Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Bộ b::c khu đong, côn gtrifnh

Sơ đồ 2.2: Bộ b::c khu đong, côn gtrifnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Kế tốn tổng hợp kiêm kế toán vật tư, tài sản cố định, theo dõi tổng hợp

chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm.

- Tổ chức ghi chép tổng hợp về nhập xuất tồn kho vật tư.

- Theo dõi tình hình tăng, giảm, tính trích khấu hao tài sản cố định.

- Ghi chép tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ

sản phẩm.

- Ghi chép sổ cái, các báo cáo tài chính theo định kỳ giúp Kế tốn trưởng

các thơng tin kinh tế, tổ chức quản lý bảo quản sổ kế toán tổng hợp.

Kế toán thanh toán, tiền lương, bảo hiểm xã hội, ngân hàng và theo dõi

công nợ.

- Thực hiện các nghiệp vụ và quản lý thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

- Tính trích tiền lương, bảo hiểm xã hội vào các khoản mục chi phí.

- Theo dõi cơng nợ phải thu, phải trả tồn Cơng ty.

Thủ quỹ, thủ kho, thống kê.

- Quản lý quỹ tiền mặt, quản lý kho vật tư tài sản.

- Cung cấp các số liệu chi tiết quỹ, kho. Đối chiếu so sánh sổ kế toán có

liên quan đến các bộ phận kế tốn khác.

- Báo cáo thống kê tài chính.

Kế tốn đội, xưởng.

- Có nhiệm vụ thu thập chứng từ chi phí sản xuất ban đầu kiểm tra sử lý

sơ bộ tổng hợp gửi về Phòng Kế tốn để hạch tốn theo đúng quy định.

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của Kế toán trưởng.

c) Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Sản phẩm kinh doanh: có nơi tiêu thụ cố định, nơi sản xuất gắn liền với

nơi tiêu thụ sản phẩm, chất lượng, giá cả, chi phí xây dựng, sản phẩm chịu

ảnh hưởng nhiều vào điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn. Khi thay đổi nơi

sản xuất thì lực lượng sản xuất cũng di động theo. Sản phẩm thường có quy

SV: Trương Bảo Yến



50



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



mơ lớn, phức tạp, các cơng trình xây dựng thường có thời gian xây dựng dài,

dễ ứ động vốn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ, mỗi cơng trình có

thiết kế riêng và yêu cầu riêng về công nghệ, tiện nghi, mỹ quan….

Cơ sở vật chất kỹ thuật: Máy móc, thiết bị vận tải cơ giới có giá trị cao,

thời gian sử dụng dài, đa dạng, tình hình thay đổi cơng nghệ không quá nhanh

và thường phải điều động đến công trình.

Lực lượng lao động: Nguồn lao động dồi dào, cơng ty đã đưa ra các

chính sách nhằm thu hút được chất xám của cán bộ nhân viên trong công ty.

Bên cạnh đó, cơng ty cũng chú trọng tới việc tổ chức, bồi dưỡng cho cán bộ

nhân viên trong công ty nhằm tạo điều kiện cho họ tiếp thu được các khoa

học công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sự đồng bộ từ trên xuống dưới, điều này

sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

Các yếu tố đầu vào: Do đặc thù là một cơng ty xây lắp nên ngun vật

liệu chính của cơng ty là các loại vật liệu xây dựng như: đá, cát, sỏi, xi măng,

sắt, thép, gạch, ống nước………

Các yếu tố đầu ra: Các sản phẩm đầu ra của công ty thường là các cơng

trình xây dựng có giá trị cao, thời gian sử dụng dài, mang tính đơn chiếc,

riêng lẻ. Ngồi ra cơng ty còn cung cấp các dịch vụ như bảo trì, bảo dưỡng, tư

vấn…..

2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của cơng ty

2.1.3.1. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty.

*Thuận lợi

Do nằm cạnh quốc lộ 1A nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi

kinh nghiệm, giao thông vận tải, giao dịch của Công ty.



SV: Trương Bảo Yến



51



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Cơng ty có đội ngũ cán bộ cơng nhân lành nghề, có trình độ kỹ thuật cao,

nhiều kinh nghiệm và có tinh thần trách nhiệm cao trong cơng việc. Cơng ty

là khách hàng có uy tín với ngân hàng và các nhà đầu tư giao dịch.

Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang đẩy mạnh và phát triển cơ sở hạ

tầng đối với các tỉnh miền núi, tỉnh nghèo đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công

ty trong việc nhận thầu các cơng trình xây dựng.

Các cơng trình của Cơng ty sau khi xây lắp xong đưa vào sử dụng khơng

có sự cố nào xảy ra đảm bảo uy tín, chất lượng, yêu cầu kỹ thuật. Nhiều cơng

trình được xác định đạt chuẩn chất lượng cao. Chính vì những thành quả như

vậy mà Cơng ty ln được khách hàng trong và ngồi tỉnh tín nhiệm

*Khó khăn

Cơng ty thuộc tỉnh Bắc Giang nên chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió

mùa mà ta có thể thấy rõ là 2 mùa mưa và mùa khơ. Vì các cơng trình xây

dựng của Công ty được thực hiện phần lớn ở ngoài trời nên mùa mưa sẽ làm

ảnh hưởng đến các cơng trình và có thể làm gián đoạn các cơng trình đang thi

cơng. Vì vậy điều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công

công trình.

