Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN SỐ CÔNG NHÂN VÀ TIỀN NHIỆT LUYỆN

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN SỐ CÔNG NHÂN VÀ TIỀN NHIỆT LUYỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơ số thời gian làm việc của thiết bị được tính theo cơng thức :

T= t×



K1 K 2

×



.



Với : t là cơ số thời gian xưởng làm việc được xác định bằng cơng thức :

t=N×C×G.

Trong đó : + C là số ca làm việc trong 1 ngày C=3 (ca).

+G là số giờ làm việc trong 1 ca



G= 8 (giờ).



Suy ra : t=Suy ra : t=300×3×8=7200 (giờ).



K1

K2



: hệ số mất mát thời gian để sửa lò .

: hệ số mất mát thời gian để thay đổi chế độ làm việc của lò.

×



×



→Số thời gian làm việc của thiết bị là T=7200 0,96 0,98=6774(h)=282 ngày

Cơ số làm việc của công nhân được tính theo cơng thức :



Tcn



=N×G×

Với :



K3



K3



là hệ số mất mát thời gian do cơng nhân nghỉ việc với các lí do khác nhau



=0.88.

N là số ngày công nhân làm việc trong một năm khơng tính ngày nghỉ

Suy ra :



Tcn



=N×G×



K3



=282×8×0.88=1985(giờ).



5.1.1.1. Lò thường hóa

K1=0,96; K2= 0,98

Cơ số thời gian làm việc của thiêt bị :

T= t×



K1 K 2

×



=7200×0.96×0.98=6774(giờ).



Tính tốn số cơng nhân cần : n=



T

Tcn



=



6774

= 3, 4

1985



Số công nhân vận hành 1 lò thường hóa là 4 cơng nhân

5.1.1.2. Lò tơi

79



K3



K1=0,96; K2= 0,98

Cơ số thời gian làm việc của thiêt bị :

T= t×



K1 K 2

×



=7200×0.96×0.98=6774(giờ).



Tính tốn số cơng nhân cần : n=



T

Tcn



=



6774

= 3, 4

1985



Số cơng nhân vận hành 1 lò tơi là 4 cơng nhân

5.1.1.3. Lò ram

K1=0,96; K2= 0,98

Cơ số thời gian làm việc của thiêt bị :

T= t×



K1 K 2

×



=7200×0.96×0.98=6774(giờ).



Tính tốn số công nhân cần : n=



T

Tcn



=



6774

= 3, 4

1985



Số công nhân vận hành 1 lò ram là 4 cơng nhân

5.1.1.4. Lò thấm C

K1=0,96; K2= 0,98

Cơ số thời gian làm việc của thiêt bị :

T= t×



K1 K 2

×



=7200×0.96×0.98=6774(giờ).



Tính tốn số cơng nhân cần : n=



T

Tcn



=



6774

= 3, 4

1985



Số công nhân vận hành 1 lò thấm C là 4 cơng nhân

Số cơng nhân vận hành 3 lò thấm C là 11 cơng nhân

5.1.1.5. Tổng số cơng nhân vận hành lò

Sau khi tính tốn tối ưu vị trí làm việc của cơng nhân thì mỗi ca gồm có 6 cơng nhân bao

gồm 4 cơng nhân phụ trách lò và 1 cơng làm ở các vị khác. Tổng cộng tất cả 3 ca có 15

cơng nhân.

5.1.2. Tính tốn tiền nhiệt luyện

5.1.2.1. Tính tiền lương cho cơng nhân

Tính tiền lương cho cơng nhân tồn xưởng

80



-Lương chính : Là tiền lương trả cho công nhân theo quy định của nhà nước

-Lương chính = lương tối thiểu ×hệ số lương ×lương kinh doanh + phụ cấp.

-Lương tối thiểu vùng 1 : 4180000 đồng/tháng.

