Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CTCP THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CTCP THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Ổn định và tạo điều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực. Đầu tư cơ sở vật chất.trang thiết bị



-



và phương tiện phục vụ dịch vụ.

Mở rộng phạm vi hoạt động, tầm ảnh hưởng tới các vùng trên cả nước, chú trọng tới các vùng có

giao thương quốc tế lớn hơn.

3.2.Giải pháp hồn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa tại CTCP Thương Mại & Dịch Vụ

HBS Việt Nam

3.2.1.Giải pháp trong khâu nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch nhập nhẩu

Cơng ty cần phải nghiên cứu tìm tòi các chính sách tiếp cận thị trường trong nước cũng như

ngoài nước một cách đúng đắn nhất. Việc quan tâm xây dựng thị trường hoạt động rộng lớn là điều

không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệp nào đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập

khẩu.

Để làm được điều này, công ty chú trọng và đẩy mạnh hoạt động của phòng nghiên cứu thị

trường hàng hố, cơ cấu chất lượng, số lượng từng mặt hàng, dung lượng của thị trường, tình hình

cạnh tranh trong nước... nhân viên phòng nghiên cứu thị trường phải là những người có trình độ

chun mơn cao, biết đánh giá phân tích tình hình biến động của thị trường để đưa ra kế hoạch phù

hợp. Nhân viên phòng nghiên cứu thị trường cần phải phân tích, phân loại được các thị trường nhập

khẩu đưa ra các chiến lược đầu tư hợp lý để đem lại hiệu quả kinh tế tốt nhất. Nguồn thu thập thông

tin cần mở rộng hơn, thu thập từ nhiều nguồn khác như: đối tác của công ty, thông tin từ báo chí,

các tài liệu thống kê từ các cơ quan chức năng của Nhà nước.Từ các thông tin thu thập được, cơng

ty sẽ cử những người có trình độ và kinh nghiệm phân tích, và đưa ra những quyết định cho hoạt

động nhập khẩu và hoạt động kinh doanh nói chung của cơng ty.

Lập kế hoạch nhập khẩu là bước tiếp theo sau bước nghiên cứu thị trường được chuẩn hóa.

Cơng tác xây dựng kế hoạch nhập khẩu của cơng ty thời gian qua còn dựa trên sự đánh giá cá nhân

và cân nhắc trong đầu khả năng sinh lợi, phương thức tiến hành và những chỉ tiêu chủ yếu.

Để lên kế hoạch nhập khẩu được thực hiện tốt nhất, công ty cần chú trọng tới một số vấn đề

sau: Cần xác định những chỉ tiêu kinh doanh sao cho phù hợp với mục tiêu và khả năng cho phép

của công ty, những mục tiêu không chồng chéo và mâu thuẫn, khơng cản trở nhau trong q trình

thực hiện. Cơng tác lập kế hoạch cần có sự tham gia của các thành viên trong phòng ban của mình

để đảm bảo tính khả thi cho phương án kinh doanh.



3.2.2.Giải pháp trong khâu đàm phán và ký kết hợp đồng

Hiện nay việc thực hiện các nghiệp vụ cho công tác xây dựng một hợp đồng nhập khẩu như

đàm phán, thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng của công ty vẫn còn nhiều điều bất cập vẫn

chưa đồng bộ. Bởi vậy, nhiệm vụ cần thiết đặt ra ở đây là phải hồn thiện cơng tác đàm phán và ký

kết hợp đồng.

Mục đích của cuộc đàm phán thương mại là tìm ra giải pháp giải quyết các mâu thuẫn còn tồn tại

giữa các bên tham gia đàm phán về các điều khoản có trong hợp đồng. Để cuộc đàm phán được diễn ra

tốt đẹp trước khi đàm phán phải tìm được hình thức và phương pháp phù hợp cho cuộc đàm phán. Phải

nghiên cứu thường xuyên tình hình thị trường nhập khẩu cũng như nhu cầu của thị trường trong nước.

