Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế toán.)

(Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế toán.)

Tải bản đầy đủ - 0trang

đương 11,36% lý do là tốc độ quay vòng vốn của cơng ty nhanh hơn năm 2017 do đó cơng ty không

-



phải đi vay vốn ngân hàng.

Về lợi nhuận sau thuế của cơng ty có sự biến động cùng với doanh thu và chi phí. Lợi nhuận giảm

từ 13.301triệu đồng năm 2016 xuống còn 11.317 triệu đồng năm 2017, mức giảm là 1.984 tỷ đồng

tương đương là 14%, lý do là lợi nhuận kiếm được từ các mặt hàng không được cao do phải bù đắp

các chi phí phát sinh cho lô hàng. Tuy nhiên đến năm 2018 lợi nhuận của công ty đã tăng trở lại

mức tăng là 7.993 triệu đồng.

Như vậy có thể thấy dù tuổi đời hoạt động còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm tuy nhiên

công ty cũng đã đặt được những kết quả đáng khích lệ. Tổng lợi nhuận khơng ngừng tăng qua các

năm, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, thu nhập bình qn người lao động tăng, góp phần vào

ổn định việc làm, cải thiện đời sống vật chất cho công nhân viên trong công ty. Trong thời gian tới

công ty sẽ khơng ngừng kiện tồn bộ máy, đầu tư trú trọng vào lĩnh vực xây dựng, sản xuất, mở

rộng khả năng hoạt động thị trường trong nước và nước ngoài, tham gia vào xuất nhập khẩu, mà

hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần khơng nhỏ vào sự gia tăng này.

2.2.Thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa tại CTCP Thương Mại và Dịch vụ HBS Việt

Nam

2.2.1.Nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch nhập khẩu

Nghiên cứu thị trường là một khâu rất quan trọng trong quy trình nhập khẩu. Nghiên cứu thị

trường sẽ là nền tảng, cơ sở để từ đó cơng ty có kế hoạch, chiến lược nhập khẩu hàng hóa. Việc kinh

doanh có thực hiện được hay khơng phần lớn phụ thuộc vào việc có tìm được đầu vào và đầu ra hay

không. Kết quả của việc tìm kiếm này có sự đóng góp quan trọng của công tác nghiên cứu thị

trường.

Trên thực tế, công ty thực hiện việc nghiên cứu thị trường qua các bước sau :

Nghiên cứu thị trường trong nước: do phòng nghiên cứu thi trường thực hiện. Phòng sẽ nghiên

cứu nhu cầu của các cơng ty trong nước, điều đó sẽ giúp cho công ty NK những sản phẩm mà thị

trường đang cần nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên nhu cầu của thị trường ln biến động, khó

xác định được một cách chính xác, để nắm bắt được nhu cầu của thị trường và dự báo đòi hỏi phòng

nghiên cứu thị trường của công ty phải luôn theo dõi bám sát sự biến động của thị trường. Khi

nghiên cứu thị trường, công ty yêu cầu tất cả các nhân viên trong phòng nghiên cứu thực hiện, việc

nghiên cứu dần dần được thực hiện một cách chuyên sâu, yêu cầu thực hiện chặt chẽ. Ban đầu cơng



ty tìm hiểu giá cả của các mặt hàng thông qua giá cả của các công ty đối thủ, thơng qua báo chí.

Nghiên cứu thị trường nước ngoài: Tại CTCP Thương Mại & Dịch Vụ HBS Việt Nam hàng

hóa NK thường là những sản phẩm được sản xuất và cung ứng từ nhiều nhà sản xuất kinh doanh

khác nhau, nên có sự cạnh tranh rất lớn giữa các nhà cung ứng nước ngoài, tuy nhiên NK từ thị

trường nào thì phải thơng qua sự phê duyệt của Ban Giám Đốc của công ty. Trên cơ sở tìm hiểu và

hiểu biết về nhà cung ứng, Cơng ty CP Thương Mại & Dịch Vụ HBS Việt Nam sẽ lựa chọn thị

trường nhập khẩu phù hợp, ít rủi ro nhất. Trong những năm qua thì thị trường nhập khẩu của Công

ty chủ yếu là khu vực Châu á, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của công ty

