Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4. Những vấn đề cần lưu ý về chất lượng của loại đề về câu hỏi tự luận

Hình 4. Những vấn đề cần lưu ý về chất lượng của loại đề về câu hỏi tự luận

Tải bản đầy đủ - 0trang

Improving Examinations

Anthony J. Nitko



đó hay khơng?

4. Xét trong mối quan hệ với các câu hỏi khác của bài kiểm tra, câu hỏi tự luận có thể hiện nội dung và cấp độ tư duy đã

nêu rõ trong tiêu chí kiểm tra hay khơng?

5. Nội dung câu hỏi có cụ thể khơng? Trong câu hỏi có nêu rõ yêu cầu và hướng dẫn cụ thể hơn là ra một đề bài quá

rộng để bất cứ câu trả lời nào cũng có thể đáp ứng được?

6. Yêu cầu của câu hỏi có nằm trong phạm vi kiến thức và nhận thức phù hợp của học sinh hay khơng?

7. Để đạt điểm cao, học sinh có đòi hỏi phải thể hiện quan điểm của mình hơn là chỉ nhờ lại các khái niệm, thông tin, ý

kiến…đã đọc hay khơng?

8. Câu hỏi có được diễn đạt để học sinh dễ hiểu và không bị lạc đề hay khơng?

9. Câu hỏi có được diễn đạt để học sinh hiểu được yêu cầu về: :

Số lượng từ/độ dài của bài luận?

Mục đích của bài luận?

Thời gian để viết bài luận?

Tiêu chí đánh giá câu trả lời?

10. Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh cần nêu ý kiến và chứng minh cho quan điểm của mình về một vấn đề đang gây tranh

cãi nào đó, câu hỏi có nêu rõ rằng bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic hợp lý cho

quan điểm của mình thay vì học sinh sẽ chọn theo quan điểm nào?

Source: Nitko, A.J. (2004). Educational Assessment of Students (4th edition). Upper Saddle River, NJ: PrenticeHall/Merrill Education.



Hình 5: Lưu ý khi soạn đề kiểm tra với yêu cầu thực hiện

1.

2.

3.

4.



Đề kiểm tra có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy?

Câu hỏi có phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra về phương diện yêu cầu thực hiện, nội dung cần nhấn mạnh và số điểm

cho từng câu hỏi hay không?

Nhiệm vụ đặt ra có thực sự yêu cầu học sinh phải thực hiện một việc ví đó chứ khơng đơn thuần là viết về cách

thực hiện cơng việc đó hay chỉ đơn giản là sao chép các thơng tin?

Các học sinh có đủ thời gian để hoàn thành các yêu câu theo điều kiện cụ thể mà anh/chị đưa ra?



Improving Examinations

Anthony J. Nitko



5.



Nếu đây là một câu hỏi mở, từ ngữ và hướng dẫn trong yêu cầu của anh/chị có truyền đạt chính xác và đầy đủ tới

học sinh rằng các em có thể sử dụng các cách thức khác nhau để thực hiện công việc, khơng chỉ có một đáp án

đúng đối với câu hỏi này?



6.



Nếu nhiệm vụ mang tính thực tế, anh chị có trình bày về một tính huống mà với khả năng nhận thức của mình, các

em học sinh có thể nhận ra đây là một tình huống thực trong cuộc sống?



7.



Nếu yêu cầu đòi hỏi phải được thực hiện dựa trên các nguồn trong và ngoài lớp học, tất cả học sinh đều có cơ hội

cơng bằng để tiếp cận với các nguồn mà các em mong muốn?



8.



Hướng dẫn hay từ ngữ anh/chị sử dụng có:

a.

b.



9.



Xác định yêu cầu phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh?

Hướng các em học sinh, cả học sinh dân tộc thiểu số và học sinh từ các nền văn hóa khác nhau, thực hiện yêu

cầu theo cách mà anh/chị mong muốn?

c.

Làm sáng tỏ mục đích và mục tiêu của nhiệm vụ/yêu cầu?

d.

Nêu rõ độ dài và mức độ chi tiết của câu trả lời?

e.

Nêu rõ cơ sở của việc đánh giá các câu trả lời?

Các bản vẽ, đồ thị, biểu đồ, tài liệu có được vẽ một các rõ ràng phù hợp với việc thực hiện các yêu cầu?



