Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thiết kế thành phần cấp phối bê tông xi măng thông thường và bê tông xi măng sử dụng đá mi bụi thay cát

3 Thiết kế thành phần cấp phối bê tông xi măng thông thường và bê tông xi măng sử dụng đá mi bụi thay cát

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.1 Trình tự thiết kế cấp phối bê tơng

a)



Bước 1: Lựa chọn độ sụt



Giá trị độ sụt được lựa chọn phụ thuộc vào dạng kết cấu và phương thức

đổ bê tông.

Bảng 2.8. Lựa chọn độ sụt của bê tông theo TCVN 9382 : 2012 [20]

Độ sụt (cm)



Dạng kết cấu



Tối đa



Tối thiểu



Móng và tường BTCT



9-10



3-4



Dầm tường BTCT



11-12



3-4



Cột



11-12



3-4



Đường, nền, sàn



9-10



3-4



Khối lớn



7-8



3-4



14-20



9-14



Bê tơng bơm

Cọc khoan nhồi



16-20



Khe, hốc nhỏ không đầm được



18-22



Trong đề tài này, tác giả sử dụng đá mi bụi thay thế cát trong hỗn hợp bê

tông cho mặt đường giao thông nơng thơn ở khu vực tỉnh Bình Phước. Đối với

đường bê tông xi măng tác giả chọn độ sụt từ 4-6 cm để thiết kế cấp phối bê

tông.

b)



Bước 2: Lựa chọn kích thước lớn nhất của cốt liệu

Bảng 2.9. Lượng nước trộn theo Mơđun và độ sụt [20]



Đ



s



Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu Dmax (mm)

Dmax=10



Dmax=20



Dmax=40



Mô đun độ lớn của cát

38



Dmax=70





t

(

c

m

)



1

.

5



2



-



1

2

3

4

5

6

7

8

9



2

.

5



1

.

5



2



2

.

5



1

.

5



2



2

.

5



1

.

5



2



2

.

4



-



-



2

.

4



-



-



2

.

4



-



-



-



3



1

.

9



2

.

4



3



1

.

9



3



1

.

9



1

9

5



1

9

0



1

8

5



1

8

5



1

8

0



1

7

5



1

7

5



1

7

0



1

6

5



1

6

5



1

6

0



1

5

5



1

9

5



1

9

0



1

8

5



1

8

5



1

8

0



1

7

5



1

7

5



1

7

0



1

6

5



1

6

5



1

6

0



1

5

5



2

0

5



2

0

0



1

9

5



1

9

5



1

9

0



1

8

5



1

8

5



1

8

0



1

7

5



1

7

5



1

7

0



1

6

5



2

0

5



2

0

0



1

9

5



1

9

5



1

9

0



1

8

5



1

8

5



1

8

0



1

7

5



1

7

5



1

7

0



1

6

5



2

1

0



2

0

5



2

0

0



2

0

0



1

9

5



1

9

0



1

9

0



1

8

5



1

8

0



1

8

0



1

7

5



1

7

0



2

1

0



2

0

5



2

0

0



2

0

0



1

9

5



1

9

0



1

9

0



1

8

5



1

8

0



1

8

0



1

7

5



1

7

0



2

1

5



2

1

0



2

0

5



2

0

5



2

0

0



1

9

5



1

9

5



1

9

0



1

8

5



1

8

5



1

8

0



1

7

5



2

1

5



2

1

0



2

0

5



2

0

5



2

0

0



1

9

5



1

9

5



1

9

0



1

8

5



1

8

5



1

8

0



1

7

5



2

2

0



2

1

5



2

1

0



2

1

0



2

0

5



2

0

0



2

0

0



1

9

5



1

9

0



1

9

0



1

8

5



1

8

0



1

.

9



-



215



-



205



-



195



Chi chú: Khi cát có Muđun > 3 thì giảm 5 lít nước

39



-



185



2

.

5



3



c)



Bước 3: Tính tỷ lệ xi măng – nước: X/N



Khi X/N



R

X

 n  0.5

�2.5: N A . Rx



Rn

X



 0.5

N

A

.

R

1

x

Khi X/N > 2.5:



Rn= (Mác Bêtông) x (Hệ số an toàn).

+ 1.1 đối với trạm trộn.

+ 1.15 trạm trộn thủ công.

+ Rx: Cường độ thực tế của XM 28 ngày (Mpa) .

Hệ số tra A và A1: Đối với xi măng Portland hỡn hợp theo TCVN

6061:1997 thì A=0.50, A1=0.32.

d)



Bước 4: Lựa chọn tỉ lệ N/XM

Xi măng



e)



Bước 5: Xác định lượng cốt liệu lớn (đá)



Pvd: Khối lượng thể tích xốp (kg/m3).

Pv: Khối lượng riêng cốt liệu lớn (g/cm3).

Px: Khối lượng riêng xi măng 3.10 (g/cm3).