Bảng 9: Tiền lương cho toàn bộ xưởng

STT

1

2

3



Chức vụ

Quản đốc

Kỹ sư

Thư kí+kế



4

Tổng



tốn

Cơng nhân



Số lượng



Hệ số



1

1

1

15

18



Số tiền trung bình cho 1 bánh răng là:



Phụ cấp



Lương/người



lương

4.1

2.9

2.6



1 000 000

800 000

500 000



(Việt Nam đồng)

17 138 000

12 922 600

11 368 000



2.0



500 000



174328000

= 6973

3.8333



8 860 000

174 328 000



VND



5.1.2.2. Tính tốn số tiền thiết bị

Bảng 10: Gía thiết bị nhiệt luyện bánh răng trụ thẳng dẫn động tải trọng lớn

Tên thiết bị

Lò thường hóa

Lò tơi

Lò ram

Lò thấm C

Bể dầu



Số lượng

1

1

1

3

1



Giá (vnđ)

230 000 000

230 000 000

200 000 000

300 000 000

70 000 000



Tổng

230 000 000

230 000 000

200 000 000

900 000 000

70 000 000

1 630 000 000

Hao phí thiết bị mỗi năm : Sử dụng trong 10 năm hao phí mỗi năm 10% . Suy ra tiền

khấu hao thiết bị là : 0.1×1630000000= 163 000 000 (đồng).

Một năm chế tạo được 120000:1,2= 100 000 sản phẩm.

Khấu hao máy móc trên mỗi sản phẩm :



5.1.2.3. Tính tốn tiêu hao năng lượng



81



163000000

= 1630

100000



(đồng).



Bảng 11: Gía điện cho thiết bị nhiệt luyện bánh răng trụ thẳng dẫn động xe tải trọng lớn

Q



Tên lò



Cơng suất Thời gian hoạt



trình



(KW)



Giá tiền một mẻ ( Nghìn VND)



động mỗi mẻ (h)



Thường



Lò buồng GPC



39



2,8



39x2,8x1434= 156 593



hóa

Tơi



12/130B

Lò buồng GPC



39



3,13



39x3,13x1434= 175 048



Ram



12/130B

Lò buồng NA



12



4,5



12x4,5x1434= 77 436



Thấm C



250/45I

Lò giếng



50



9,3



50x9,3x1434= 666 810



Tiêu hao năng lượng cho một bánh răng sẽ được tính như sau :







156593 175048 77435 666810

+

+

+

= 14549

60

80

90

75



( vnd)



5.1.2.4. Tổn thất dầu

- 6 tháng thay 1 lần

- Giá dầu SHL QUENCH 100 B là 14000000 VND/thùng ( 1 thùng có 200 lít)

- Số tiền mỗi lít dầu :14000000:200 =70000 VND/Lít

- Số tiền dầu/chi tiết: =



1885 × 70000

= 1195

6 × 30 ì 24 ữ 3,13 ì 80



VND



5.1.2.5. Tớnh toỏn tin nước.

 Tính tốn tiền nước sản xuất.

 Tính tốn tiền nước để làm mát bể dầu:

- Dòng nước tuần hồn làm nguội, nhiệt độ 25 – 60ᵒC.

- Khối lượng dầu: Md = 716 + 5888 = 6604 (kg).

82



t d2



Nhiệt độ nước trước khi làm mát dầu ( ): 298K.

t c2



Nhiệt độ nước sau khi làm mát dầu ( ): 333K

t1d



Nhiệt độ dầu trước khi làm nguội ( ): 353K

t1c



Nhiệt độ dầu sau khi làm nguội ( ): 333K

Phương trình truyền nhiệt cân bằng:



M nuoc .(Cc2 .t c2 − Cd2 .t d2 ) = M dau .(C1d .t1d − C1c .t1c )

Trong đó:

Cc2 Cd2 C1d C1c



,



Cd2



,



,



: nhiệt dung riêng của nước và dầu ở thời điểm đầu và cuối.



= 4180 (J/kg.độ);



C1d



C1c



= 1850 (J/kg.độ);



M nuoc = M dau .





-



= 1790 (J/kg.độ);



2515

= 2,515(m3 )

1000



(kg).



.



Lượng nước cần cung cấp làm nguội bể dầu trong 1 tháng là:

Vnuoc =



-



= 4190 (J/kg.độ);



(C1d .t1d − C1c .t1c )

1850.353 − 1790.333

= 6604.