Năm 2016

Thị trường



Năm 2017

Tỷ



Trị giá (USD)



trọng

(%)



Trung

Quốc

Nhật Bản

Hàn Quốc

Mỹ

Thị trường

khác

Tổng kim

ngạch



Trị giá

(USD)



Năm 2018

Tỷ



trọng

(%)



Trị giá

(USD)



Tỷ

trọng

(%)



5,547,117.63



29.97 6,980,675.35



31.02 8,653,701.82



30.97



4,762,340.23

4,331,082.83

2,905,897.46



25.73 5,853,235.52

23.40 4,764,052.13

15.70 3,206,789.93



26.01 7,346,006.48

21.17 6,141,697.32

14.25 4,227,656.07



26.29

21.98

15.13



962,462.85



5.20 1,699,036.07



7.55 1,573,146.31



5.63



18,508,901



100



100



100



22,503,789



27,942,208



( Nguồn:Phòng Tài chính - kế tốn )

Nhận xét:

-



Thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc là bạn thị trường lớn và lâu dài nhất, công ty đã làm

ăn với thị trường này từ nhiều năm, máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho xây dựng, sản xuất đều

được nhập từ thị trường này, vừa đảm bảo được chất lượng, hạn chế rủi ro, phong tục tập quán và

địa lý có nhiều sự tường đồng với chúng ta, mặt khác thị trường này không mấy khắt khe như thị

trường Mỹ. Kim ngạch NK từ thị trường này luôn chiếm một tỷ trọng lớn, tương đối ổn định,chỉ dao

động nhỏ giữa các năm. Sự dao động này do giá cả các mặt hàng trên thị trường này dao động lên



-



xuống.

Nhật Bản và Hàn Quốc có trình độ khoa học phát triển, hàng hố sản xuất ra chứa hàm lượng khoa

học kỹ thuật cao, giá phù hợp, sẵn sàng cung ứng những hàng hoá mà ta cần và việc NK hàng hoá



từ khu vực này khơng mấy khó khăn về thủ tục cũng như vận chuyển bốc dỡ, công ty đã tạo được

nhiều đầu mối cung ứng sản phẩm rất tốt từ hai khu vực này. Hai thị trường này luôn chiếm tỷ trọng

≈ 48% tổng kim ngạch NK.

-



Trung Quốc thị trường truyền thống của cơng ty. Ngồi quan hệ trên phương diện XNK cơng ty còn

quan hệ mật thiết làm ăn khác do vậy NK từ thị trường này dễ dàng hơn đối với công ty , tỷ trọng

kim ngạch NK từ thị trường này cũng không phải là nhỏ, trong ba năm qua cũng đều giao động ở

mức ≈ 30%. Trong tương lai Trung Quốc sẽ là thị trường lớn nhất và đầy tiềm năng cho các nhà

nhập khẩu của Công ty, việc cử người sang Trung Quốc nghiên cứu, làm việc và lập văn phòng đại

diện ở đó cũng khơng nằm ngồi mục đích cơng ty xem Trung Quốc như bạn hàng, thị trường hợp



-



tác làm ăn lâu dài và ổn định.

Ở Thị trường Mỹ là thị trường tương đối khắt khe, NK từ thị trường này chủ yếu là mặt hàng có giá

trị lớn đòi hỏi hàm lượng cơng nghệ cao và khi nguồn cung cấp khan hiếm. Công ty phải nghiên



-



cứu, tìm hiểu kỹ pháp luật và thủ tục để tránh rủi ro có thể xảy ra, nhằm giảm tối đa chi phí.

Các thị trường khác là: Inđơnêsia, Đức, Maylaysia.,... hoạt động từ thị trường này không thường

xuyên, chủ yếu là NK đối với những hàng là nguyên nhiên vật liệu với giá trị nhỏ .

Việc tìm hiểu nhà cung ứng cho mình là việc rất cần được thực hiện, trong thời gian tới công ty

cần thiết lập thêm mối quan hệ với thị trường cung ứng khác trên cơ sở thắt chặt mối quan hệ vốn có

để tạo sự cạnh trạnh và có quyền lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất, hiệu quả nhất cho hoạt động NK

của mình

Chính vì sự đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường còn hạn chế nên kết quả của cơng tác

nghiên cứu thị trường chưa giúp nhiều cho những hoạt động nghiệp vụ tiếp theo của công ty, nhất là

khi công ty đang ngày mở rộng hoạt động kinh doanh. Hoạt động xây dựng kế hoạch kinh doanh vì

thế cũng chưa được hoàn chỉnh.