Phải xác định hướng đích rõ ràng cho cuộc đàm phán nhằm đạt được hiệu quả tối đa.

Trong cuộc đàm phán phải đưa ra những lý lẽ xác đáng để giải thích các điều khoản

mình nêu ra trong hợp đồng. Muốn thuyết phục được đối tác trong cuộc đàm phán thì người tham

gia đàm phán phải là người quyết đoán, nắm chắc tình hình thị trường và được tồn quyền quyết

định. Trước khi đàm phán phải nghiên cứu rõ thực lực của đối tác, thông tin về người trực tiếp tham

gia đàm phán, phải phán đốn trước các tình huống đối tác có thể đưa ra. Hay nói cách khác là phải

hiểu đối tác như hiểu chính mình. Tuy nhiên, cuộc đàm phán phải đảm bảo nguyển tắc “ đôi bên

cùng có lợi”.

Hợp đồng nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng vì nó quyết định được cơng ty có thực hiện

được hoạt động nhập khẩu đó hay khơng. Hợp đồng nhập khẩu có ý nghĩa pháp lý quy định trách

nhiệm của mỗi bên tham gia mua bán hàng hoá quốc tế có quyền lợi hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp

đồng nhằm thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết. Soạn thảo và kiểm duyệt

hợp đồng trước khi ký kết là một bước quan trọng. Người soạn thảo và kiểm duyệt hợp đồng phải là

người thông thạo các nghiệp vụ trong hoạt động nhập khẩu và là người biết ngoại ngữ chuyên ngành

ngoại thương. Người tham gia ký kết hợp đồng phải là người có đầy đủ trình độ kinh doanh và

nghiệp vụ, đào tạo chính quy và tham gia kinh doanh, nắm vững luật pháp của các bên liên quan và

của quốc tế. Hơn nữa cán bộ phụ trách kí kết hợp đồng phải có trách nhiệm và kinh nghiêm nhất

định, nếu khơng hợp đồng sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín hoặc gây thiệt hại cho công ty. Trong thảo

luận, ký kết cần phải sáng tạo, mềm dẻo và chân thành để có thể đạt hiệu quả cao nhất. Không nhất

thiết phải theo một khn mẫu trong đàm phán kí kết hợp đồng mà phải linh hoạt để vận dụng ưu

thế của người mua.



Do trước đây, bạn hàng của công ty chủ yêu là các đối tác đã hợp tác lâu năm nên các hợp

đồng chỉ mang tính hình thức, các bên dựa trên sự tin tưởng nhau là chủ yếu, các điều khoản trong

hợp đồng chưa được chặt chẽ.Hiện nay, công ty đã mở rộng thị trường nên có nhiều đối tác, bạn

hàng mới mới, vì vậy cơng ty cần có sự quan tâm hơn nữa đến nội dung và hình thức của hợp đồng

nhập khẩu, các điều khoản phải chặt chẽ hơn, chính xác hơn và phải là cơ sở pháp lý quan trọng

ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên.

3.2.3.Giải pháp trong khâu làm thủ tục hải quan

Hiện nay, thủ tục hải quan điện tử áp dụng với hàng hóa nhập khẩu thương mại được đánh giá

là rất đơn giản và dễ thực hiện cho các doanh nghiệp. Nó khơng chỉ giúp cơng ty tiết kiệm được thời

gian khai báo hải quan, mà còn giúp cơng ty tiết kiệm chi phí đi lại, liên hệ với cơ quan hải quan để

làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên, để giúp cơng ty chủ động hơn nữa trong q trình làm thủ tục hải

quan, công ty cần lưu ý những vấn đền sau:

Quá trình khai hải quan phải được thực hiện một cách cẩn thận, tỉ mỉ. Khi phát hiện ra sai sót

trong q trình khai báo, người khai hải quan của công ty phải chủ động tiến hành sửa chữa, bổ

sung trong thời hạn cho phép của cơ quan hải quan. Quy trình sửa chữa, bổ sung tờ khai hải quan

phải được thực hiện đúng theo quy định của Pháp luật Hải quan. Hạn chế tối đa tình trạng sau khi

hàng hóa đã được thơng quan mới u cầu sửa chữa, bổ sung tờ khai hải quan. Khi đó thủ tục sửa

chữa tờ khai, khai bổ sung sẽ rất phức tạp, đồng thời cơng ty có thể phải chịu xử lý theo quy định

của pháp luật.