= 2515

c

c

d

d

(C2 .t 2 − C2 .t 2 )

4190.333 − 4180.298

Vnuoc =







Cc2



300

.2,515 = 63(m3 )

12



Với đơn giá

dầu là:



Cm = 13357



(VNĐ/m3), thì tiền nước trung bình 1 tháng để là mát bể



Pm = Cm .Vnuoc = 13357.63 = 842, 000



(VNĐ/tháng).



 Tính tốn tiền nước cho bể tẩy rửa:

Bể tẩy rửa có thể tích là 2 (m3). Một ngày dùng hết 2 khối nước

2.



→ Một tháng dùng hết:

-



300

= 50(m 3 )

12



Cm = 13357



Với đơn giá

13357.50 = 667850



.



(VNĐ/m3), thì tiền nước trung bình 1 tháng để tẩy rửa là:



(VNĐ/tháng).

 Tính toán tiền nước sinh hoạt:

- Nước sinh hoạt bao gồm nước uống, nước sinh hoạt vệ sinh cá nhân, tẩy rửa,…

trung bình 1 tháng sử dụng 200 khối nước.

Bảng 12: Tiền nước sinh hoạt và nhiệt luyện bánh răng trụ thẳng dẫn động tải trọng lớn

STT

1

83



Mức sử dụng hàng tháng

10 m3 đầu tiên



Đơn giá

5,973



Thành tiền (VNĐ)

59,730



Từ 10 – 20 m3

Từ 20 – 30 m3

Trên 30 m3

Tổng tiền



2

3

4



7,052

8,669

15,929



70,520

86,690

2,707,930

2,924,870



 Tính tốn tiền nước nhiệt luyện cho 1 bánh răng:

842, 000 + 667,850 + 2,924870

= 2, 217,360

2



→ Số tiền nước cho 1 bánh răng là:



(VNĐ/tháng/8333chi tiết).



2, 217,360

= 266

8333



(VNĐ).



5.1.3 Tổng chi phí lên cho mỗi bánh răng

Chỉ tính chi phí ở xưởng nhiệt luyện, khơng bao gồm chi phí ngun liệu và q

trình gia cơng tạo hình.

 Tính cho 1 chi tiết bánh răng (bao gồm tiền điện, tiền nước, tiền lương, tiền

khấu hao thiết bị, tiền thay dầu)

266+1195+14549+1630+6973=24613 VND/chi tiết



5.2. VỊNG BI

5.2.1. Tính tốn số cơng nhân

Số ngày làm việc trong 1 năm (không kể chủ nhật và ngày lễ : 52 chủ nhật và ngày lễ, ):

N=365-52-13=300 ngày.

Cơ số thời gian làm việc của thiết bị được tính theo cơng thức :

T= t×



K1 K 2

×



.



Với : t là cơ số thời gian xưởng làm việc được xác định bằng cơng thức :

t=N×C×G.

Trong đó : + C là số ca làm việc trong 1 ngày C=3 (ca).

+G là số giờ làm việc trong 1 ca

Suy ra : t=Suy ra : t=300×3×8=7200 (giờ).

84



G= 8 (giờ).



K1

K2



: hệ số mất mát thời gian để sửa lò .

: hệ số mất mát thời gian để thay đổi chế độ làm việc của lò.

×



×



→Số thời gian làm việc của thiết bị là T=7200 0,96 0,98=6774(h)=282 ngày

Cơ số làm việc của cơng nhân được tính theo cơng thức :



Tcn



=N×G×

Với :



K3



K3



là hệ số mất mát thời gian do công nhân nghỉ việc với các lí do khác nhau



=0.88.

N là số ngày cơng nhân làm việc trong một năm khơng tính ngày nghỉ

Suy ra :



Tcn



=N×G×



K3



=282×8×0.88=1985(giờ).



5.2.2. Lò tơi liên tục + ram liên tục

K1=0,96; K2= 0,98

Cơ số thời gian làm việc của thiêt bị :

T= t×



K1 K 2

×



=7200×0.96×0.98=6774(giờ).