Thể tích hồ xi măng

Độ rỡng của đá



40



Bảng 2.10. Bảng tra hệ số Kd theo TCVN 9382 : 2012 [20]



Hiệu chỉnh Kd: khi ĐS >12cm:

Kd = Kd + 0.1: Mdl < 2

Kd = Kd + 0.15: Mdl = 2 -2.5

Kd = Kd + 0.2 : Mdl > 2.5

f)



Bước 6: Xác định hàm lượng cốt liệu nhỏ



Px, Pd: Khối lượng riêng của xi măng, khối lượng riêng của đá

(g/cm3).

Pn: Khối lượng riêng của nước, 1g/cm3.

Pc: Khối lượng riêng của cát, g/cm3.

g)



Bước 7: Xây dựng ba thành phần cấp phối

Theo nguyên tắc cộng thêm 1 lít nước khi tăng thêm 10 kg xi măng.



h)



Bước 8: Hiệu chỉnh lượng cốt liệu theo lượng hạt >5mm và độ

ẩm



Theo hàm lượng hạt:

41



Chc=Cx(1+x/100) trong đó x=lượng hạt >5mm.

Dhc=D-(Chc-C)

Theo độ ẩm:

Ctt=Cx(1+Wc/100)

Dtt=Dx(1+Wd/100)

Ntt=N-((Dtt-Dhc)+Ctt-Chc))

i)



Bước 9: Kiểm tra và hiệu chỉnh độ sụt theo TCVN 3106:1993



ĐStt – ĐSyc < 2: Không cần hiệu chỉnh.

ĐSyc – ĐStt = 3 – 5: Tăng lượng nước và xi măng

ĐStt – ĐSyc = 2 - 3 : Tăng 2 – 3% cát và đá

ĐStt – ĐSyc = 4 - 5 : Tăng 3 – 5% cát và đá

ĐStt – ĐSyc = > 5 : Thiết kế lại cấp phối

j)



Bước 10: Chọn thành phần bê tơng chính thức



Cấp phối 1: Chọn cấp phối cơ sở.

Cấp phối 2: Tăng 10% xi măng.

Cấp phối 3: Giảm 10% xi măng.

Bê tơng có sử dụng đá mi bụi cũng được thiết kế theo các bước như thiết kế

bê tông thông thường. Nhưng đá mi bụi được dùng để thay thế cát với hàm

lượng tương ứng là 25%, 50%, 75% và 100%.

2.3.2 Kết quả thiết kế bê tơng:

Kết quả tính tốn thành phần cấp phối của bê tông được thể hiện tại bảng

2.11.



42



Bảng 2.11. Kết quả thiết kế cấp phối bê tông Mac 30 Mpa đá 1x2

100

%

đá

mi

bụi



75%

đá

mi

bụi

25%

cát



50%

đá

mi

bụi

50%

cát



25%

đá

mi

bụi

75%

cát



Xi măng

(kg)



377.



377.



387.



387.



50



50



99



99



Đá mi thay

cát (kg)



674.



648.



606.



580.



31



58



23



27



1221



1241



1256



1277



.88



.77



.24



.27



180.



180.



185.



185.



00



00



00



00



Tỷ lệ trộn



Thà

nh

phầ

n



tôn

g

thô

ng

thư

ờng



Thà

nh

phầ

n



tôn

g

đá

mi

bụi



Xi măng

(kg)

Cát (kg)



Đá (kg)



Nước (lit)



Đá (kg)



Nước (lit)



398.

47

538.

30

1292

.59

190.

00



2.4 Tạo mẫu thí nghiệm

Mẫu bê tơng thí nghiệm được chế tạo và bảo dưỡng theo các tiêu chuẩn

TCVN 3105:1993.

Để thí nghiệm cường độ chịu nén của bê tơng, tác giả tiến hành đúc các tổ

hợp mẫu hình trụ với các kích thước DxH=150mmx300mm.

Thống kê số lượng mẫu thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của bê tông

được thể hiện ở bảng 2.12.

43



Bảng 2.12. Bảng thống kê số lượng mẫu thí nghiệm xác định cường độ chịu nén

S

T

T



Loại bê tông



Cấp phối



Mac

30Mpa đá

1x2

1



Bê tông thông

thường

Mac

30Mpa đá

1x2



Mac

30Mpa đá

1x2

2



Bê tông sử dụng

25% đá mi bụi

Mac

30Mpa đá

1x2



Mac

30Mpa đá

1x2

3



Kí hiệu

mẫu



Kích

thước

(mm)



M_0-1

M_0-2



150x300



M_0-3

M_0-4

M_0-5



150x300



M_0-6

M_25-1

M_25-2



150x300



M_25-3

M_25-1

M_25-2



150x300



M_25-3

M_50-1

M_50-2



150x300



M_50-3



Bê tơng sử dụng

50% đá mi bụi

Mac

30Mpa đá

1x2



M_50-4

M_50-5



150x300



M_50-6

4



Bê tông sử dụng

75% đá mi bụi



Mac

30Mpa đá

1x2



M_75-1

M_75-2

M_75-3



44



150x300



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thiết kế thành phần cấp phối bê tông xi măng thông thường và bê tông xi măng sử dụng đá mi bụi thay cát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×