Không mở nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng. Trong nhiều trường hợp, do lỗi cố ý hoặc vơ ý,

cơng ty có thể mở nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng nhập khẩu. Việc mở trùng nhiều tờ khai cho

cùng một lô hàng nhập khẩu vừa gây mất thời gian cho công ty trong quá trình khai báo hải quan và

làm thủ tục hủy tờ khai, vừa gây khó khăn trong việc quản lý tờ khai nhập khẩu của công ty, tăng

nguy cơ buôn lậu và gian lận thuế. Khi đã mở nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng, công ty phải tiến

hành làm thủ tục hủy tờ khai theo quy định.

Căn cứ phân luồng hàng hóa nhập khẩu của hệ thống dựa trên kho dữ liệu của cơ quan hải

quan về q trình chấp hành chính sách và pháp luật về hải quan của doanh nghiệp. Do đó, để hàng

hóa được thơng quan nhanh chóng, thuận lợi, cơng ty cần nghiêm túc, chủ động chấp hành chính

sách, pháp luật hải quan, chính sách thuế của chính phủ. Tự giác kê khai hải quan chính xác, đầy đủ

số tiền thuế phải nộp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí hải quan theo quy định.



Khi hàng hóa nhập khẩu của công ty được phân vào luồng vàng hoặc đỏ, công ty cần chuẩn bị

sẵn sàng, đầy đủ bộ hồ sơ hải quan theo quy định để cơ quan hải quan kiểm tra được nhanh chóng

và thuận tiện. Đồng thời phải chủ động đưa hàng hóa đến địa điểm quy định của cơ quan hải quan

để kiểm tra thực tế hàng hóa khi hàng hóa được phân vào luồng đỏ. Trong q trình kiểm tra, cơng

ty phải có trách nhiệm hợp tác và giải trình các vấn đề trong bộ hồ sơ hải quan với cơ quan hải

quan. Nhanh chóng cung cấp và xuất trình các chứng từ cần thiết khác mà cơ quan hải quan yêu cầu

để quá trình kiểm tra diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho cả công ty và cơ quan hải quan.

Sau khi hồn thành thủ tục hải quan, cơng ty có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản hồ sơ hải quan

và các giấy tờ cần thiết khác để làm căn cứ cho quy trình kiểm tra sau thơng quan sau này. Không

được để tờ khai hải quan và hồ sơ hải quan thất lạc, không được tiêu hủy tờ khai hải quan và hồ sơ

hải quan trước thời hạn cho phép theo quy định của pháp luật về hải quan.

3.2.4.Giải pháp trong khâu giao nhận hàng hóa

Trong q trình nhận hàng cần phải theo sát hiện trường, cập nhật số liệu để có thể kịp thời

phát hiện ra các sai sót để có biện pháp xử lý thích hợp. Cần phải đề nghị các cơ quan giám định

hàng hoá, bảo điểm xác nhận mức độ thiệt hại, lập biên bản xác nhận hàng hoá hư hỏng do đổ vỡ ở

trên tàu. Cuối cùng khi giao hàng sẽ ký “Biên bản tổng kết giao nhận hàng hoá”.

Khi tiếp nhận và vận chuyển hàng hố, cơng ty cần có sự tổ chức hợp lý. Phương thức tiếp

nhận, vận chuyển cần được nghiên cứu từ trước để giảm thiểu chi phí phát sinh.Khi nhận được giấy

báo hàng đến cần nhanh chóng chuẩn bị đầy đủ chứng từ công ty cần làm thủ tục để nhận hàng của

mình tránh tình trạng chậm trễ sẽ mất thêm chi phí lưu kho, lưu bãi và chịu phí tổn thất khác.

