Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM

QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

lý và hoạt động trong công việc kinh doanh. Trong q trình hoạt động cơng ty đã khơng ngừng

phát triển về mọi mặt. Tất cả hàng hóa cơng ty cung cấp đều đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch

vụ tốt nhất.

Để thực hiện những sứ mệnh đó HBS Việ Nam đã thiết lập các mục tiêu của mình trong tương

lai, với tầm nhìn và sứ mệnh cơng ty hàng đầu về thương mại điện tử,logistic và tư vấn xúc tiến xuất

nhập khẩu. HBS Việt Nam khẳng định rằng họ muốn trở thành công ty thương mại và dịch vụ hàng

đầu Việt Nam và mở rộng các dịch vụ của họ ra thế giới.

Nếu bạn là người tự tin vào khả năng của bản thân và mong muốn được làm việc trong một

môi trường chuyên nghiệp, năng động và trân trọng giá trị con người, có điều kiện để mỗi cá nhân

phát triển bản thân, đóng góp cho sự thành cơng, lớn mạnh của của Cơng ty và theo đó lợi ích mỗi

thành viên cũng được đảm bảo, hãy đến với HBS Việt Nam để có cơ hội đạt được mục tiêu nghề

nghiệp của bạn.

2.1.2.Bộ máy tổ chức của CTCP Thương Mại và Dịch vụ HBS Việt Nam

Mơ hình tổ chức cơ quan công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến, giám đốc chịu trách

nhiệm về mọi hoạt động của công ty, các quan hệ quản lý được truyền theo đường thẳng trực tiếp,

do vậy các quyết định ra nhanh, thực hiện chế độ một thủ trưởng, chế độ trách nhiệm rõ rang



GIÁM ĐỐC



P. GIÁM ĐỐC



HÀNH CHÍNH & KẾ TOAN



P. GIÁM ĐỐC



NHÂNPHỊNG

SỰ PHỊNG

MARKETING

NG XUẤT NHẬP

PHỊNG

KHẨU

KINHPHỊNGTÀI

DOANH CHÍNHPHỊNG

KẾ TỐN

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG



(Nguồn:Phòng Hành Chính – Nhân sự )

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

-



Giám đốc: là người đại diện của pháp nhân công ty, là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và

kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, nhiệm vụ đối với Nhà nước, bảo toàn và phát triển công ty

ngày càng phát triển, đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty. Giám đốc có

quyền hạn cao nhất trong cơng ty như: tổ chức, điều hành các hoạt động của công ty, xây dựng các



-



phương án, kế hoạch mở rộng đầu tư,…

Phó giám đốc: giúp việc cho Giám đốc theo từng lĩnh vực theo phân công và ủy quyền của Giám

đốc để giải quyết tất cả các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm về kết quả

công việc đó trước giám đốc. Trong phạm vi quyền hạn được phân cơng, các phó giám đốc chủ

động giải quyết cơng việc với cơ quan và đơn vị, khi công việc liên quan đến lĩnh vực do các phó

giám đốc khác phu trách thì chủ động phối hợp, trao đổi thống nhất và hợp đồng với nhau để giải



-



quyết, báo cáo kết quả trước Giám đốc hoặc báo cáo xin ý kiến của Giám đốc trước khi thực hiện.

Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện công tác xuất nhập khẩu, công tác quản lý đơn hàng.



-



Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược, thống kê tổng



-



hợp sản xuất, điều độ sản xuất kinh doanh, lập dự tốn, quản lý hợp đồng kinh tế.

Phòng tài chính kế tốn : Tham mưu cho giám đốc cơng ty về tình hình tài chính của cơng ty, lập và

kiểm tra tình hình thu chi tài chính, cơng tác thống kê, cập nhật chứng từ sổ sách, kiểm tra việc sử

dụng vốn ở các phòng ban và các phân xưởng, hạch toán giá thành. Thực hiện đúng các chế độ



-



chính sách của Nhà nước về tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế, khấu hao, tiền lương, báo cáo định kỳ.

Phòng nhân sự: Tham mưu và giúp giám đốc về công tác tổ chức và nhân sự, công tác lao động,



-



tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốc phòng, pháp chế.

Phòng nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh

thu, khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng, phân khúc thị trường, xác định khách hàng



-



mục tiêu.

