Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo số liệu của Cục Đường bộ Liên bang Mỹ - FHWA, đến năm 2007

khối lượng mặt đường BTXM đã xây dựng ở một số nước như sau [30]:

- Mỹ, mặt BTXM chiếm khoảng 9% của 490179 km đường đô thị và 4%

của 1028491 km đường ngồi đơ thị.

- Tỉnh Québec, Canada có 1239 km (đường 2 làn xe) trong tổng số 29000

km đường (khoảng 4%) là mặt đường BTXM nhưng lại phục vụ tới 75% lượng

giao thông ở Québec.

- Đức, mặt đường BTXM không cốt thép, phân tấm chiếm khoảng 25%

mạng lưới đường cao tốc với lưu lượng giao thông cao.

- Áo, đường cao tốc chiếm khoảng 25% mạng lưới đường bộ quốc gia

(14000 km), trong đó mặt đường BTXM chiếm 2/3 khối lượng đường cao tốc.

- Bỉ, mạng lưới đường khoảng 134000 km, gồm đường cao tốc, đường tỉnh,

đường địa phương và đường nơng thơn. Trong đó, đường cao tốc có khoảng

1700 km, tức là chỉ hơn 1%. Mặt đường BTXM chiếm 40% của những đường

cao tốc và 60% đường nông thôn. Tổng cộng, mặt đường BTXM chiếm khoảng

17%.

- Hà Lan, mạng lưới đường ơ tơ có khoảng 113000 km. Khoảng 2300 km là

đường cao tốc, 5% đường cao tốc là mặt đường BTXM, trong đó một nửa là mặt

đường BTCT liên tục và một nửa là BTXM khơng cốt thép, phân tấm. Hà Lan

còn có khoảng 140 km đường khu vực có mặt BTXM khơng cốt thép, phân tấm.

Tổng cộng, mặt đường BTXM chiếm khoảng 4% mạng đường ơ tơ. Ngồi ra,

Hà Lan còn có 20000 km đường xe đạp, trong đó 10% là mặt đường BTXM.

- Vương quốc Anh, mạng lưới đường có khoảng 285000 km, trong đó có

1500 km là mặt đường BTXM.

Ngồi ra, mặt đường BTXM chiếm khoảng 67% đường cao tốc ở Úc và

chiếm 60% đường cao tốc ở Trung Quốc.



2



Hình 1.1. Mặt đường BTXM ở Mỹ



Hình 1.2. Mặt đường BTXM ở Nhật Bản

Mặt đường BTXM đã được áp dụng ở nước ta từ trước năm 1945. Một số

cơng trình như: trên Quốc lộ 2 đoạn Thái Nguyên - Bắc Cạn xây dựng 30km

đường BTXM vào năm 1984, đường Nguyễn Văn Cừ (bắc cầu Chương Dương),

trên Quốc lộ 1A với tổng chiều dài các đoạn khoảng 30km vào năm 1999 tại các

3



đoạn ngập lụt, đường Hồ Chí minh nhánh phía Đơng với chiều dài 86 km, nhánh

phía Tây với tổng chiều dài trên 300km, Quốc lộ 12A Quảng Bình với chiều dài

12 km, Quốc lộ 70, đoạn thành phố Lào Cai, đặc biệt là tại các trạm thu phí

đường bộ… [28, 30].



Hình 1.3. Mặt đường BTXM trên đường Hồ Chí Minh, đoạn qua Kon Tum



Hình 1.4. Mặt đường BTXM tại trạm thu phí Cai Lậy, Tiền Giang

4



Theo dự thảo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam

đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, tổng chiều dài đường bộ nước ta có

trên 258.200 Km, trong đó loại mặt đường BTXM chỉ chiếm khoảng 2,67%.

Hiện nay, đang triển khai hệ thống đường Tuần tra biên giới với khoảng 11.000

km và dự án Đường Đơng Trường Sơn có chiều dài khoảng 400km sử dụng kết

cấu mặt đường BTXM.



Hình 1.5. Mặt đường BTXM trên Đại lộ Đơng Tây, TP. HCM



Hình 1.6. Thi công mặt đường BTXM tại một nhánh rẽ vào đường cao tốc

TP HCM - Long Thành - Dầu Giây

5



Trong những năm gần đây, Bộ GTVT cũng đã triển khai thí điểm mặt

đường BTXM đối với một số dự án như: đường bộ nối cao tốc Hà Nội - Hải

Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (thuộc tỉnh Hưng Yên và Hà Nam);

đường nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1A; QL8B (Đoạn từ đường vào

cầu Bến Thủy đến QL1A, tỉnh Hà Tĩnh); Dự án điều chỉnh QL32C đoạn qua

thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; 10km QL 15A khu vực Truông Bồn, tỉnh Nghệ

An.

Hệ thống đường giao thông nông thôn ở hầu hết các tỉnh trong cả nước đều

có sử dụng mặt đường BTXM với kết cấu đơn giản, đáp ứng nhu cầu giao thông

ở địa phương với tải trọng nhỏ và lưu lượng thấp.



Hình 1.7. Thi cơng mặt đường BTXM ở Ninh Bình

Thời tiết Việt Nam với đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều, lũ lụt,

nắng nóng thất thường. Vì vậy việc xây dựng đường BTXM với khả năng thích

ứng cao là giải pháp đem lại hiệu quả khai thác và kinh tế cao. Đặc biệt, vật liệu

thi công đường BTXM chủ động được từ trong nước, qua đó góp phần cho sự

phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.