Khi nhận được các chứng từ nhận hàng, việc kiểm tra chi tiết phải đối chiếu với yêu cầu của

chứng từ mua hàng.

Trong quá trình nhận hàng, việc giao nhận phải thường xuyên bám sát hiện trường, cập nhật số

liệu từng ngày, từng giờ. Kịp thời phát hiện sai sót để có biện pháp xử lý thích hợp. Cần đề nghị cơ

quan giám định hàng lấy mẫu mã phân tích kết quả số lượng, chất lượng hàng giám định. Trong

trường hợp có nghi ngờ về sai sót của hàng hố thì cơng ty nên lập thư dự kháng để duy trì quyền

khiếu nại. Cuối cùng, khi nhận hàng xong cần ký biên bản tổng kết giao nhận hàng hóa. Đảm bảo

việc tiếp nhận hàng hóa đúng về chủng loại, đủ về số lượng, chất lượng tốt, đúng thời gian để không

bỏ lỡ thời cơ kinh doanh khi tiêu thụ hàng nhập ở trong nước.



3.2.5.Giải pháp trong khâu thanh toán

Hiện nay, các hợp đồng nhập khẩu của cơng ty chủ yếu được thanh tốn bằng phương thức mở

L/C, phương thức mở L/C mặc dù chặt chẽ, bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên nhưng thủ tục rất

phức tạp, phải qua nhiều khâu, nhiều bước... Do đó, công ty nên nghiên cứu, xem xét nhằm tiến tới

áp dụng các phương thức thanh tốn mới như hình thức thanh tốn chuyển tiền cũng đảm bảo được

tính an tồn nhưng nhanh chóng và dễ thực hiện hơn.

Với phương thức thanh tốn bằng L/C, ngân hàng mở L/C của cơng ty thường là ngân hàng

Vietcombank, đây là một ngân hàng lớn và là đối tác quen thuộc của công ty. Tuy nhiên, trong nhiều

trường hợp công ty cũng nên thực hiện nghiệp vụ thanh toán các hợp đồng nhập khẩu ở nhiều ngân

hàng khác nhằm tránh các rủi ro gây ra. Mặt khác, cơng ty nên có các kiến nghị đối với ngân hàng

ngoại thương Việt Nam nhằm giảm tỷ lệ ký quỹ để mở L/C.

Đối với những hợp đồng thanh toán bằng phương thức điện chuyển tiền (T/T), cần đàm phán

để tăng tỷ lệ chuyển tiền sau khi giao hàng lên tàu, giảm tỷ lệ đặt cọc khi ký kết hợp đồng. Có như

vậy, quyền lợi của người NK mới được đảm bảo, tránh trường hợp người mua đã đặt cọc tiền mà

người bán không giao hàng

3.3.Các giải pháp về điều kiện

3.3.1.Nâng cao trình độ nguồn nhân lực

Một trong những giải pháp đầu tiên được đề cập là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, vì

trong những yếu tố quyết định thành công của một công ty, nguồn lực con người là yếu tố quan

trọng nhất. Một đội ngũ cán bộ nhân viên có chất lượng có thể hiểu là những con người có chun

mơn giỏi, có lòng u nghề và quyết tâm gắn bó với cơng ty, đưa công ty đạt được những kết quả

cao trong kinh doanh

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì cơng ty cũng nên chú trọng vào công tác tuyển

dụng mới nguồn nhân lực. Việc tuyển chọn và đào tạo nhân viên cho phòng xuất nhập khẩu của

cơng ty phải được thực hiện một cách khoa học và có bài bản, phải đề ra các tiêu chí và yêu cầu cụ

thể đối với người được tuyển dụng.

Để khắc phục tình trạng người lao động đang làm việc trực tiếp tại Công ty nhưng chưa được

đào tạo bài bản thì cơng ty sử dụng phương pháp đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng kỹ năng, kỹ xảo từ

những công nhân đã qua đào tạo và có tay nghề cao, tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng,

bổ sung kiến thức.