10. Nếu học sinh không có khả năng tham gia các kỳ thi/kiểm tra? Anh/chị có thay đổi để nhiệm vụ đó phù hợp với

nhu cầu của các em?

Nguồn: Nitko, A. J. (2004). Educational Assessment of Students (4th edition). Upper saddle River, NJ: PrenticeHall/Merrill Education.

Các cán bộ ra đề nên sử dụng những tiêu chí như trên để đánh giá chất lượng của mỗi câu hỏi thuộc các dạng khác

nhau.

Phân tích số liệu để nâng cao chất lượng các đề kiểm tra

Phân tích số liệu (thống kê) đề thi cần được sử dụng liên tục để đánh giá chất lượng các bài kiểm tra.

Một hình hình thức phân tích của câu hỏi có nhiều lựa chọn được gọi là phân tích “khả năng”, “câu



Improving Examinations

Anthony J. Nitko



nhiễu”, “câu sai”. Các khả năng của câu hỏi lựa chọn là các lựa chọn từ đó học sinh có thể tìm ra câu trả

lời. Một khả năng sẽ là câu trả lời đúng còn các khả năng còn lại là sai hoặc câu nhiễu.

Để tiến hành được các phân tích này, các câu hỏi phải được thử nghiệm với một nhóm học sinh mẫu.

Sau khi kết thúc thử nghiệm, cán bộ ra đề kiểm tra sẽ thực hiện các công việc sau đây:

(1) Ghi lạ cả lựa chọn và điểm số của học sinh

(2) Học sinh được sếp loại dựa trên điểm số từ mức cao nhất đến mức thấp nhất.

(3) Sau đó, học sinh được phân thành 02 nhóm: Nhóm có điểm số cao hơn và nhóm có điểm số thấp hơn.

(4) Sau đó đối với mỗi câu hỏi và mỗi khả năng, một học sinh sẽ đếm số lượng các học sinh thuộc nhóm

cao hơn chọn lựa mỗi khả năng mỗi các câu hỏi.

(5) Thực hiện tương tự đối với nhóm học sinh có điểm số thấp hơn. (6) Cuối cùng, với mỗi câu hỏi, so sánh

lựa chọn các khả năng của nhóm điểm cao và nhóm điểm thấp

Mơ hình tốt: Ví dụ 1 dưới đây thể hiện

Ví dụ 1: là một ví dụ về câu hỏi có chất lượng

vì tất cả các đáp án khơng chính xác (A, C và D)

đều được ít nhất một học sinh thuộc nhóm điểm

thấp lựa chọn, khơng có học sinh nào thuộc nhúm

im cao la chn cỏc cõu nhiu.

Mô hình kém: Phơng ¸n lùa chän kÐm chÊt lỵng



Ví dụ 1

Ví dụ về dữ liệu phân tích câu hỏi thể hiện đó là

câu hỏi có chất lượng



Các đáp án

A

*B

C

D



Nhóm điểm cao Nhóm điểm

thấp

0

30

0

0



3

21

3

3



NÕu nh không có học sinh nào thuộc nhóm dới

lựa chọn một phơng án nhiễu cụ thể nào đó, thì

phơng án nhiễu đó có thể là có chất lợng kém. Ví dụ 2 là mô hình câu trả lời cho thấy rằng phơng án

nhiễu B có thể là phơng án nhiễu kém.

.



ImprovingExaminations

AnthonyJ.Nitko



Ví dụ 2

Ví dụ mô hình phân tích câu trả lời

cho thấy phơng án B cần phảI đợc xem

xét lai vì có thể phơng án đó có chất lợng kém.



Phơng

án



Nhóm trên



*A

B

C

D



Nhóm dới



30

0

0

0



21

0

6

3



Câu trắc nghiệm này cần đợc xem lại và cần xác định tại sao điều này lại xảy ra. Có thể phơng án đó

có một sai sót kỹ thuật đợc mô tả trong bảng 1 mà bạn đã sử dụng trong hoạt động nhóm xem xét đánh

giá. Nếu tất cả hoặc gần nh tất cả học sinh nhận thấy một phơng án cụ thể nào đó rõ ràng là sai thì

ngời biên soạn đề thi sẽ cần phải (a) loại luôn phơng án đó (nh vậy sẽ giảm số phơng án lựa chọn trong

câu), (b) thay phơng án đó bằng một phơng án hoàn toàn mới hoặc (c) sửa lại phơng án đó.