Sau khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, công ty sẽ xác định được nhu cầu về

hàng hố đó: Số lượng bao nhiêu? Giá cả như thế nào? chất lượng hàng hoá ra sao? Và kinh doanh

vào thời điểm nào? Việc xác định nhu cầu cần nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với việc lập kế

hoạch kinh doanh, giúp cho các phòng ban phát huy những ưu điểm của mình, giảm thiểu các chi

phí.

Cơng việc lập kế hoạch NK do phòng kinh doanh phụ trách. Sau khi thu thập được những

thông tin cơ bản của thị trường và căn cứ kế hoạch đầu tư trang thiết bị, phòng tiến hành lập kế



hoạch và phương án kinh doanh. Trong bản kế hoạch này, phòng kế hoạch phải mơ tả được tiềm

năng của bạn hàng, khả năng cung ứng của công ty, những thuận lợi và rủi ro có thể xảy ra, và cuối

cùng là những kiến nghị để biến tiềm năng đó thành lợi nhuận và hạn chế rủi ro.

Những kế hoạch được lập cho các năm được sử dụng để định hướng hoạt động NK, đối chiếu

với số liệu thực tế để rút ra những hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

2.2.2.Đàm phán và kí kết hợp đồng

Cơng ty thường sử dụng phương thức đàm phán thông qua phương tiện truyền thông điện

thoại, email,fax, công cụ chat như wechat, whatsapp,.. hoặc gặp gỡ trực tiếp đối tác trong trường

hợp đó alf nhà cung cấp mới hay trong trường hợp kí kết hợp đồng lớn. Phương thức này cho phép

cơng ty có thể đàm phán với nhiều nhà cung cấp khác nhau một cách nhanh chóng, hiệu quả, ít tốn

kém mà vẫn đảm bảo tính an tồn.

Thơng thường, dựa vào sự phân tích nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trong nước, khách hàng liên hệ

trực tiếp đến cơng ty khi có như cầu mua hàng, nhu cầu của công ty, lượng hàng tồn kho... mà cơng

ty sẽ chủ động tìm kiếm và liên hệ tới các nhà sản xuất, cung cấp có khả năng đáp ứng được nhu

cầu, mặt hàng mà công ty đang tìm kiếm. Nhận biết được nhu cầu mua của cơng ty thì phía đối tác

sẽ có thư phản hồi để cung cấp các thông tin về mặt hàng mà công ty đề nghị. Thông qua công cụ

chat, email, fax... công ty sẽ nắm bắt được những thông tin khá đầy đủ, rõ ràng và chính xác về

hàng hóa, tiết kiệm cho phí cho cơng ty.

Khi liên hệ với nhà cung cấp hàng hóa, cơng ty thường u cầu cung cấp các thơng tin về hàng

hóa như: giá cả, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng, quy cách, phương thức thanh tốn, điều

kiện giao hàng… và khi có đủ các thơng tin thì cơng ty đã có cơ sở soạn thảo nội dung của bản hợp

đồng để hai bên đàm phán và ký kết hợp đồng.

Việc lập hợp đồng được thảo luận một cách chặt chẽ giữa các bộ phận trong cơng ty liên quan

tới q trình NK hàng hố đặc biệt giữa phòng XNK, phòng kinh doanh, phòng Tài chính- kế tốn

với Ban Giám đốc để xem xét khả năng tài chính hiện thời và lên phương án ký kết hợp đồng với

các đối tác.

Việc ký kết hợp đồng thường gồm các điều khoản cụ thể như tên hàng, phẩm chất,số lượng,

trọng lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, vận chuyển, bảo hiểm, bảo hàng, khiếu nại và giải quyết

tranh chấp. Công ty quản lý số lượng hợp đồng theo ngày tháng trong năm, ví dụ hợp đồng ký với



hãng Siemens trong ngày 10 tháng 3 năm 2018 được đặt số 1003/2018/ HBS –Siemens. Cách đánh

số này rất dễ dàng trong việc thanh toán, phân bổ thuế và chi phí, cơng tác quản lý và thanh tra.