Trong hoạt động kinh doanh NK, người cán bộ làm công tác kinh doanh càng đòi hỏi phải có

một trình độ nghiệp vụ vững vàng với những kinh nghiệm thực tế dầy dạn. Có như vậy thì việc xử

lý các thơng tin thu được về thị trường, khách hàng, nhu cầu các mặt hàng cũng như việc đàm

phán ký kết hợp đồng mới thu được hiệu quả cao.

Bởi vậy phải tìm mọi biện pháp thích hợp để khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng trình độ chun

mơn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ. Cụ thể là:

- Khuyến khích các cán bộ làm việc liên quan đến hoạt động kinh doanh NK theo học các khoá

học về nghiệp vụ kinh doanh. Đồng thời nâng cao trình độ ngoại ngữ cho lực lượng này.

- Có chế độ khuyến khích những cán bộ có điều kiện theo học các lớp ngắn hạn do các chuyên

gia nước ngoài tổ chức giảng dạy về nghệ thuật đàm phán trong thương mại quốc tế.

- Thực hiện cơ chế tiền lương, trả lương theo chức năng, khả năng. Khuyến khích sự sáng tạo,

đảm bảo mọi người làm việc có kỷ luật, kỹ thuật và năng suất cao; hằng năm tổ chức cho nhân viên

đi nghỉ mát.Việc trả lương thưởng thực hiện theo cơ chế thị trường để từ đó thu hút lao động có tay

nghề từ các ngành khác, thu hút được rất nhiều sinh viên chuyên ngành XNK hoặc thuê một số

chuyên gia nước ngoài về làm việc, tuy tốn kém nhưng hiệu quả vơ cùng cao.

Ngồi ra, việc tạo môi trường làm việc cạnh tranh trong công ty cũng thúc đẩy sự tiến bộ trong

từng cá nhân. Môi trường làm việc lành mạnh có tính cạnh tranh sẽ giúp cán bộ công nhân viên cảm

thấy hưng phấn trong cơng việc. Điều này rất có lợi cho chính cá nhân họ và cao hơn là cho chính

cơng ty.

3.3.2.Xây dựng và duy trì tín nhiệm đối với khách hàng

Trong kinh doanh, uy tín là điều hết sức quan trọng đặc biệt đối với những doanh nghiệp lớn,

nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại của họ. Xây dựng được chữ tín đã khó, giữ được nó lại càng

khó hơn. Ngày nay, sự cạnh tranh đôi lúc là không lành mạnh tác động đến uy tín của các doanh

nghiệp và có thể gây tổn hại cho những doanh nghiệp làm ăn chân chính. Uy tín ở thị trường trong

nước mới là một phần, phải giữ uy tín đối với những đối tác nước ngồi tạo cho họ có được sự tin

tưởng và sẵn sàng hợp tác ngay cả lúc khó khăn. Xét ở khía cạnh nào thì khách hàng cũng là thượng

đế nên đòi hỏi của họ cần phải được thỏa mãn, gây được lòng tin cho họ là cả một vấn đề.

Chính sách sản phẩm là cơng cụ cạnh tranh hết sức quan trọng. HBS là công ty hoạt động trong

lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chuyên kinh doanh sản phẩm nhập khẩu chứ không phải sản xuất.

Do đó, cơng ty khơng thể tự mình tác động trực tiếp vào sản phẩm nhằm cải tiến chất lượng của nó



được. Vì vậy, để đáp ứng u cầu của khách hàng về chất lượng của sản phẩm thì đòi hỏi phải có sự

khéo léo, sáng suốt trong việc lựa chọn các sản phẩm nhập khẩu để thoả mãn những đòi hỏi đó. Vì

khi đó uy tín chất lượng sản phẩm của HBS dựa trên uy tín và chất lượng sản phẩm của các cơng ty

nước ngồi cung cấp.

