Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Tính toán thiết bị phụ

5 Tính toán thiết bị phụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.5.1.2. Đồ gá cho chi tiết lưỡi bào gỗ



Hình ảnh 1 tầng gá



- Gá làm bằng thép, xếp thành 14 tầng. Mỗi tầng cách nhau 30mm.

- Mỗi tầng gồm các thanh hình chữ V xếp cách nhau 160mm để chứa chi tiết, giữa các

thanh này có 2 thanh đỡ chi tiết. Mỗi tầng xếp 4 hàng chi tiết, các chi tiết được xếp sát

cạnh nhau.



3.5.2. Thiết bị làm sạch

- 02 Vòi xịt khí nén áp suất cao để loại bỏ vụn sắt, phoi sau cắt gọt còn sót lại trong các

khe/rãnh/lỗ của khuôn.

-Giẻ lau.

- Bàn chải và nước tẩy rửa để vệ sinh dầu máy trên khuôn dập trước khi nhiệt luyện.



3.5.3. Thiết bị kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm





Máy đo độ cứng thơ đại rockwell:



- Model : PHR-150M.

- Hãng sản xuất: Precise – Đài Loan.







Máy đo độ cứng tế vi:



- Model : KNOOP/VICKERS 400 SERIES.

- Hãng sản xuất: Wilson Hardness.

• Máy đo độ cứng đa năng di dộng (cầm tay):



- Model: Leeb 110/120 Portable Digital Hardness Tester.

- Các loại thang đo độ cứng: HRB, HRC, HV, HB

- Hãng sản xuất: Leeb – Trung Quốc.





Bộ dưỡng kiểm tra khe hở, cong vênh:



- Model:Mitutoyo 184-303S (0,05-1mm).

- Chi tiết: 28 lá độ dày từ 0,05-1mm.

- Hãng sản xuất: Mitutoyo – Nhật Bản.





Máy đo độ bằng phẳng:



- Model: FOWLER - S225

- Hãng sản xuất: Fowler – Đức.



3.5.4. Thiết bị vận chuyển





Pa-lăng điện:

- Pa-lăng điện là loại phương tiện cơ khí để nâng các tải trọng nhờ động cơ điện.

Xưởng nhiệt luyện sử dụng Pa-lăng điện loại bé, có sức nâng được 0,25 – 0,5 tấn.

Đường ray sử dụng loại 2 trục lăn.

- Thông số:

Kiểu pa lăng: TB-0,5

Sức nâng: 0,5 tấn

Chiều cao: 6 mét

Tốc độ nâng: 8 mét/phút

Tốc độ dịch chuyển: 15 mét/phút

Trọng lượng: 90 kg

Động cơ nâng: 0,85 kW

Số vòng quay: 980 vòng/phút

Điện: 3 pha, 380 V

- Hình vẽ minh họa:







Cầu trục điện

- Để nâng lên và di chuyển các chi tiết lớn, mẻ nặng trong xưởng nhiệt luyện người

ta dùng cầu trục.

- Tốc độ nâng của cầu trục từ 20 – 30 mét/phút, tốc độ hạ 40 – 60 mét/phút.

- Hình vẽ minh họa:



3.5.5. Thiết bị phòng cháy, chữa cháy

- Các bình chữa cháy.

- Các vòi nước chữa cháy



3.6. Tính tốn giá thành sản phẩm

3.6.1. Tính tốn tiền điện

3.6.1.1. Tính tốn tiền điện sản xuất



STT



Tên thiết bị



Cơng suất

(kW)

A



Số giờ làm việc

trong 1 ngày (h)

B



Số ngày làm việc

Số lượng thiết

trong 1 tháng (ngày)

bị (chiếc)

C

D



1



Lò nung tơi CT1



70



6,3



250/12



2



2



Lò nung tơi CT2



75



4,3



250/12



2



3



Lò ram CT1



25



13



250/12



2



4



Lò ram CT2



60



2,2



250/12



2



5



Quạt



0,22



1



250/12



4



6



Đèn văn phòng



0,048



20



250/12



8



7



Đèn xưởng



0,3



22



250/12



16



- Tổng số điện trung bình 1 tháng là:



(số điện)

Trong đó: Cm = 1811 đồng/kWh, là giá bán điện trung bình năm 2019.





(triệu VNĐ/tháng)



3.6.1.2. Tính tốn tiền điện sinh hoạt

- Tiền điện sinh hoạt gồm điều hòa, quạt, và các thiết bị khác…

→ Trung bình 1 tháng tiền điện sinh hoạt là: 3 triệu VNĐ



3.6.1.3. Tính tốn tiền điện nhiệt luyện cho 1 kg chi tiết sản phẩm

Tiền điện dùng cho nhiệt luyện chi tiết khuôn dập là:

33115 số điện ứng với 60+1,5 = 61,5 triệu/tháng /12500 kg

→ Số tiền điện cho 1kg chi tiết khuôn dập: 4920 VNĐ/kg

Tiền điện dùng cho nhiệt luyện chi tiết khuôn dập là:

20118 số điện ứng với 36,4+1,5 ≈ 38 triệu/tháng/4167 kg

→ Số tiền điện cho 1kg chi tiết lưỡi bào gỗ: 9120 VNĐ/kg



3.6.2. Tính tốn tiền nước

3.6.2.1. Tính tốn tiền nước sản xuất

- Dòng nước tuần hồn làm nguội, nhiệt độ 25-60oC

- Khối lượng dầu: Mdau = 6942+6966 = 13908 kg

- Nhiệt độ nước trước khi làm mát dầu: 298K

- Nhiệt độ nước sau khi làm mát dầu: 333K

- Nhiệt độ dầu trước khi làm nguội: 353K

- Nhiệt độ dầu sau khi làm nguội: 333K

- Phương trình truyền nhiệt cân bằng:

C2d, C2c, C1d, C1c : nhiệt dung riêng của nước và dầu ở thời điểm đầu và cuối.