Phòng marketing: Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả,

phân phối, chiêu thị; 4C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin. Đây là kỹ năng tổng hợp của

tồn bộ q trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C.

2.1.3.Lĩnh vực kinh doanh của công ty

HBS Việt Nam đã thiết lập các mục tiêu của mình trong tương lai, với tầm nhìn và sứ mệnh

cơng ty hàng đầu về thương mại điện tử,logistic và tư vấn xúc tiến XNK. Các dịch vụ mà công ty

cung cấp cho khách hàng.

Bảng 2.1: Các lĩnh vực kinh doanh của CTCP HBS Việt Nam



ngành

C2220

C25110

C25920



STT

1

2

3



Tên ngành

Sản xuất sản phẩm từ plastic

Sản xuất các cấu kiện kim loại

Gia cơng cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại



4

5



Sửa chữa thiết bị điện

C33140

Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tơ, xe C33150

máy và xe có động cơ khác)



6



Lắp đặt máy móc và thiết bị cơng nghiệp



C33200



7



Bán bn ơ tơ và xe có động cơ khác



G4511



8



Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ơ tơ và xe có động cơ G4530

khác



9

10



Đại lý, môi giới, đấu giá

G4610

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động G4620

vật sống



11



Bán buôn thực phẩm



G4632



12



Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép



G4641



13



Bán bn đồ dùng khác cho gia đình



G4649



14



Bán bn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông



G46520



15



Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nơng nghiệp



G46530



16



Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác



G4659



17



Vận tải hàng hóa bằng đường bộ



H4933



18



Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa



H5022



19

20

21



Vận tải hàng hóa hàng khơng

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Hoạt động dịch vụ khác liên quan đến vận tải



H51200

H5210

H5229



22

23



Chuyển phát

Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế



H53200

M69200



24



Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất G4759

tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được

phân vào đâu trong các cửa hàng chun doanh



25



Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng G47610

chuyên doanh



26



Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng G47630

chuyên doanh



27



Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh



28



Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa G4771

hàng chuyên doanh



29



Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong G4772

các cửa hàng chuyên doanh



30



Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại



31

32

33

34



G47640



N82300

(Chính)

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được N82990

phân vào đâu

In ấn

Dịch vụ liên quan đến in

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác



C18110

C18120

N7730



(Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế tốn.)

2.1.4.Tình hình hoạt động của CTCP Thương Mại và Dịch Vụ HBS Việt Nam

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất -kinh doanh của công ty

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



550.012



649.768



762.482



63



103



94



549.949



649.665



762.388



513.014



612.758



720.164



36.935



36.907



42.224



2.986

23.232

1.561



3.286

25.252

1.983



4.265

22.384

2.305



Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh



15.128



12.958



21.800



Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp



1.052

532

520

15.648



1.305

949

356

13.314



1.707

789

918

22.718



13.301



11.317



19.310



Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí quản lý kinh doanh



(Nguồn: Phòng Tài Chính – kế tốn.)

Nhận xét :

Trong q trình hoạt động của cơng ty tuy còn gặp khá nhiều khó khăn nhưng nhìn chung tình

hình sản xuất kinh doanh của CT trong những năm vừa qua khơng ngừng tăng lên và đã có bước

phát triển vững chắc cụ thể qua các chỉ tiêu sau:

-



Về doanh thu: năm 2017 công ty đạt doanh thu bán hàng là 649.768 triệu đồng so với năm 2016 là

550.768 triệu đồng, đã tăng lên 99.000 triệu đồng tương đương là 18% so với năm 2016. Đến năm

2018 doanh thu của công ty tiếp tục tăng, doanh thu năm 2018 là 762.482 triệu đồng so với năm



-



trước đó là 652.768 triệu đồng, đã tăng lên 17% tương đương 109.714 triệu đồng.

Về chi phí tài chính: năm 2017 chi phí tài chính của cơng ty tăng so với năm 2016 là 2020 triệu

đồng tương đương 8,7%, lý do là công ty muốn đẩy mạnh đầu tư, mở rộng quy mô ra thị trường.

Năm 2018 chi phí tài chính của cơng ty đã giảm hơn so với năm 2017 là 2.868 triệu đồng tương



đương 11,36% lý do là tốc độ quay vòng vốn của cơng ty nhanh hơn năm 2017 do đó cơng ty khơng

-



phải đi vay vốn ngân hàng.