Do xu thế phát triển chung của nền kinh tế, thu nhập của người tiêu dùng không ngừng được

nâng cao. Điều này dẫn đến chất lượng tiêu dùng cũng được nâng cao hơn. Chính vì vậy đổi mới

sản phẩm để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu là hết sức cần thiết và không thể thiếu được. Công ty

cần xác định mặt hàng nào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận nhất cho mình.Cơng ty cần tìm hiểu

những kinh nghiệm để đạt được uy tín về chất lượng sản phẩm, muốn vậy phải có cái nhìn bao qt,

nhìn về tương lai do thị hiếu và nhu cầu biến đổi thừơng xuyên . Nếu khơng, uy tín của HBS sẽ sụp

đổ với sự sụp đổ của đối tác, và ngược lại.

Củng cố tác phong kinh doanh chính là củng cố tinh thần trách nhiệm đối với bạn hàng. Tinh

thần trách nhiệm đối với bạn hàng là việc tuân thủ thời gian, tuân thủ hợp đồng. Đây là yếu tố quan

trọng tạo sự tín nhiệm của khách hàng và đối tác. Đối với khách hàng, luôn phải tỏ thái độ tôn trọng

những lời đề nghị hay phê bình. Đối với đối tác nước ngồi, nên tuân thủ hợp đồng, nếu có bất cứ

trục trặc gì thì phải thơng báo lại ngay với lý do và chứng cứ rõ ràng, khi có những lời phàn nàn mà

vấn đề liên quan trực tiếp đến đối tác nước ngồi thì khơng nên tỏ thái độ thái q mà bình tĩnh sắp

xếp ổn thoả có lợi cho cả đôi bên tạo thuận lợi cho mối quan hệ hợp tác lâu dài. Cần phải tạo được

tác phong kinh doanh làm cho khách hàng cũng như đối tác cảm nhận được sự tin tưởng và sẵn sàng

hợp tác nhiều năm.

3.3.3.Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ đều nhằm mục đích tiêu

thụ sản phẩm chứ khơng phải mua về rồi tiêu dùng trực tiếp. Để tiêu thụ được sản phẩm đòi hỏi

HBS phải có sách lược tiêu thụ là những phương pháp, kỹ xảo mà công ty áp dụng để mở rộng thị

trường tiêu thụ sản phẩm. Đối tượng tiêu dùng hàng hoá rất đa dạng và ln thay đổi. Do đó, đề ra

chiến lược đúng đắn có tác dụng hết sức to lớn đối với việc tiêu thụ sản phẩm nhập về, cần phải tạo

ra các sách lược phù hợp với từng thời điểm cụ thể và áp dụng linh hoạt:

- Chiến lược tiêu thụ tạo điều kiện cho khách hàng



Khách hàng ln muốn có được sản phẩm không những tốt mà các dịch vụ kèm theo cũng phải

tương xứng. Khâu đầu tiên là giới thiệu hàng, nên có những hình thức khuyến khích thơng qua



khuyến mại, tiếp đến tạo điều kiện cho khách hàng ký hợp đồng. Khơng nên đòi hỏi nhiều thủ tục

rắc rối mà hiện tại khơng cần thiết, cần phải tìm được nhiều khách hàng và giữ được họ. Công tác

vận chuyển hàng đến tận nơi người tiêu dùng, đảm bảo an toàn là một dịch vụ hậu mãi được người

tiêu dùng hưởng ứng. .

-



Quảng cáo và xúc tiến bán hàng

Bất cứ doanh nghiệp kinh doanh nào cũng đều muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình,



biện pháp được đánh giá là vô cùng quan trọng và không thể thiếu được đặc biệt đối với những

doanh nghiệp lớn là quảng cáo.