Tính tốn số cơng nhân cần : n=



T

Tcn



=



6774

= 3, 4

1985



Số công nhân vận hành 1 lò tơi liên tục và 1 lò ram liên tục là 4 cơng nhân.

5.2.3. Tính tốn số thiết bị chính



Bảng 13: Gía thiết bị lò liên tục

Tên thiết bị

Lò tơi liên tục

Lò ram liên tục



Số lượng

1

1



Giá (vnđ)

4 000 000 000

2 000 000 000



Tổng

4 000 000 000

2 000 000 000

6 000 000 000

Hao phí thiết bị mỗi năm : Sử dụng trong 10 năm hao phí mỗi năm 10% . Suy ra tiền

khấu hao thiết bị là: 0,1.6 000 000 000 = 600 000 000

85



K3



Một năm chế tạo được 300000:0,193= 1554405 sản phẩm.



Khấu hao máy móc trên mỗi sản phẩm :



600000000

= 386

1554405



(đồng).



5.2.4. Tính tốn tiêu hao năng lượng

Bảng 14: Gía điện nhiệt luyện vòng bi

Q trình



Tên lò



Cơng suất

kw



Thời gian

hoạt động (h)



Giá tiền một mẻ ( Nghìn vnd)



Tơi



K-180



180



7200



180x7200x1434=1858464000



Ram



KO-45A



45



7200



45x7200x1434=464616000



Tiêu hao năng lượng cho một vòng bi sẽ được tính như sau :



1858464000 + 464616000

= 1500

1554405



(vnd)



5.2.5. Tổn thất dầu

( 6 tháng thay 1 lần ):

- Giá dầu SHL QUENCH 100 B là 14000000 VND/thùng ( 1 thùng có 200 lít)

- Số tiền mỗi lít dầu :14000000:200 =70000 VND/Lít



- Số tiền dầu/chi tiết: =



2000 × 70000

= 180

777203



VND



5.2.6 Tổng chi phí lên cho mỗi vòng bi

Chỉ tính chi phí ở xưởng nhiệt luyện, khơng bao gồm chi phí ngun liệu và q

trình gia cơng tạo hình.

 Tính cho 1 chi tiết vòng bi (bao gồm tiền điện, tiền nước, tiền lương, tiền khấu

hao thiết bị, tiền thay dầu)

386 + 1500 + 180 + 266 + 6973 = 9305 VND/chi tiết

86



5.3 ĐĨA CƯA

5.3.1. Tổng số công nhân vận hành lò

Sau khi tính tốn tối ưu vị trí làm việc của cơng nhân thì mỗi ca gồm có 6 cơng nhân bao

gồm 4 cơng nhân phụ trách lò và 1 công làm ở các vị khác. Tổng cộng tất cả 3 ca có 15

cơng nhân.

5.3.2. Tính tốn tiền nhiệt luyện

5.3.2.1. Tính tiền lương cho cơng nhân

Tính tiền lương cho cơng nhân tồn xưởng

-Lương chính : Là tiền lương trả cho công nhân theo quy định của nhà nước

-Lương chính = lương tối thiểu ×hệ số lương ×lương kinh doanh + phụ cấp.

-Lương tối thiểu vùng 1 : 4180000 đồng/tháng.

STT

1

2

3

4

Tổng



Chức vụ

Quản đốc

Kỹ sư

Thư kí+kế

tốn

Cơng nhân



Số lượng



Hệ số



1

1

1

15

18



Phụ cấp



Lương/người



lương

4.1

2.9

2.6



1 000 000

800 000

500 000



(Việt Nam đồng)

17 138 000

12 922 600

11 368 000



2.0



500 000



8 860 000

174 328 000



Số tiền trung bình cho 1 đĩa cưa là: 5810 VND

(Xưởng này có bao nhiêu người??? Quản đốc, KS, TK, CN làm việc cho cả 3 sản phẩm,

mà sản phẩm nào cũng tính tiền lương full nghĩa là sao??? Có nên chia 3 hay theo tỷ lệ %

nào đó)

5.3.2.2 Tính tốn số thiết bị chính

Bảng 15: Gía thiết bị chính nhiệt luyện đĩa cưa

Tên thiết bị

Lò tơi

Lò ram

87



Số lượng

1

2



Giá (vnđ)

230 000 000

200 000 000



Tổng

230 000 000

400 000 000



Tôi tần số

Bể dầu



1

1



700 000 000

100 000 000



700 000 000

100 000 000

1 430 000 000

Hao phí thiết bị mỗi năm : Sử dụng trong 10 năm hao phí mỗi năm 10% . Suy ra tiền

khấu hao thiết bị là : 0.1×1430000000= 143 000 000 (đồng).