Về lợi nhuận sau thuế của cơng ty có sự biến động cùng với doanh thu và chi phí. Lợi nhuận giảm

từ 13.301triệu đồng năm 2016 xuống còn 11.317 triệu đồng năm 2017, mức giảm là 1.984 tỷ đồng

tương đương là 14%, lý do là lợi nhuận kiếm được từ các mặt hàng khơng được cao do phải bù đắp

các chi phí phát sinh cho lô hàng. Tuy nhiên đến năm 2018 lợi nhuận của công ty đã tăng trở lại

mức tăng là 7.993 triệu đồng.

Như vậy có thể thấy dù tuổi đời hoạt động còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm tuy nhiên

công ty cũng đã đặt được những kết quả đáng khích lệ. Tổng lợi nhuận khơng ngừng tăng qua các

năm, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, thu nhập bình qn người lao động tăng, góp phần vào

ổn định việc làm, cải thiện đời sống vật chất cho công nhân viên trong công ty. Trong thời gian tới

cơng ty sẽ khơng ngừng kiện tồn bộ máy, đầu tư trú trọng vào lĩnh vực xây dựng, sản xuất, mở

rộng khả năng hoạt động thị trường trong nước và nước ngoài, tham gia vào xuất nhập khẩu, mà

hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần khơng nhỏ vào sự gia tăng này.

2.2.Thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa tại CTCP Thương Mại và Dịch vụ HBS Việt

Nam

2.2.1.Nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch nhập khẩu

Nghiên cứu thị trường là một khâu rất quan trọng trong quy trình nhập khẩu. Nghiên cứu thị

trường sẽ là nền tảng, cơ sở để từ đó cơng ty có kế hoạch, chiến lược nhập khẩu hàng hóa. Việc kinh

doanh có thực hiện được hay khơng phần lớn phụ thuộc vào việc có tìm được đầu vào và đầu ra hay

khơng. Kết quả của việc tìm kiếm này có sự đóng góp quan trọng của công tác nghiên cứu thị

trường.

Trên thực tế, công ty thực hiện việc nghiên cứu thị trường qua các bước sau :

Nghiên cứu thị trường trong nước: do phòng nghiên cứu thi trường thực hiện. Phòng sẽ nghiên

cứu nhu cầu của các cơng ty trong nước, điều đó sẽ giúp cho công ty NK những sản phẩm mà thị

trường đang cần nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên nhu cầu của thị trường ln biến động, khó

xác định được một cách chính xác, để nắm bắt được nhu cầu của thị trường và dự báo đòi hỏi phòng

nghiên cứu thị trường của công ty phải luôn theo dõi bám sát sự biến động của thị trường. Khi

nghiên cứu thị trường, công ty yêu cầu tất cả các nhân viên trong phòng nghiên cứu thực hiện, việc

nghiên cứu dần dần được thực hiện một cách chuyên sâu, yêu cầu thực hiện chặt chẽ. Ban đầu cơng



ty tìm hiểu giá cả của các mặt hàng thông qua giá cả của các cơng ty đối thủ, thơng qua báo chí.

Nghiên cứu thị trường nước ngoài: Tại CTCP Thương Mại & Dịch Vụ HBS Việt Nam hàng

hóa NK thường là những sản phẩm được sản xuất và cung ứng từ nhiều nhà sản xuất kinh doanh

khác nhau, nên có sự cạnh tranh rất lớn giữa các nhà cung ứng nước ngoài, tuy nhiên NK từ thị

trường nào thì phải thơng qua sự phê duyệt của Ban Giám Đốc của công ty. Trên cơ sở tìm hiểu và

hiểu biết về nhà cung ứng, Công ty CP Thương Mại & Dịch Vụ HBS Việt Nam sẽ lựa chọn thị

trường nhập khẩu phù hợp, ít rủi ro nhất. Trong những năm qua thì thị trường nhập khẩu của Công

ty chủ yếu là khu vực Châu á, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của công ty

Năm 2016

Thị trường



Năm 2017

Tỷ



Trị giá (USD)



trọng

(%)



Trung

Quốc

Nhật Bản

Hàn Quốc

Mỹ

Thị trường

khác

Tổng kim

ngạch



Trị giá

(USD)



