Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty hai năm gần đây.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty hai năm gần đây.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



11



Thu nhập khác



0



0



-



-



12



Chi phí khác



0



0



-



-



13



Lợi nhuận khác



0



0



-



-



14



Tổng lợi nhuận trước thuế



530,858,381



673,057,594



142,199,213



26.79



15



Chi phí thuế TNDoanh nghiệphiện hành



116,788,844



134,611,519



17,822,675



15.26



16



Chi phí thuế TNDoanh nghiệphỗn lại



0



0



-



-



17



Lợi nhuận sau thuế



414,069,537



538,446,075



124,376,538



30.04



18



Các chỉ tiêu tỷ suất



96.27



96.16



(0.11)



(0.12)



0



0



-



-



2.15



2.16



0.01



0.5



Tỷ suất lãi vay trên DTT(7/3)



1.07%



1.08%



0.01%



0.01



Tỷ suất LNST trên DTT( 3-4-7-8-9)/(3)



0.05%



2.54%



2.49%



49.8



Tỷ suất GVHB trên DTT (4/3)

Tỷ suất CPBH trên DTT(8/3)

Tỷ suất CPQLDN trên DTT(9/3)



(Nguồn: Báo cáo tài chính của Cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



55



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.1.3.3. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.

Hệ số khả năng thanh tốn: Nhóm hệ số khả năng thanh tốn của cơng ty

có xu hướng tăng lên, trừ hệ số khả năng thnah toán tức thời. Hệ số khả năng

thanh toán tức thời nhỏ hơn 1. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn của cơng

ty có một bộ phận lớn nằm trong các khoản phải thu và hàng tồn kho, chỉ có

một phần nhỏ tiền mặt để sử dụng thanh tốn chi tiêu hàng ngày. Hệ số khả

năng thnah toán lãi vay thấp và nhỏ hơn 1, cho thấy dấu hiệu khơng tốt về

khả năng thanh tốn các khoản nợ, lãi vay của công ty.

Hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn: về cơ cấu tài sản , tỷ suất đầu tư vào

tài sản ngắn hạn của công ty luôn duy trì ở mức cao, trên 90%. Cơ cấu tài sản

này là hợp lý đối với đặc thù kinh doanh của ngành xây lắp, do cơng ty có sản

phẩm là các cơng trình có giá trị lớn, có thời gian thi cơng lâu dài nên cơng

tác thanh tốn cho khách hàng thường chậm. Về cơ cấu nguồn vốn , hệ số nợ

của công ty tương đối cao, chiếm trên 80%, điều này làm ảnh hưởng không

tốt đến khả năng thnah tốn của cơng ty, tăng rủi ro tài chính. Mặt khác giúp

cho doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn bên ngồi, bổ sung nguồn vốn

kinh doanh. Trong năm 2016, cơng ty cũng đã có xu hướng giảm vay nợ và

tăng vốn chủ sở hữu , từ đo giúp tăng khả năng tự chủ về tài chính của cơng

ty.

Hệ số hiệu suất hoạt động: Các hệ số hiệu suất hoạt động đều có xu

hướng tăng, cho thấy hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty tăng lên.

Do hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty mở rộng, dẫn đến sự gia tăng

của giá vốn hàng bán và doanh thu thuần, từ đó làm tăng các hệ số hiệu suất

hoạt động của cơng ty. Ngồi ra, hiệu suất hoạt động của công ty tăng lên do

công tác quản lý và sử dụng vốn ngày càng theo chiều hướng tốt, mang lại lợi

ích cho cơng ty.



SV: Trương Bảo Yến



56



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Hệ số hiệu quả hoạt động: Các hệ số hiệu quả hoạt động của công ty có

sự thay đổi rất nhỏ. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ROS tăng

0.09%, tướng ứng tỷ lệ 21.66%. điều này chủ yếu là do sự sụt giảm của doanh

thu công ty. Các chỉ tiêu khác không có sự thay đổi lớn do: lợi nhuận sau thuế

của công ty cũng như các chỉ tiêu như vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu khơng

có sự biến động lớn. Nhìn chung các hệ số hiệu quả hoạt động của công ty

cho thấy khả năng sinh lời của công ty khá ổn định. Công ty cần tận dụng các

thế mạnh của mình để cải thiện kết quả kinh doanh, nâng cao khả năng sinh

lời cho công ty.



SV: Trương Bảo Yến



57



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu



STT

I



II



Chỉ tiêu



ĐVT



31/12/2015 31/12/2016



Chênh lệch

Số tuyêt đối Tỷ lệ (%)



Hệ số khả năng thanh toán

1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời



Lần



1.11



1.09



(0.02)



(90.01)



2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh



Lần



1.06



1.07



0.01



94.34



3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời



Lần



0.19



0.02



(0.17)



(89.76)



4 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay



Lần



0.47



0.55



0.08



18.16



1.59



Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Cơ cấu tài sản

1 Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn



%



94.35



95.85



1.5



2 Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn



%



5.65



4.15



-1.5



1 Hệ số nợ



%



88.89



90.98



2.09



2.35



2 Hệ số vốn chủ sở hữu



%



11.10



9.02



-2.08



-18.74



-26.55



Cơ cấu nguồn vốn



SV: Trương Bảo Yến



58



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính

III



IV



Luận văn tốt nghiệp



Hệ số hiệu suất hoạt động

1 Số vòng quay hàng tồn kho



Vòng



24.67



40.42



15.75



64.10



2 Kỳ thu tiền trung bình



Ngày



219.59



259.10



39.51



17.99



3 Số vòng quay vốn lưu động



Vòng



1.42



1.27



-0.15



-10.56



4 Hiệu suất sử dụng vốn cố định



Lần



21.60



23.98



2.38



11.02



5 Vòng quay vốn kinh doanh



Vòng



1.33



1.21



(0.12)



(8.90)



1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)



%



0.39



0.48



0.09



21.66



2 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)



%



(0.76)



(0.58)



0.18



(23.12)



3 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD



%



4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA)



%



0.52



0.58



0.06



10.84



5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)



%



4.61



5.82



1.21



26.32



Hệ số hiệu quả hoạt động



(Nguồn: Báo cáo tài chính của Cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



59



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty hai năm gần đây.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×