C2d= 4180 J/kg.độ; C2c= 4190 J/kg.độ

C1d= 1850 J/kg.độ; C1c= 1790 J/kg.độ



- Lượng nước cần cung cấp làm nguội bể dầu trong 1 tháng là:



- Với đơn giá Cm = 13357 VNĐ/m3, thì tiền nước trung bình 1 tháng là:





triệu VNĐ/tháng



3.6.2.2. Tính tốn tiền nước sinh hoạt

- Xưởng gồm:12 cơng nhân 1 ngày, chia 3 ca và 1 quản đốc



- Nước sinh hoạt gồm nước uống, nước sinh hoạt vệ sinh cá nhân, tẩy rửa,…

trung bình 1 tháng sử dụng 30 khối nước.

Tên hàng hóa

SH1

10

SH2

10

SH3

10

Tổng tiền



Đơn giá

5.973

7.052

8.669



Thành tiền

59.730

70.520

86.690

216.940



→ Trung bình 1 tháng tiền nước sinh hoạt là: 217 nghìn VNĐ.



3.6.2.3. Tính toán tiền nước nhiệt luyện cho 1 kg chi tiết sản phẩm

Tiền nước dùng cho nhiệt luyện chi tiết khuôn dập là:



VNĐ/tháng/12500 kg

→ Số tiền nước cho 1kg chi tiết khuôn dập: 69 VNĐ/kg

Tiền nước dùng cho nhiệt luyện chi tiết khuôn dập là:



VNĐ/tháng/4167 kg

→ Số tiền nước cho 1kg chi tiết lưỡi bào gỗ: 206 VNĐ/kg



3.6.3. Tính tốn khấu hao thiết bị

- 4 lò ram, mỗi lò có giá trung bình là : 75 triệu VNĐ.

- 4 lò nung tơi, mỗi lò có giá trung bình là : 150 triệu VNĐ.

- Tiền mua trang thiết bị phụ (palang điện, xe goòng, dầu mỡ, tẩy rửa,…): 50 triệu VNĐ.

→ Tổng giá trị TSCĐ (máy móc thiết bị): 500 triệu VNĐ.

• Quy định khấu hao trong 10 năm, mỗi năm khấu hao 10%, tức là mỗi tháng ta phải

thêm vào "Tổng" giá thành sản phẩm:4,2 triệuVNĐ.

• Tỷ lệ khấu hao của 2 sản phẩm là:

 Khn dập nóng: 75% (3,15 triệu VNĐ)

 Lưỡi bào gỗ: 25% (1,05 triệu VNĐ)

• Tóm lại, sau khi chịu khấu hao, giá của các sản phẩm sẽ phải tăng thêm:

 Khn dập nóng: tăng thêm Ckh1 = 252 VNĐ/kg

 Lưỡi bào gỗ: tăng thêm Ckh2 =252 VNĐ/kg



3.6.4. Tính tốn chi phí th mặt bằng









Diện tích th mặt bằng: 510m3

Chi phí thuê mặt bằng:100 triệu VNĐ/tháng

 Chi phí thuê mặt bằng tính cho 1 kg chi tiết khn dập nóng là:



VNĐ/kg

 Chi phí th mặt bằng tính cho 1 kg chi tiết lưỡi bào gỗ là:



VNĐ/kg



3.6.5. Tính tốn chi phí thay dầu bể tơi









Giả thiết sau 1 tháng thì lượng dầu tiêu hao là 10%, tức là 1,391m3

Giá 1 lít dầu trung bình là: 70 nghìn VNĐ

Tổng chi phí dầu trong 1 tháng là: 97,4 triệu VNĐ

 Chi phí tiêu hao dầu nhiệt luyện cho 1 kg chi tiết khn dập nóng là:



VNĐ/kg

 Chi phí tiêu hao dầu nhiệt luyện cho 1 kg chi tiết khuôn dập nóng là:



VNĐ/kg



3.6.6. Tính tốn giá thành cho 1kg sản phẩm

• Cơng thức tính giá thành sản phẩm:



Trong đó:

Cdien là chi phí tiền điện để sản suất 1 kg sản phẩm

Cnuoc là chi phí tiền nước để sản xuất 1 kg sản phẩm

Ckhauhao là tiền khấu hao thêm cho mỗi 1 kg sản phẩm

Cdau là chi phí tiền tổn hao dầu để sản suất 1 kg sản phẩm

Cmatbang là chi phí tiền thuê mặt bằng để sản suất 1 kg sản phẩm

Cphu là phụ phí: chi phí vận chuyển, chi phí vệ sinh,…(Cphu=500 VNĐ)

S là hệ số lợi nhuận (chọn S = 20%)

V là hệ số thuế, vì VAT 10% nên V=1,1 (giá trị sản phẩm tăng thêm 10%)

Khuôn dập

Lưỡi bào



Điện

4920

9120



Nước

69

206



Khấu hao

252

252



Dầu

3896

11687



Mặt bằng

6000

6000



Phụ phí

500

500



• Giá thành nhiệt luyện 1 kg khn dập nóng:



C1 = 20.640 VNĐ/kg

→ Tổng lợi nhuận : C1/S≈ 17.200 (VNĐ/kg)

• Giá thành nhiệt luyện 1 kg lưỡi bào gỗ :

C1 =36.650 VNĐ/kg

→ Tổng lợi nhuận: C1/S ≈ 30.540 (VNĐ/kg)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Tính toán thiết bị phụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×