Năm 2018

Tỷ



trọng

(%)



Trị giá

(USD)



Tỷ

trọng

(%)



5,547,117.63



29.97 6,980,675.35



31.02 8,653,701.82



30.97



4,762,340.23

4,331,082.83

2,905,897.46



25.73 5,853,235.52

23.40 4,764,052.13

15.70 3,206,789.93



26.01 7,346,006.48

21.17 6,141,697.32

14.25 4,227,656.07



26.29

21.98

15.13



962,462.85



5.20 1,699,036.07



7.55 1,573,146.31



5.63



18,508,901



100



100



100



22,503,789



27,942,208



( Nguồn:Phòng Tài chính - kế tốn )

Nhận xét:

-



Thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc là bạn thị trường lớn và lâu dài nhất, công ty đã làm

ăn với thị trường này từ nhiều năm, máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho xây dựng, sản xuất đều

được nhập từ thị trường này, vừa đảm bảo được chất lượng, hạn chế rủi ro, phong tục tập quán và

địa lý có nhiều sự tường đồng với chúng ta, mặt khác thị trường này không mấy khắt khe như thị

trường Mỹ. Kim ngạch NK từ thị trường này luôn chiếm một tỷ trọng lớn, tương đối ổn định,chỉ dao

động nhỏ giữa các năm. Sự dao động này do giá cả các mặt hàng trên thị trường này dao động lên



-



xuống.

Nhật Bản và Hàn Quốc có trình độ khoa học phát triển, hàng hoá sản xuất ra chứa hàm lượng khoa

học kỹ thuật cao, giá phù hợp, sẵn sàng cung ứng những hàng hoá mà ta cần và việc NK hàng hoá



từ khu vực này khơng mấy khó khăn về thủ tục cũng như vận chuyển bốc dỡ, công ty đã tạo được

nhiều đầu mối cung ứng sản phẩm rất tốt từ hai khu vực này. Hai thị trường này luôn chiếm tỷ trọng

≈ 48% tổng kim ngạch NK.

-



Trung Quốc thị trường truyền thống của cơng ty. Ngồi quan hệ trên phương diện XNK cơng ty còn

quan hệ mật thiết làm ăn khác do vậy NK từ thị trường này dễ dàng hơn đối với công ty , tỷ trọng

kim ngạch NK từ thị trường này cũng không phải là nhỏ, trong ba năm qua cũng đều giao động ở

mức ≈ 30%. Trong tương lai Trung Quốc sẽ là thị trường lớn nhất và đầy tiềm năng cho các nhà

nhập khẩu của Công ty, việc cử người sang Trung Quốc nghiên cứu, làm việc và lập văn phòng đại

diện ở đó cũng khơng nằm ngồi mục đích cơng ty xem Trung Quốc như bạn hàng, thị trường hợp



-



tác làm ăn lâu dài và ổn định.

Ở Thị trường Mỹ là thị trường tương đối khắt khe, NK từ thị trường này chủ yếu là mặt hàng có giá

trị lớn đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao và khi nguồn cung cấp khan hiếm. Cơng ty phải nghiên



-



cứu, tìm hiểu kỹ pháp luật và thủ tục để tránh rủi ro có thể xảy ra, nhằm giảm tối đa chi phí.

Các thị trường khác là: Inđônêsia, Đức, Maylaysia.,... hoạt động từ thị trường này không thường

xuyên, chủ yếu là NK đối với những hàng là nguyên nhiên vật liệu với giá trị nhỏ .

Việc tìm hiểu nhà cung ứng cho mình là việc rất cần được thực hiện, trong thời gian tới công ty

cần thiết lập thêm mối quan hệ với thị trường cung ứng khác trên cơ sở thắt chặt mối quan hệ vốn có

để tạo sự cạnh trạnh và có quyền lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất, hiệu quả nhất cho hoạt động NK

của mình

Chính vì sự đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường còn hạn chế nên kết quả của công tác

nghiên cứu thị trường chưa giúp nhiều cho những hoạt động nghiệp vụ tiếp theo của công ty, nhất là

khi công ty đang ngày mở rộng hoạt động kinh doanh. Hoạt động xây dựng kế hoạch kinh doanh vì

thế cũng chưa được hồn chỉnh.