Về mặt hàng, số lượng và đơn giá phòng kinh doanh chịu trách nhiệm cung cấp khi lập hợp

đồng. Chất lượng được quy định theo tiêu chuẩn xuất nhập khẩu của nhà sản xuất. Đơn giá và giá trị

của các hợp đồng quốc tế của HBS thường theo điều kiện FOB (kể cả những lơ hàng có giá trị nhỏ)

ngồi ra có một số lượng ít các hợp đồng theo giá CIF và EXW.

Theo tơi, nghiệp vụ giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng được công ty thực hiện khá thành

công. Cụ thể là: đạt được mục đích của giao dịch, đàm phán với sự giảm thiểu về chi phí; hợp đồng

kí kết qua máy fax là phù hợp vì sẽ giảm được chi phí.

2.2.3.Tổ chức và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại CTCP Thương Mại Và Dịch Vụ HBS Việt

Nam

2.2.3.1.Mở L/C (nếu có)

Đối với những hợp đồng có giá trị lớn, thì sẽ được đàm phán theo phương thức thanh tốn

bằng L/C thì sau hợp đồng được ký kết, thường là qua fax,công ty sẽ tiến hành ký quỹ và mở L/C

để thanh toán tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Thời gian nhận được chứng từ

vận tải không được chậm hơn 21 ngày sau ngày phát hành vận đơn tại nước người bán.

Các chứng từ yêu cầu xuất trình khi thanh tốn thường gồm:

1.Hố đơn thương mại.

2.Vận đơn đường biển hoặc vận đơn đường khơng.

3.Phiếu đóng gói chi tiết hàng hóa

4.Giấy chứng nhận xuất xứ.

5.Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Đối với lơ hàng thanh tốn bằng L/C, trên vận đơn gốc sẽ ghi “theo lệnh của ngân hàng mở” ở

mục người nhận hàng, do đó phía HBS sẽ yêu cầu bên đối tác nước ngoài gửi một bộ hồ sơ gốc theo

đường DHL và đơn xin ký hậu B/L (vận đơn) gốc gửi tới ngân hàng mở L/C để ký hậu. Trong

trường hợp vận đơn gốc gửi qua DHL bị vướng mắc hoặc chậm so với ngày tàu cập cảng hoặc sân

bay Nội bài, HBS tiến hành làm công văn xin Ngân hàng mở L/C đứng ra bảo lãnh với đại lý hãng

tàu cho phép nhận hàng với vận đơn gốc. Nếu được ngân hàng mở L/C đồng ý, ngân hàng sẽ gửi

công văn đến đại lý hãng tàu bảo lãnh cho HBS nhận hàng và đề nghị đại lý hãng tàu giao giấy uỷ

quyền ngân hàng và/hoặc lệnh giao hàng cho HBS.



Đối với lơ hàng có giá trị nhỏ, thanh tốn bằng điện chuyển tiền thì trên vận đơn gốc ghi đích

danh người nhận hàng là HBS. Khi nhận được vận đơn gốc từ người bán qua DHL, HBS chỉ việc

liên hệ với đại lý hãng tàu để lấy giấy uỷ quyền và/hoặc lệnh giao hàng.

2.2.3.2.Thuê phương tiện vận tải

Trong hợp đồng quốc tế, điều kiện giao hàng thường là theo điều kiện FOB trong Incoterms

nên công ty sẽ chịu trách nhiệm thuê PTVT. Do công ty khơng có nhiều kinh nghiệm, nghiệp vụ,

khơng nắm bắt được tình hình thị trường thuế tàu và các điều kiện thuê tàu nên công ty thường ủy

thác việc thuê tàu cho công ty SAMURAI GLOBAL LOGISTICS. Công ty vận tải sẽ thay mặt HBS

chịu trách nhiệm thuê tàu, lưu cước và vận chuyển hàng hóa từ cảng của người xuất về đến Việt

Nam.