Ngồi việc sử dụng trong xây dựng đường ơ tơ, mặt đường BTXM còn

được xem là phương án phù hợp sử dụng trong sân bay để chịu tải trọng nặng và

6



lực xung kích lớn. Mặt đường BTXM được sử dụng hầu hết tại các sân bay như:

Sân Vàng, Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Phú Bài…



Hình 1.8. Mặt đường BTXM trên đường băng sân bay Tân Sơn Nhất

Như vậy, với những ưu điểm vượt trội so với mặt đường bê tông nhựa, mặt

đường BTXM đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều ở Việt Nam, từ đường

giao thông cấp cao đến đường giao thông nông thôn. Đặc biệt, mặt đường

BTXM thường được sử dụng ở các tuyến đường có lưu lượng xe và tải trọng

lớn, các khu vực có điều kiện địa hình phức tạp, thường xuyên ngập úng, …

1.2Hiện trạng mạng lưới đường giao thông nông thôn Việt Nam

Cấp thiết kế của đường giao thơng nơng thơn có 4 cấp: AH, A, B và C.

Theo [7], đường cấp AH là đường nối trung tâm hành chính của huyện với

trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân

cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Đường cấp AH được phân ra hai loại là địa hình đồng bằng (AH) và miền núi



7



(AHmn). Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cấp AH lấy tương đương với đường

cấp VI theo [16], cụ thể như sau:

- Tốc độ tính tốn: 30 Km/h;

- Số làn xe ơ tơ: 1 làn;

- Chiều rộng mặt đường: 3,5m;

- Chiều rộng lề đường: 1,5m;

- Chiều rộng nền đường: 6,5m;

- Độ dốc siêu cao lớn nhất: 6%;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: 30m;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu thơng thường: 60m;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu khơng siêu cao: 350m;

- Chiều dài tầm nhìn hãm xe: 30m;

- Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều: 60m;

- Độ dốc dọc lớn nhất: 9%;

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn: 400m;

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường: 600m;

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn: 250m;

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thơng thường: 400m;

- Chiều dài lớn nhất của dốc dọc: 400m

- Tĩnh không thông xe: 4,5m.

Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra

cánh đồng. Đường cấp A là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao

thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế công trình trên

đường là 6 tấn/trục và các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau [7]:

- Tốc độ tính tốn: 10 ÷ 15 Km/h;

- Bề rộng mặt: 3,5m; (3,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);



8



- Bề rộng nền: 5,0m; (4,0m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);

- Bán kính tối thiểu: 15m;

- Độ dốc dọc tối đa: 10%;

- Chiều dài dốc tối đa: 300m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,5m.

Đường cấp B là đường phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ (Xe

súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là 2.5

tấn/trục và tải trọng kiểm toán là ltấn/trục bánh sắt với các tiêu chuẩn kỹ thuật

của đường như sau [7]:

- Tốc độ tính tốn: 10 ÷ 15 Km/h;

- Bề rộng mặt: 3,0m; (2,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);

- Bề rộng nền: 4,0m; (3,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu

phân kỳ xây dựng);

- Bán kính tối thiểu: 10m;

- Độ dốc dọc tối đa: 6%;

- Chiều dài dốc tối đa: 200m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3m.

Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng

đồng, đường nối các cánh đồng. Đường cấp C là đường chủ yếu phục vụ cho các

phương tiện giao thông thô sơ và mô tô 2 bánh với các yêu cầu kỹ thuật như sau

[7]:

- Tốc độ tính tốn: 10 ÷ 15 Km/h;

- Bề rộng mặt: 2,0m;

- Bề rộng nền: 3,0m;

- Bán kính tối thiểu: 10m;

9



- Độ dốc dọc tối đa: 6%;

- Chiều dài dốc tối đa: 200m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3m.



Hình 1.9. Sơ đồ cấp thiết kế đường giao thông nông thôn

Theo Báo cáo điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầm

nhìn đến năm 2030, đến năm 2013 tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện có trên

258.200 km, trong đó, quốc lộ và cao tốc 18.744 km, chiếm 7,26%; đường tỉnh

23.520 km, chiếm 9,11%; đường huyện 49.823 km, chiếm 19,30%; đường xã



10



151.187 km, chiếm 58,55%; đường đô thị 8.492 km, chiếm 3,29% và đường

chuyên dùng 6.434 km, chiếm 2,49% .

Các loại kết cấu mặt đường thường được sử dụng cho đường giao thông

nông thôn được thể hiện ở bảng 1.1. và bảng 1.2.

Bảng 1.1. Các loại mặt đường thông thường được sử dụng cho đường cấp AH,

cấp A, cấp B và cấp C



11



Bảng 1.2. Chiều dày tối thiểu cho các loại mặt đường



Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại để khai thác, phát huy

mọi tiềm năng của nông dân trong xây dựng đất nước là chủ trương lớn của

Đảng và Nhà nước thể hiện qua các Nghị quyết số 26/NQ-TW "Về nông nghiệp,

nông dân, nông thôn” ngày 5/8/2008; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính

phủ về chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010-2020; Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 của Thủ tướng đã ban

hành Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới bao gồm 19 tiêu chí trong đó tiêu

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×