tiền, nâng

cao năng lực kinh doanh và thu dược nhiều lợi nhuận. mặt khác, nó ảnh

hưởng xấu đến khả năng thanh tốn của cơng ty, đặc biệt là khả năng thanh

toán tức thời.



SV: Trương Bảo Yến



71



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty theo thời gian năm 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×