2.2.3.3.Mua bảo hiểm hàng hóa (nếu có)

Cơng ty thường mua hàng theo điều kiện giá FOB nên việc mua bảo hiểm hàng hóa là khơng

bắt buộc, và để tiết kiệm chi phí cho đơn hàng nên việc mua bảo hiểm cho hàng hóa là rất ít. Đối với

những lơ hàng có giá trị lớn, hàng dễ vỡ hỏng, cơng ty có thể dự đốn được rủi ro thì mới mua bảo

hiểm cho lơ hàng.



2.2.3.4.Giao nhận hàng hóa với hãng vận chuyển

Việc thuê tàu lưu cước được công ty ủy thác cho công ty vận tải nên khi hàng về đến cảng Việt

nam, cơng ty vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa NK trên các PTVT từ nước ngồi vào, bảo

quản hàng hóa. Cơng ty giao nhận sẽ liên hệ với hãng tàu để lấy giấy thông báo hàng đến (Notice of

arival), sau đó thơng báo cơng ty HBS chuẩn bị bộ chứng từ,hồ sơ nhận hàng gồm:

1.Hợp đồng ngoại thương

2.Bản sao L/C( nếu có)

3.Vận đơn

4.Hố đơn thương mại

5.Giấy chứng nhận xuất xứ

6.Bảng kê chi tiết hàng hố.

2.2.3.5.Làm thủ tục hải quan

Q trình làm thủ tục hải quan sẽ do nhân viên phòng XNK thực hiện. Nhân viên phòng XNK

sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử Ecus5-VNACCS để đăng ký tờ khai nhập khẩu. Các thông

tin phải khai báo trên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu bao gồm nhiều chỉ tiêu:

- Mã loại hình: thường là nhập kinh doanh tiêu dùng

- Mã và tên chi cục hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu: Chi cục HQ

cảng Cát Lái (thuộc cục HQ Hải Phòng).

- Người xuất khẩu: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa.

- Người nhập khẩu: CTCP Thương Mại và Dịch Vụ HBS Việt Nam.

- Đại lý làm thủ tục hải quan: Do công ty tự khai hải quan nhập khẩu, không thông qua đại lý

nên mục này để trống.

- Giấy phép: việc xin giấy phép nhập khẩu còn tùy vào mỗi loại sản phẩm, thiết bị nhập khẩu

có thuộc danh mục cần giấy phép NK không

- Hợp đồng: Nhập số hợp đồng của tờ khai, ngày ký hợp đồng và ngày hết hạn.

- Hoá đơn thương mại: Điền số hoá đơn và ngày xuất hoá đơn.

- Địa điểm dỡ hàng: Chi cục HQ cửa khẩu cảng Hải Phòng.

- Điều kiện giao hàng: Cơng ty thường mua hàng theo điều kiện FOB( cảng nước xuất), hoặc

CIF ( cảng Hải Phòng).



- Phương thức thanh tốn: Đối với lơ hàng giá trị lớn thì thanh tốn bằng thư tín dụng (L/C),

và những đơn hàng giá trị nhỏ, hoặc đối tác đã hợp tác lâu dài thì sẽ thanh toán theo phương thức

điện chuyển tiền.

- Đồng tiền thanh toán: Thường là USD.

- Chứng từ kèm theo: Điền tên những chứng từ đi kèm với tờ khai, ví dụ: invoice, packlist,

giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép NK,…

- Số kiện, trọng lượng: Điền tổng số kiện hàng NK và tổng trọng lượng của chuyến hàng

(Gross Weight).

Sau đó người khai hải quan tiến hành nhập danh sách mặt hàng nhập khẩu và khai báo nội

dung của các chứng từ kèm theo bao gồm hợp đồng và hóa đơn thương mại.

Sau khi nhân viên khai hải quan của cơng ty hồn thành các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133

chỉ tiêu), nhân viên đó sẽ gửi tờ khai hải quan đến hệ thống VNACCS. Hệ thống sẽ tự động kiểm tra

các thông tin trên tờ khai của công ty.

Trường hợp tờ khai của công ty là hợp lệ, hệ thống sẽ tiến hành cấp mã số tờ khai cho tờ khai

của công ty và tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập

vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số

doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho

người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – IDC.

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, nhân viên khai hải quan

của công ty kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính tốn.

