Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty năm 2015 - 2016

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty năm 2015 - 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

4,680,797,181



5.65



4,282,405,605



4.15



(398,391,576)



-8.51



(1.50)



0



0.00



0



0.00



-



-



-



TỔNG NGUỒN VỐN



82,818,129,416



100.00



103,203,243,204



100.00



20,385,113,788



24.61



0.00



A.Nợ phải trả



73,622,854,958



88.89



93,892,986,964



90.98



20,270,132,006



27.53



2.09



I.Nợ ngắn hạn



70,711,389,029



96.05



90,726,832,755



96.63



20,015,443,730



28.31



0.58



II.Nợ dài hạn



2,911,465,929



3.95



3,166,154,209



3.37



254,688,280



8.75



(0.58)



B.Vốn chủ sở hữu



9,195,274,458



11.11



9,310,256,240



9.02



114,981,782



1.25



(2.09)



I.Vốn chủ sở hữu



9,195,274,458



12.49



9,310,256,240



9.92



114,981,782



1.25



(2.57)



0



0.00



0



0.00



-



-



-



II.Tài sản cố định

III.Tài sản dài hạn khác



II.Nguồn kinh phí quỹ khác



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



63



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



b) Tình hình nguồn vốn kinh doanh

Về quy mô, sự biến động NVKD:

Trong cuối năm 2016, tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là

103,203,243,204 đồng, tăng hơn 20,385,113,788 đồng (24.61%) so với cuối

năm 2015. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do nợ phải trả của công ty tăng.

Nợ ngắn hạn của công ty tăng 20,015,443,726 đồng , chủ yếu là do các

khoản vốn chiếm dụng đều tăng lên. Điều này làm cho cơng ty mất uy tín với

đối tác kinh doanh

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng nhẹ, chủ yếu do công ty đã tăng

vốn góp của chủ sở hữu . Từ đó làm cho hệ số nợ cảu công ty giảm, giúp công

ty nâng cao khả năng tự chủ tài chính, giảm rủi ro tài chính của cơng ty.

Quỹ đầu tư phát tiển của cơng ty cuối năm 2016 khơng có sự thay đổi so

với đầu năm (1,175,810,165 đồng) cho thấy công ty không chú trọng đến việc

đầu tư phát triển trong thời gian tới.

Về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh:

Trong nguồn vốn kinh doanh của công ty, nợ phải trả chiếm tỷ trọng chủ

yếu ( trên 80%) trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Điều này là phù hợp với

đặc điểm của công ty xây dựng, ln sử dụng nguồn tài trợ chính từ bên

ngoài, đặc biệt là nguồn tài trợ ngắn hạn. hệ số nợ của công ty cao làm giảm

đi năng lực tự chủ tài chính, giảm khả năng thanh tốn và tăng rủi ro tài chính

cho cơng ty.

Chính sách tài trợ chủ yếu của công ty là sử dụng nguồn vốn vay từ bên

ngoài , đặc biệt là vay ngắn hạn, điều này cho thấy công ty đang sư rudjng hệ

số nợ cao nhằm khai thác thế mạnh của đòn bẩy tài chính , nhằm tăng ROE

của cơng ty,. Tuy nhiên cũng làm tăng áp lực về khả năng trả nợ, giảm khả

năng thanh tốn của cơng ty.



SV: Trương Bảo Yến



64



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Vốn chủ sở hữu của cơng ty chủ yếu hình thành từ nguồn vốn góp của

chủ sở hữu, cơng ty trích lập các quỹ, do vậy thiếu chủ động trong hoạt đơng

kinh doanh.

c)Mơ hình tài trợ vốn của cơng ty

Để đảm bảo q trình SXKD được diễn ra thường xuyên liên tục thì

tương ứng với mỗi quy mô kinh doanh nhất định , phải có một lượng TSLĐ

nhất định trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên

vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, bán thành phẩm và nợ phải thu

từ khách hàng, phải thu từ nội bộ . Những TSLĐ này gọi là TSLĐ thường

xuyên, nó là một bộ phận của tài sản thường xuyên trong công ty , các TSLĐ

thường xuyên này được tài trợ bởi nguồn vốn lưu động thường xuyên.