Sau khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, công ty sẽ xác định được nhu cầu về

hàng hố đó: Số lượng bao nhiêu? Giá cả như thế nào? chất lượng hàng hoá ra sao? Và kinh doanh

vào thời điểm nào? Việc xác định nhu cầu cần nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với việc lập kế

hoạch kinh doanh, giúp cho các phòng ban phát huy những ưu điểm của mình, giảm thiểu các chi

phí.

Cơng việc lập kế hoạch NK do phòng kinh doanh phụ trách. Sau khi thu thập được những

thông tin cơ bản của thị trường và căn cứ kế hoạch đầu tư trang thiết bị, phòng tiến hành lập kế



hoạch và phương án kinh doanh. Trong bản kế hoạch này, phòng kế hoạch phải mơ tả được tiềm

năng của bạn hàng, khả năng cung ứng của công ty, những thuận lợi và rủi ro có thể xảy ra, và cuối

cùng là những kiến nghị để biến tiềm năng đó thành lợi nhuận và hạn chế rủi ro.

Những kế hoạch được lập cho các năm được sử dụng để định hướng hoạt động NK, đối chiếu

với số liệu thực tế để rút ra những hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

2.2.2.Đàm phán và kí kết hợp đồng

Cơng ty thường sử dụng phương thức đàm phán thông qua phương tiện truyền thông điện

thoại, email,fax, công cụ chat như wechat, whatsapp,.. hoặc gặp gỡ trực tiếp đối tác trong trường

hợp đó alf nhà cung cấp mới hay trong trường hợp kí kết hợp đồng lớn. Phương thức này cho phép

công ty có thể đàm phán với nhiều nhà cung cấp khác nhau một cách nhanh chóng, hiệu quả, ít tốn

kém mà vẫn đảm bảo tính an tồn.

Thơng thường, dựa vào sự phân tích nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trong nước, khách hàng liên hệ

trực tiếp đến cơng ty khi có như cầu mua hàng, nhu cầu của công ty, lượng hàng tồn kho... mà cơng

ty sẽ chủ động tìm kiếm và liên hệ tới các nhà sản xuất, cung cấp có khả năng đáp ứng được nhu

cầu, mặt hàng mà cơng ty đang tìm kiếm. Nhận biết được nhu cầu mua của cơng ty thì phía đối tác

sẽ có thư phản hồi để cung cấp các thông tin về mặt hàng mà công ty đề nghị. Thông qua công cụ

chat, email, fax... công ty sẽ nắm bắt được những thông tin khá đầy đủ, rõ ràng và chính xác về

hàng hóa, tiết kiệm cho phí cho cơng ty.

Khi liên hệ với nhà cung cấp hàng hóa, cơng ty thường u cầu cung cấp các thơng tin về hàng

hóa như: giá cả, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng, quy cách, phương thức thanh toán, điều

kiện giao hàng… và khi có đủ các thơng tin thì cơng ty đã có cơ sở soạn thảo nội dung của bản hợp

đồng để hai bên đàm phán và ký kết hợp đồng.

Việc lập hợp đồng được thảo luận một cách chặt chẽ giữa các bộ phận trong cơng ty liên quan

tới q trình NK hàng hố đặc biệt giữa phòng XNK, phòng kinh doanh, phòng Tài chính- kế tốn

với Ban Giám đốc để xem xét khả năng tài chính hiện thời và lên phương án ký kết hợp đồng với

các đối tác.

Việc ký kết hợp đồng thường gồm các điều khoản cụ thể như tên hàng, phẩm chất,số lượng,

trọng lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, vận chuyển, bảo hiểm, bảo hàng, khiếu nại và giải quyết

tranh chấp. Công ty quản lý số lượng hợp đồng theo ngày tháng trong năm, ví dụ hợp đồng ký với



hãng Siemens trong ngày 10 tháng 3 năm 2018 được đặt số 1003/2018/ HBS –Siemens. Cách đánh

số này rất dễ dàng trong việc thanh toán, phân bổ thuế và chi phí, cơng tác quản lý và thanh tra.