Giá nhiên, nguyên vật liệu đầu vào thường xuyên biến động, giá nhân

công ngày càng cao gây ảnh hưởng trực tiếp đến hạ giá thành sản phẩm. Do

vậy việc cạnh tranh về giá đấu thầu cơng trình đang là một bài tốn hết sức

khó khăn đối với Cơng ty.

Do sản phẩm xây lắp phân tán xa, hoạt động rải rác trên khắp các địa

bàn nên Cơng ty khó điều hành và quản lý trực tiếp đến từng cơng trình.

2.1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty

Qua bảng 2.1, ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty thời gian gần đây như sau:



SV: Trương Bảo Yến



52



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Trong giai đoạn 2015-2016, lợi nhuận của cơng ty có xu hướng tăng trưởng.

Doanh thu và giá vốn hàng bán của công ty biến động liên tục, cho thấy sự không

ổn định tỏng hoạt động kinh doanh. Để hiểu rõ hơn về tình hình SXKD của cơng

ty ta xem xét hoạt động kinh doanh trong năm 2015- 2016.

Đối với hoạt động kinh doanh:

Năm 2016 so với năm 2015, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ của công ty tăng hơn 7,205,304,329 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng

6.85% đồng tời giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng hơn 6,881 ,618,076

đồng. Cả doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của công ty đều tăng , điều này

cho thấy công ty mở rộng quy mô SXKD. Do đó, lợi nhuận gộp của cơng ty

cũng tăng 393,686,253 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 10.05%.

Doanh thu tài chính của công ty giảm một lượng đáng kể, trong khi đó

chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng. Chi phí tài chính

tăng 83.226.259 đồng , tỷ lệ tăng 7.26%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng

166,452,519 đồng, tỷ lệ tăng 7.35%. nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng

khoản dự phòng phải thu khó đòi cũng như hiệu quả quản lý chi phí trong q

trình quản lý doanh nghiệp.

Cơng ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, do vậy chi phí bán

hàng của cơng ty hầu như khơng có hoặc khơng đáng kể.

Gía vốn hàng bán và các chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh

đều tăng. Điều này một phần bắt nguồn từ việc mở rộng quy mô sản xuất kinh

doanh, mặt khác nó cũng thể hiện trình độ quản lý chi phí trong q trình hoạt

động kinh doanh được cải thiện đáng kể, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi

phí trong q trình hoạt động kinh doanh. Sự gia tăng chi phí dẫn đến lợi

nhuận thuần từ hoạt độn gkinh doanh tăng 142,199,213 đồng, tương ứng

26.79%.

Kết quả từ hoạt động kinh doanh dẫn đến sự gia tăng lợi nhuận kế toán

trước thuế



( tăng 142,199,213 đồng, tỷ lệ 26.79%), từ đó kéo theo sự tăng



lên của lợi nhuận sau thuế.

SV: Trương Bảo Yến



53



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của cơng ty hai năm gần đây.

Đơn vị tính: đồng

STT



Chỉ tiêu



Năm 2015



Chênh lệch 2016/2015



Năm 2016



Số tiền



Tỷ lệ (%)



105,165,516,431



112,349,986,843



7,184,470,412



6.83



20,833,917



0



(20,833,917)



(100,00)



3



Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp

dịch vụ



105,144,682,514



112,349,986,843



7,205,304,329



6.85



4



Giá vốn hàng bán



101,226,441,286



108,038,059,362



6,811,618,076



6.73



5



Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch

vụ



3,918,241,228



4,311,927,481



393,686,253



10.05



6



Doanh thu hoạt động tài chính



9,175,201



7,366,939



(1,808,262)



(19.71)



7



Chi phí tài chính



1,132,186,016



1,215,412,275



83,226,259



7.26



Trong đó: Chi phí lãi vay



1,132,186,016



1,215,412,275



83,226,259



7.26



0



0



-



-



2,264,372,032



2,430,824,551



166,452,519



7.35



530,858,381



673,057,594



142,199,213



26.79



1



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



2



Các khoản giảm trừ doanh thu



8



Chi phí bán hàng



9



Chi phí quản lý doanh nghiệp



10



Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh



SV: Trương Bảo Yến



54



Lớp: CQ51/11.13



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



11



Thu nhập khác



0



0



-



-



12



Chi phí khác



0



0



-



-



13



Lợi nhuận khác



0



0



-



-



14



Tổng lợi nhuận trước thuế



530,858,381



673,057,594



142,199,213



26.79



15



Chi phí thuế TNDoanh nghiệphiện hành



116,788,844



134,611,519



17,822,675



15.26



16



Chi phí thuế TNDoanh nghiệphỗn lại



0



0



-



-



17



Lợi nhuận sau thuế



414,069,537



538,446,075



124,376,538



30.04



18



Các chỉ tiêu tỷ suất



96.27



96.16



(0.11)



(0.12)



0



0



-



-



2.15



2.16



0.01



0.5



Tỷ suất lãi vay trên DTT(7/3)



1.07%



1.08%



0.01%



0.01



Tỷ suất LNST trên DTT( 3-4-7-8-9)/(3)



0.05%



2.54%



2.49%



49.8



Tỷ suất GVHB trên DTT (4/3)

Tỷ suất CPBH trên DTT(8/3)

Tỷ suất CPQLDN trên DTT(9/3)



(Nguồn: Báo cáo tài chính của Cơng ty và tự tổng hợp)



SV: Trương Bảo Yến



55



Lớp: CQ51/11.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Bộ b::c khu đong, côn gtrifnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×