Nếu khẳng định các thơng tin là chính xác thì cơng ty sẽ chọn mã nghiệp vụ khai chính thức tờ khai

để đăng ký chính thức tờ khai này với cơ quan Hải quan. Nếu sau khi kiểm tra, nhân viên khai hải

quan của cơng ty phát hiện có những thơng tin khai báo khơng chính xác, cần sửa đổi thì phải sử

dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thơng tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết

và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

Sau khi được cấp số tờ khai, trước thời điểm nhập khẩu hàng hóa, nhân viên khai hải quan của

cơng ty sẽ chọn ra tờ khai nhập khẩu đã khai báo và nhấn vào nút lấy kết quả phân luồng. Hệ thống

sẽ gửi lại kết quả phân luồng cho công ty. Căn cứ vào kết quả phân luồng mà hệ thống phản hồi lại,

công ty tiếp tục tiến hành các bước tiếp theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.



-



Nếu tờ khai được phân vào luồng xanh: nhân viên của công ty sẽ in 2 bản tờ khai hải quan nhập

khẩu đã được hệ thống duyệt thông quan mang đến Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập để thực hiện



-



tiếp các thủ tục thơng quan hàng hóa.

Nếu tờ khai được phân vào luồng vàng: nhân viên của công ty sẽ in 2 bản tờ khai hải quan và chuẩn

bị bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu bao gồm các chứng từ: tờ khai hải quan điện tử, hợp đồng ngoại



-



thương, hóa đơn thương mại và mang đến Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập để kiểm tra

Nếu tờ khai được phân vào luồng đỏ: nhân viên của công ty sẽ in 2 bản tờ khai hải quan, chuẩn bị

bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu và đưa hàng hóa đến địa điểm do cơ quan hải quan chỉ định để kiểm

tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bảng 2.4: Kết quả phân luồng tờ khai của công ty

Luồng xanh

Luồng vàng

Luồng đỏ



Năm 2016

17

9

3



Năm 2017

35

7

2



Năm 2018

50

4

0



(Nguồn: Báo cáo XNK của CTCP Thương Mại và Dịch Vụ HBS Việt Nam)



Nhận xét:





Trường hợp miễn kiểm tra hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong 3 năm trở lại đây,

số lượng tờ khai nhập khẩu thiết bị thang máy của công ty được phân vào luồng xanh là 102 tờ khai,

chiếm 80,31% tổng số lượng tờ khai nhập khẩu của công ty. Số lượng tờ khai được phân vào luồng



vàng là 20 chiếm 15,75%, số tờ khai phân vào luồng đỏ là 5 chiếm 3.94%

• Trường hợp kiểm tra hồ sơ hải quan: Khi tờ khai hàng hóa nhập khẩu của cơng ty được phân vào

luồng vàng, nhân viên khai hải quan của cơng ty có trách nhiệm xuất trình nộp chứng từ thuộc bộ hồ

sơ hải quan theo quy định cho công chức hải quan để tiến hành kiểm tra. Trong 3 năm trở lại đây, có

20 lơ hàng thang máy nhập khẩu của cơng ty được phân vào luồng vàng, phải thực hiện kiểm tra chi

tiết hồ sơ hải quan, tỷ lệ tờ khai phân vào luồng vàng đã giảm dần do công ty chấp hành tốt các quy

định, pháp luật hải quan

• Kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong năm 2016 cơng ty có 3 lô hàng bị phân vào luồng đỏ, năm 2017 là

2 lơ hàng và năm 2018 khơng còn lơ hàng nào bị phân vào luồng đỏ là do công ty chấp hành nghiêm

chỉnh những quy định của pháp luật về thuế và hải quan.

Sau khi cơ quan hải quan chấp nhận tờ khai hải quan của công ty, công ty phải hồn thành các

nghĩa vụ tài chính theo quy định.



Mặt hàng mà công ty nhập khẩu đa dạng nên mỗi mặt hàng có mã HS khác nhau, do đó thuế

suất thuế nhập khẩu được quy định trong biểu thuế xuất nhập khẩu trong khoảng 0-10%, thuế suất

thuế giá trị gia tăng là 0%, 5%,10%. Do đó trong q trình làm thủ tục hải quan, cơng ty phải kê

khai tính thuế và nộp thuế nhập khẩu, nộp lệ phí làm thủ tục hải quan theo quy định.