Cần phải được coi trọng đúng mức, sử dụng các phương tiện quảng cáo như: tivi, tạp chí,

đài,... Ngồi ra có thể in ấn phát hành các tài liệu kèm theo các sản phẩm được gửi đến những khách

hàng cần thiết. Các sản phẩm khi bán ra phải đúng như quảng cáo, không nên khuyếch trương thái

quá làm khách hàng cảm thấy khó chịu. HBS nên xác lập các bảng quảng cáo và cách quảng cáo

hữu hiệu nhất là đối với mỗi sản phẩm đến tay khách hàng đều đáp ứng nhu cầu và được đánh giá

cao. Công ty cần phải dự báo chi phí cho quảng cáo, lập quỹ riêng cho hoạt động này.

Những công việc xúc tiến bán hàng góp phần làm tăng doanh thu cũng như uy tín của công ty.

Cần phải xây dựng mối quan hệ với các khách hàng thông qua tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ

hàng năm kết hợp với tham gia hội thảo để thu nhập thông tin. Tặng quà cho các khách hàng lớn,

các đơn vị bạn trong những dịp thuận lợi nhằm tranh thủ tình cảm.

Cơng ty nên kết hợp chặt chẽ với các quảng cáo và xúc tiến bán hàng trong một chương trình,

kế hoạch Maketing thống nhất để sử dụng một cách hiệu quả các công cụ này.

3.3.4.Xây dựng chính sách giá cả linh hoạt

Giá cả là đòn bẩy quan trọng đối với cả công ty và thị trường. Vì giá cả cao hay thấp sẽ ảnh

hưởng quyết định đến sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận mà cơng ty đạt được. Tùy thuộc vào tình hình

biến động trên thị trường, cơng ty có thể định giá một số chính sách giá phù hợp như:

-



Chiết khấu đối với khách hàng thanh tốn sớm. Việc sử dụng hình thức chiết khấu này giúp công ty

thu hồi vốn, tăng khả năng quay vòng vốn. Mặt khác có thể giảm được tình trạng nợ khó đòi của



-



cơng ty.

Giảm giá cho những đối tác mới ký hợp đồng mua hàng của công ty

Giảm giá cho những khách hàng mua với số lượng lớn. Tuy nhiên phần giảm giá này đòi hỏi khơng

lớn hơn phần tiết kiệm chi phí của cơng ty do tiêu thụ được số lượng lớn. Phần tiết kiệm này gồm:



-



phần giảm chi phí bán hàng, lưu kho và vân chuyển hàng hóa.

Bộ phần điều tra nghiên cứu của cơng ty liên tục theo dõi và dự đoán biến động giá trên thị trường

Hàn Quốc và báo cáo kịp thời để có những điều chỉnh phù hợp.

3.3.5.Huy động và sử dụng vốn hiệu quả

Một thực tế đặt ra là công ty đang gặp khó khăn về vốn. Vốn là phần rất quan trọng góp phần

mang lại nhiều lợi nhuận cho HBS Việt Nam, yêu cầu về vốn để phát triển kinh doanh của công ty là rất

lớn. Để đủ vốn đầu tư đồng bộ vào các khâu quan trọng, quyết định hiệu quả kinh doanh, cần phải có

các giải pháp về tài chính.

HBS đã áp dụng vay vốn tín dụng của Nhà nước thông qua hệ thống ngân hàng. Hiện nay hầu

hết các ngân hàng Thương mại đều hạ thấp lãi suất cho vay để hỗ trợ cho các doanh nghiệp. Vì vậy

vay vốn ngân hàng để kinh doanh là một trong các biện pháp để huy động vốn đã được công ty thực

hiện hiệu quả.

Tuy nhiên việc vay vốn của các ngân hàng cũng có một số hạn chế là bị quản lý về tài chính, bị

trừ nợ ngay khi có khoản thu về tài khoản. Do vậy một biện pháp huy động vốn khác là huy động từ

các tổ chức tín dụng, thu hút đầu tư nước ngồi và tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh

doanh cũng là giải pháp quan trọng tháo gỡ về tài chính.

Mặt khác, tranh thủ vốn của các tổ chức kinh tế có quan hệ khách hàng lâu năm với cơng ty

như: thanh tốn trả chậm, ứng trước tiền hàng... để tạo vốn kinh doanh. Tuy nhiên biện pháp này

phải tn thủ ngun tắc uy tín, hai bên cùng có lợi.

