Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hiện trạng mạng lưới đường giao thông nông thôn Việt Nam

2 Hiện trạng mạng lưới đường giao thông nông thôn Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

(AHmn). Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cấp AH lấy tương đương với đường

cấp VI theo [16], cụ thể như sau:

- Tốc độ tính tốn: 30 Km/h;

- Số làn xe ô tô: 1 làn;

- Chiều rộng mặt đường: 3,5m;

- Chiều rộng lề đường: 1,5m;

- Chiều rộng nền đường: 6,5m;

- Độ dốc siêu cao lớn nhất: 6%;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 30m;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu thơng thường: 60m;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao: 350m;

- Chiều dài tầm nhìn hãm xe: 30m;

- Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều: 60m;

- Độ dốc dọc lớn nhất: 9%;

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn: 400m;

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thơng thường: 600m;

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn: 250m;

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông thường: 400m;

- Chiều dài lớn nhất của dốc dọc: 400m

- Tĩnh không thông xe: 4,5m.

Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra

cánh đồng. Đường cấp A là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao

thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế cơng trình trên

đường là 6 tấn/trục và các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau [7]:

- Tốc độ tính tốn: 10 ÷ 15 Km/h;

- Bề rộng mặt: 3,5m; (3,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);



8



- Bề rộng nền: 5,0m; (4,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);

- Bán kính tối thiểu: 15m;

- Độ dốc dọc tối đa: 10%;

- Chiều dài dốc tối đa: 300m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,5m.

Đường cấp B là đường phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ (Xe

súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là 2.5

tấn/trục và tải trọng kiểm toán là ltấn/trục bánh sắt với các tiêu chuẩn kỹ thuật

của đường như sau [7]:

- Tốc độ tính tốn: 10 ÷ 15 Km/h;

- Bề rộng mặt: 3,0m; (2,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);

- Bề rộng nền: 4,0m; (3,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);

- Bán kính tối thiểu: 10m;

- Độ dốc dọc tối đa: 6%;

- Chiều dài dốc tối đa: 200m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3m.

Đường cấp C là loại đường nối từ thơn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng

đồng, đường nối các cánh đồng. Đường cấp C là đường chủ yếu phục vụ cho các

phương tiện giao thông thô sơ và mô tô 2 bánh với các yêu cầu kỹ thuật như sau

[7]:

- Tốc độ tính tốn: 10 ÷ 15 Km/h;

- Bề rộng mặt: 2,0m;

- Bề rộng nền: 3,0m;

- Bán kính tối thiểu: 10m;

9



- Độ dốc dọc tối đa: 6%;

- Chiều dài dốc tối đa: 200m;

- Tĩnh không thông xe khơng nhỏ hơn 3m.



Hình 1.9. Sơ đồ cấp thiết kế đường giao thông nông thôn

Theo Báo cáo điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầm

nhìn đến năm 2030, đến năm 2013 tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện có trên

258.200 km, trong đó, quốc lộ và cao tốc 18.744 km, chiếm 7,26%; đường tỉnh

23.520 km, chiếm 9,11%; đường huyện 49.823 km, chiếm 19,30%; đường xã



10



151.187 km, chiếm 58,55%; đường đô thị 8.492 km, chiếm 3,29% và đường

chuyên dùng 6.434 km, chiếm 2,49% .

Các loại kết cấu mặt đường thường được sử dụng cho đường giao thông

nông thôn được thể hiện ở bảng 1.1. và bảng 1.2.

Bảng 1.1. Các loại mặt đường thông thường được sử dụng cho đường cấp AH,

cấp A, cấp B và cấp C



11



Bảng 1.2. Chiều dày tối thiểu cho các loại mặt đường



Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại để khai thác, phát huy

mọi tiềm năng của nông dân trong xây dựng đất nước là chủ trương lớn của

Đảng và Nhà nước thể hiện qua các Nghị quyết số 26/NQ-TW "Về nông nghiệp,

nông dân, nông thôn” ngày 5/8/2008; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính

phủ về chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010-2020; Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 của Thủ tướng đã ban

hành Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới bao gồm 19 tiêu chí trong đó tiêu

12



chí về thực hiện quy hoạch và phát triển giao thông nông thôn được đặt lên hàng

đầu. Cụ thể đến năm 2020 tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc

bê tơng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đối với tất cả các vùng

phải đạt 100%. Tỷ lệ km đường trục thơn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn tối

thiểu từ 70% đến 100% ở vùng Đơng Nam bộ. Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch

và không lầy lội vào mùa mưa phải đạt 100% và đến 2020 có 70% số xã đạt

chuẩn (các trục đường thơn, xóm cơ bản cứng hóa) phục vụ sự nghiệp cơng

nghiệp hóa và hiện đại hóa Việt Nam [1].

1.3Thực trạng sản xuất và nhu cầu đá xây dựng hiện nay ở khu v ực

phía Nam

Theo [31], tổng trữ lượng đá hiện có tại nước ta vào khoảng 34.3 tỷ m 3 đá

macma các loại; 5 tỷ m3 đá trầm tích, và 895 tỷ m3 đá xây dựng có nguồn gốc

biến chất. Trong đó, trữ lượng đá xây dựng có thể khai thác được hiện nay khá

lớn, với khoảng 42 tỷ m3 thì đủ để thoa mãn mọi nhu cầu xây dựng trong nước.

Hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng ở nước ta hiện nay có cơng nghệ

không đồng đều, một số doanh nghiệp hoạt động thủ cơng, nhưng có khá nhiều

doanh nghiệp đã thực hiện cơ giới hố.

Bảng 1.3. Tình hình một số mỏ đá tại khu vực phía Nam



Cơng

suất

(triệu

m3/năm)



Trữ

lượn

g còn

lại

(triệ

u m3)



Thời hạn

khai thác



Mỏ đá



Vị trí



Cơng

ty



Tân

Đơng

Hiệp



Bình

Dươn

g



KSB &

C32



1.95



1



2017 (đang

gia hạn)



Phước

Vĩnh



Bình

Dươn

g



KSB



0.1



3.3



2017 (đang

gia hạn)



Tân Mỹ



Bình



KSB



0.54



3.9



13



2029



Mỏ đá



Vị trí



Cơng

ty



Cơng

suất

(triệu

m3/năm)



Trữ

lượn

g còn

lại

(triệ

u m3)



Thời hạn

khai thác



Dươn

g

Tam

Lập



Bình

Dươn

g



KSB



Núi Nh



Bình

Dươn

g



NNC



2.1



2.5



2017



Mũi

Tàu

(Tân

Lập)



Bình

Phướ

c



NNC



0.5



13.5



2030



Thạnh

Phú 1



Đồng

Nai



BBCC



Thiện

Tân



Đồng

Nai



BBCC



Đồi

Chùa



Đồng

Nai



BBCC



Soklu



Đồng

Nai



BBCC



Bình

Lợi



Đồng

Nai



CTI



0.3



10



2033



Xuân

Lộc



Đồng

Nai



CTI



0.3



10



2033



Tân

Cang 8



Đồng

Nai



CTI



1



10



2020



Đồi

Chùa 3



Đồng

Nai



CTI



2



16.5



2033



Thạnh

Phú 2



Đồng

Nai



DHA



1



6.5



2020



Đang xin

giấy phép



10



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hiện trạng mạng lưới đường giao thông nông thôn Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×