Sau khi cơng ty hồn thành các nghĩa vụ tài chính, nộp thuế đối với từng lơ hàng thì sẽ được

thơng quan hàng hóa và mang hàng về bảo quản tại kho.

2.2.3.6.Nhận, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

Khi nhận hàng, cơng ty ln tiến hành kiểm tra, trong trường hợp phát hiện những sai sót về

hàng hoá so với hợp đồng như: thiếu hụt, chất lượng khơng đảm bảo, bao bì khơng đúng quy cách…

thì kịp thời có biện pháp xử lý.

Việc giám định hàng hoá chỉ được tiến hành trong những trường hợp nếu phát hiện thấy dấu

hiệu khơng bình thường. Trong trường hợp cần giám định thì cơng ty thường th bên giám định

Vinacontrol thực hiện việc giám định rồi lập chứng thư giám định.

2.2.3.7.Làm thủ tục thanh toán

Sau khi kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hố, cơng ty khơng thấy có sự thiếu sót thì sẽ

tiến hành thanh tốn.

2.2.3.8.Vận chuyển hàng hóa về kho, bãi

Sau khi hồn tất mọi thủ tục, thanh tốn các chi phí của lơ hàng, cơng ty sẽ thuê bên vận

chuyển nội địa mang hàng về kho của công ty, hoặc giao đến địa chỉ của khách hàng.



2.2.4 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Quá trình giao nhận hàng NK việc hao hụt, mất mát, đổ vỡ, hư hỏng là khó tránh khỏi. Ngồi

ra sự chậm trễ trong q trình giao hàng cho cơng ty, sơ suất của đối tác dẫn đến giao hàng thiếu

cũng là lý do khiến cơng ty phải khiếu nại và đòi bồi thường tổn thất cho công ty.

Để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế, công ty chủ yếu sử dụng hình thức tự hòa

giải hoặc nhờ trọng tài thương mại quốc tế phân xử, số trường hợp phải giải quyết bằng tòa án

chiếm tỉ lệ rất thấp, bởi yêu cầu của các bên tham gia tranh chấp về sự đơn giản trong thủ tục giải

quyết tranh chấp, chi phí thấp và đảm bảo bí mật kinh doanh của cơng ty.

2.3.Nhận xét chung về Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại CTCP Thương Mại và Dịch Vụ HBS

Việt Nam

2.3.1.Những kết quả đạt được

Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh của cơng ty đã có những thành cơng đáng kể, hoạt

động nhập khẩu đã đạt được những kết quả nhất định thể hiện:

Bảng 2.5: Kim ngạch nhập khẩu năm 2016 – 2018

(Đơn vị tính: USD)

TT



Nội dung chỉ tiêu



1



Nhập khẩu



2016



Doanh thu

2017

2018



18.508.901



22.503.789



27.942.208

( Nguồn: Phòng Tài chính – kế tốn)



Nhận xét:

-



Từ bẳng số liệu trên, ta thấy tổng kim ngạch NK của công ty tăng qua các năm. Năm 2017 tổng kim

ngạch NK là 22.503.789 USD so với năm 2016 tổng kim ngạch NK 18.508.901 USD, đã tăng

3.994.888 USD tương đương tăng 21,58%. Năm 2018 tổng kim ngạch NK của công ty tiếp tục tăng,

lượng kim ngạch NK tăng lên là 5.438.419 USD tương đương 24,17% . Để đạt được kết quả tốt đẹp

như này là do cơng ty có phương án kinh doanh tốt và kế hoạch huy động vốn hiệu quả. Lượng kim



-



ngạch NK tăng lên góp phần làm tăng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong lĩnh vực kinh doanh NK hàng hóa, những năm gần đây phản ánh những chuyển biến tích cực

của HBS Việt Nam. Công ty đã cố gắng vươn lên trở thành một trong những công ty Thương mại và

Dịch vụ hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực XNK, có uy tín và có vị trí trên thị trường trong nước,

duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với đối tác của mình. Đặc biệt Cơng ty đã mạnh dạn đầu tư trong



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế toán.)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×