Qua bảng 2.4 ta thấy: nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty ở

cả hai thời điểm đều dương.Công ty đã sử dụng mơ hình tài trợ vốn như sau:

tồn bộ tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời

được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên. Phần tài sản lưu động tạm thời

còn lại được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời. Mơ hình này giúp cơng ty đảm

bảo khả năng thanh tốn, hạ thấp rủi ro tài chính. Tuy nhiên mơ hình bày đã

làm tăng chi phí sử dụng vốn cảu cơng ty. Cuối năm 2016, nguồn vốn lưu

động thường xuyên tăng hơn 768,061,638 đồng, tương ứng 10.34% so với

cuối năm 2015, điều này cho thấy cơng ty vẫn tiếp tục duy trì mơ hình tài trợ

này và có xu hướng tăng lên.

Mơ hình tài tợ này hoàn toàn phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty.

Trong vốn lưu động của công ty, các khoản phải thu trong đó phải thu nội bộ

chiếm tỷ trọng lớn. Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng thanh tốn của

cơng ty trong ngắn hạn, biểu hiện ở hệ số khả năng thanh toán nhanh và hẹ số

khả năng thanh toán tức thời. Với việc áp dụng mơ hình tài trợ này, có thể

giúp cơng ty phần nào nâng cao khả năng thanh toán, giảm bớt rủi ro tài

chính.



SV: Trương Bảo Yến



65



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty theo thời gian năm 2015 – 2016

Đơn vị tính: đồng

31/12/2015

STT



Chỉ tiêu



A.



Tài sản



1



Tài sản ngắn hạn



2



Tài sản dài hạn



B.



Nguồn vốn



1



Nguồn vốn ngắn hạn



2



Nguồn vốn dài hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu



C



Nguồn VLĐTX=

NVDH- TSDH



31/12/2016



Chênh lệch



82,818,129,416



Tỷ

trọng

(%)

100.00



78,137,332,235



94.35



98,920,837,599



95.85



20,783,505,364



26.60



1.50



4,680,797,181



5.99



4,282,405,605



4.33



(398,391,576)



(8.51)



(1.66)



82,818,129,416



100.00



103,203,243,204



100.00



20,385,113,788



24.61



0.00



70,711,389,029



85.38



90,726,832,755



87.91



20,015,443,726



28.31



2.53



12,106,740,387



15.05



12,476,410,449



12.39



369,670,062



10.00



(2.66)



2,911,465,929



3.95



3,166,154,209



3.37



254,688,280



8.75



(0.58)



9,195,274,458



11.10



9,310,256,240



9.02



114,981,782



1.25



(2.08)



7,425,943,206



61.34



8,194,004,844



65.68



768,061,638



10.34



4.34



Số tuyệt đối



103,203,243,204



Tỷ

trọng

(%)

100.00



20,385,113,788



24.61



0,00



Số tuyệt đối



Số tuyệt đối



Tỷ lệ

(%)



Tỷ

trọng

(%)



(Nguồn:Báo cáo tài chính của cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



66



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây

dựng số 1 Bắc Giang

2.2.2.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động

2.2.2.1.1. Vấn đề xác định nhu cầu vốn lưu động.

Việc xác định nhu cầu VLĐ có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động

SXKD của công ty. Việc xác định đúng nhu cầu vốn lưu động của công ty

giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định.

Nhu cầu vốn lưu động của công ty được xác định như sau;

*Bước 1: Cơng ty tính tốn các chỉ số giá trị sản xuất kinh doanh, doanh

thu dự kiến. Những chỉ tiêu này được lập dựa vào kế hoạch sản xuất , những

hợp đồng đã được ký trong năm.

*Bước 2: Cơng ty dự kiến vòng quay vốn lưu động trong năm dựa trên

cơ sở hoạt động của các năm trước và tình hình phát triển kinh doanh của

cơng ty .

*Bước 3:Xác định vốn lưu động bình quân như sau:

Doanh thu dự kiến

Vốn lưu động bình qn =

Vòng quay vốn lưu động dự kiến



Phương pháp xác định nhu cầu vố lưu động này có ưu điểm là đơn giản,

nhanh, gọn, độ chính xác cao. Cơng ty nên tiếp tục thực hiện phương pháp

này để xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn lưu động của cơng ty.

2.2.2.1.2. Tình hình phân bổ vốn lưu động

Vốn lưu động của cơng ty cuối năm 2016 là 98,920,837,599 đồng, tăng

gần 20,783,505,364 đồng, tương ứng 26.60% so với cuối năm 2015. Vốn lưu

động của công ty tăng chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản mục các khoản

phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác. Trong vốn lưu động của công ty,

các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất. Trong



SV: Trương Bảo Yến



67



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty năm 2015 - 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×