Nhưng dù huy động vốn từ nguồn nào thì vấn đề quan trọng nhất đối với công ty là phải có kế

hoạch sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Nếu sử dụng vốn vay khơng có hiệu quả rất dễ dẫn tới tình

trạng khơng trả được nợ và nguy cơ có thể bị phá sản. Chính vì vậy đòi hỏi HBS Việt Nam phải có

một cơ chế quản lý vốn linh hoạt, giải quyết tốt khâu dự báo thị trường, tránh để hàng tồn kho quá

nhiều, tiết kiệm chi phí, chống lãng phí hành chính, tập trung vốn đúng trọng điểm.

Tóm lại, Cơng ty cần phải tăng cường các biện pháp quản lý vốn bằng cách:



-



Qua các số liệu thống kê kế tốn, báo cáo tình hình hoạt động tài chính, nguồn hình thành vốn,

ngun nhân gây tăng, giảm vốn trong kỳ, khả năng thanh tốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng

đắn khi xem xét phương án kinh doanh. Giải quyết kịp thời các vấn đề tài chính nảy sinh ngồi



-



dự kiến, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh thông suốt.

Định kỳ, công ty tiến hành hoạt động kiểm tốn và phân tích hoạt động tài chính. Trên cơ sở đó



đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và tìm các nguyên nhân cần khắc

-



phục.

Hoạt động kế toán cần tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

kế tốn nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung.

KẾT LUẬN

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, khi đã tham gia vào hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt

động nhập khẩu nói riêng đều mong muốn cơng ty sẽ đạt được mức lợi nhuận tối đa. Để làm được

điều đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và CTCP Thương Mại và Dich Vụ HBS Việt Nam

nói riêng khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu hàng hóa cần phải tìm hiểu, theo dõi, nghiên cứu

đánh giá sự tác động và ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

nhằm tối đa hóa lợi nhuận của mình.

Quy trình nhập khẩu hàng hóa bao gồm trình tự các bước cơng việc mà doanh nghiệp nhập

khẩu sẽ phải tiến hành. Đó là, doanh nghiệp nhập khẩu tự tìm hiểu nghiên cứu về thị trường mà

mình sẽ mua hàng hóa, cho đến việc đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu với nhà bên xuất

khẩu, và sau khi hợp đồng được ký kết thì các doanh nghiệp sẽ phải tiến hành thực hiện hợp đồng

nhập khẩu để mua hàng hóa. Để thực hiện hoạt động nhập khẩu một cách an toàn và hiệu quả đòi

hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự xây dựng quy trình nhập khẩu riêng cho mình, phù hợp với cơ cấu tổ

chức bộ máy cơng ty, tình hình hoạt động của công ty. Kể từ khi công ty đi vào hoạt động, HBS Việt

Nam không ngừng đổi mới, xây dựng và hồn thiện quy trình nhập khẩu để phù hợp với tình hình

hoạt động cảu cơng ty. Lợi ích của việc áp dụng quy trình nhập khẩu đã giúp hoạt động nhập khẩu

của cơng ty được diễn ra nhanh chóng, đem lại hiệu quả cao, góp phần tăng thêm lợi nhuận của

doanh nghiệp, tiết kiệm được các chi phí và giảm bơt rủi ro,… Tuy nhiên quy trình nhập khẩu hàng

hóa còn gặp nhiều khó khăn rủi ro trong q trình thanh tốn, q trình làm thủ tục hải quan và vận

chuyển hàng hóa,….

Để quy trình nhập khẩu hàng hóa tại cơng ty được hồn thiện, HBS Việt Nam phải thường

xuyên kiểm tra, rà soát, xử lý và khắc phục những tồn tại trong quy trình, cần áp dụng linh hoạt các

giai đoạn trong quy trình sao cho phù hợp với mục tiêu của công ty và trên thị trường quốc tế, tạo

điều kiện cho công ty ngày càng phát triển.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CTCP THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×