Về mặt hàng, số lượng và đơn giá phòng kinh doanh chịu trách nhiệm cung cấp khi lập hợp

đồng. Chất lượng được quy định theo tiêu chuẩn xuất nhập khẩu của nhà sản xuất. Đơn giá và giá trị

của các hợp đồng quốc tế của HBS thường theo điều kiện FOB (kể cả những lơ hàng có giá trị nhỏ)

ngồi ra có một số lượng ít các hợp đồng theo giá CIF và EXW.

Theo tôi, nghiệp vụ giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng được cơng ty thực hiện khá thành

cơng. Cụ thể là: đạt được mục đích của giao dịch, đàm phán với sự giảm thiểu về chi phí; hợp đồng

kí kết qua máy fax là phù hợp vì sẽ giảm được chi phí.

2.2.3.Tổ chức và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại CTCP Thương Mại Và Dịch Vụ HBS Việt

Nam

2.2.3.1.Mở L/C (nếu có)

Đối với những hợp đồng có giá trị lớn, thì sẽ được đàm phán theo phương thức thanh tốn

bằng L/C thì sau hợp đồng được ký kết, thường là qua fax,công ty sẽ tiến hành ký quỹ và mở L/C

để thanh toán tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Thời gian nhận được chứng từ

vận tải không được chậm hơn 21 ngày sau ngày phát hành vận đơn tại nước người bán.

Các chứng từ u cầu xuất trình khi thanh tốn thường gồm:

1.Hố đơn thương mại.

2.Vận đơn đường biển hoặc vận đơn đường không.

3.Phiếu đóng gói chi tiết hàng hóa

4.Giấy chứng nhận xuất xứ.

5.Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Đối với lơ hàng thanh tốn bằng L/C, trên vận đơn gốc sẽ ghi “theo lệnh của ngân hàng mở” ở

mục người nhận hàng, do đó phía HBS sẽ yêu cầu bên đối tác nước ngoài gửi một bộ hồ sơ gốc theo

đường DHL và đơn xin ký hậu B/L (vận đơn) gốc gửi tới ngân hàng mở L/C để ký hậu. Trong

trường hợp vận đơn gốc gửi qua DHL bị vướng mắc hoặc chậm so với ngày tàu cập cảng hoặc sân

bay Nội bài, HBS tiến hành làm công văn xin Ngân hàng mở L/C đứng ra bảo lãnh với đại lý hãng

tàu cho phép nhận hàng với vận đơn gốc. Nếu được ngân hàng mở L/C đồng ý, ngân hàng sẽ gửi

công văn đến đại lý hãng tàu bảo lãnh cho HBS nhận hàng và đề nghị đại lý hãng tàu giao giấy uỷ

quyền ngân hàng và/hoặc lệnh giao hàng cho HBS.



Đối với lô hàng có giá trị nhỏ, thanh tốn bằng điện chuyển tiền thì trên vận đơn gốc ghi đích

danh người nhận hàng là HBS. Khi nhận được vận đơn gốc từ người bán qua DHL, HBS chỉ việc

liên hệ với đại lý hãng tàu để lấy giấy uỷ quyền và/hoặc lệnh giao hàng.

2.2.3.2.Thuê phương tiện vận tải

Trong hợp đồng quốc tế, điều kiện giao hàng thường là theo điều kiện FOB trong Incoterms

nên công ty sẽ chịu trách nhiệm thuê PTVT. Do cơng ty khơng có nhiều kinh nghiệm, nghiệp vụ,

khơng nắm bắt được tình hình thị trường thuế tàu và các điều kiện thuê tàu nên công ty thường ủy

thác việc thuê tàu cho công ty SAMURAI GLOBAL LOGISTICS. Công ty vận tải sẽ thay mặt HBS

chịu trách nhiệm thuê tàu, lưu cước và vận chuyển hàng hóa từ cảng của người xuất về đến Việt

Nam.

2.2.3.3.Mua bảo hiểm hàng hóa (nếu có)

Cơng ty thường mua hàng theo điều kiện giá FOB nên việc mua bảo hiểm hàng hóa là khơng

bắt buộc, và để tiết kiệm chi phí cho đơn hàng nên việc mua bảo hiểm cho hàng hóa là rất ít. Đối với

những lơ hàng có giá trị lớn, hàng dễ vỡ hỏng, cơng ty có thể dự đốn được rủi ro thì mới mua bảo

hiểm cho lơ hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×