Một năm chế tạo được 300 000 sản phẩm.

Khấu hao máy móc trên mỗi sản phẩm :500 (vnd).

5.3.2.3 Tính tốn tiêu hao năng lượng

Bảng 16: Gía điện nhiệt luyện đĩa cưa

Q

trình



Tên lò



Tơi



Lò buồng GPC 39

12/130B

Lò buồng NA 12

250/45I



Ram

Ram



Lò buồng NA

250/45I

Tơi tần SPG-20

số

Tổng



Cơng

suất

KW



Thời gian Giá tiền một mẻ

hoạt động ( Nghìn vnd)

mỗi mẻ

(h)

1.05



39x1.05x1434



Số

mẻ

trong

1

năm

3000



0.9



12x0.9x1434



3000



12



1.3



12x1.3x1434



3000



20



1.15



20x1.15x1434



3000



Giá tiền cả năm ( nghìn

vnd)



176.166.900

46.461.600

67.111.200

98.946.000

289.739.700



Tiêu hao năng lượng cho một đĩa cưa là : 1000vnd

5.3.3 Tổng chi phí lên cho mỗi đĩa cưa

Chỉ tính chi phí ở xưởng nhiệt luyện, khơng bao gồm chi phí ngun liệu và q

trình gia cơng tạo hình.

Tính cho 1 chi tiết đĩa cưa (bao gồm tiền điện, tiền nước, tiền lương, tiền khấu hao

thiết bị, tiền thay dầu) là 9000 VND/chi tiết (Cụ thể như thế nào???)



CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ XƯỞNG



88



6.1. YÊU CẦU CHUNG VỀ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG

- Đảm bảo đủ diện tích dành cho sản xuất, cho tính liên tục của quy trình cơng nghệ trong

xưởng, nhà máy.

- Đảm bảo điều kiện tốt cho người công nhân khi làm việc: thao tác dễ, đường đi của chi

tiết cũng như lối đi của mọi người phải hợp lý. Đặc biệt là có thể dễ dàng thoát khi gặp

phải sự cố.

- Đường đi của chi tiết khơng quanh co, trùng lặp.

- Nhà kho, các phòng ban liên quan phải thuận lợi cho việc vận chuyển chi tiết vào

xưởng, xuất kho hay đưa đi nhiệt luyện.

6.2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG

6.2.1. Đặc điểm của xưởng nhiệt luyện:

- Nóng do sử dụng nhiều loại lò nhiệt, lượng nhiệt tỏa ra lớn nên nhiệt độ xưởng cao.

- Độc do các khí thải từ các nhiên liệu khí, rắn, lỏng, hơi bốc của các bể tôi, tẩy rửa khiến

cho phân xưởng trở nên độc hại.

- Bụi công nghiệp.

Do các đặc điểm trên nên khi thiết kế xây dựng cần có các u cầu sau:

- Nhà phải cao, có cửa mái.

- Thơng gió, hút hơi độc tốt.

Biện pháp:

- Làm tường chắn gió ở cửa mái tạo áp lực ở mái hút.

- Kết cấu bao che thơng thống ở mặt phía nam và đông nam

- Làm chớp thông hơi ở phần tưởng dưới và trên cửa sổ…

6.2.2. Kích thước chính.



Bảng 17: Kích thước của xưởng nhiệt luyện



89



Chiều rộng (W) Chiều dài (D)



Chiều cao (H)



(m)

15



(m)

9



(m)

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN SỐ CÔNG NHÂN VÀ TIỀN NHIỆT LUYỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×