Mô hình kém : Phơng án trả lời mơ hồ



Ví dụ 3

Ví dụ một mô hình câu trả lời của nhóm trên thể

hiện phơng án trả lời không rõ ràng



Thành phố Pittsburgh,

Pennsylvania ở gần sông

nào?

A

B

C

D



Sông

Sông

Sông

Sông



Delaware

Ohio

Monongahela

Susquehanna



Nhóm

trên



Nhóm

dới



0

15

12

3



9

9

3

9



không rõ ràng

Nếu học sinh nhóm trên không thể phân

biệt phơng án đúng với các phơng án còn lại

thì có thể phơng án đó không rõ ràng

hoặc khó hiểu (những câu trắc nghiệm

khó hiểu không có giá trị và dẫn đến đề

thi kém chất lợng). Mô hình thể hiện sự



ImprovingExaminations

AnthonyJ.Nitko



không rõ ràng của câu hỏi là mô hình trong đó nhóm trên có xu hớng lựa chọn phơng án sai với tần xuất

tơng đơng với phơng án đúng. Ví dụ 3 minh hoạ mô hình câu trả lời mơ hồ không rõ ràng này. .

Sông Allegheny hợp nhất với sông Monongahela thành sông Ohio River ë Pittsburgh. Trong vÝ dơ,

nhãm trªn chän B và C với tần xuất tơng đơng nhau, nh vậy phản ánh sự bối rối của học sinh trong việc

lựa chọn chỉ một trong hai phơng án làm câu trả lời. Câu hỏi này cần phải soạn lại để chỉ một câu trả

lời là rõ ràng đúng.

Thông thờng câu trả lời của nhóm dới đợc chia thành hai hoặc hơn hai phơng án. Điều này thờng

không phảI hàm ý rằng câu này cần phảI biên soạn lại. Mà điều này th êng cã nghÜa lµ häc sinh víi kiÕn

thøc kÐm hơn sẽ thấy nhiều phơng án hợp lý nh nhau và vì vậy câu hỏi đó trở nên không rõ ràng đối với

họ. Nguyên nhân của sự bối rối của những học sinh này chỉ là do kiến thức của họ không đầy đủ.

Mô hình kém: Câu hỏi có đáp án sai

Những ngời biên soạn đề có thể nhận thấy một câu hỏi có đáp án sai nếu một số lợng lớn học sinh

chọn một phơng án sai cụ thể nào đó. Khi điều này xảy ra, phảI kiểm tra để đảm bảo rằng đáp án đ a

ra là đúng. Ví dụ 4 cho thấy loại lỗi này của ngời biên soạn đề.



ImprovingExaminations

AnthonyJ.Nitko



Trong ví dụ 4, James Madison, phơng án C, là câu trả lời đúng nhng ngời biên soạn đề lại tình cờ dùng D

làm đáp án. Mô hình câu trả lời trong ví dụ là điển hình của loại lỗi này. Ngời biên soạn đề cần chữa

Ví dụ 4

Ví dụ về mô hình câu trả lời của nhóm trên cho

thấy một câu hỏi có thể có đáp án sai



Ai lµ tỉng thèng thø t cđa

Hoa Kú?



A John Quincy Adams

B Thomas Jefferson

Madison

đáp án cho câu hỏi này và chấm lại tất CcảJames

các bài

thi.



Nhóm



điểm

số cao



Nhóm



điểm

số

thấp



0

3

27



3

2

3



Mô hình kém: Có thể đoán ngẫu nhiên



Mô hình câu trả lời của nhóm trên có thÓ cung cÊp b»ng chøng chøng tá r»ng häc sinh đang đoán

một cách ngẫu nhiên. Nếu mô hình cho thấy rằng nhiều phơng án có vẻ hợp lý đối với học sinh nhóm trên,

điều này có thể chứng tỏ rằng học sinh đang đoán ngẫu nhiên.Nếu học sinh nhóm trên đoán ngẫu

nhiên, thì mỗi phơng án có xu hớng đợc chän víi tÇn xt xÊp xØ b»ng nhau. VÝ dơ 5 minh hoạ mô hình

câu trả lời này.



ImprovingExaminations

AnthonyJ.Nitko



Ví dụ 5

Ví dụ mô hình câu trả lời của nhóm trên cho

thấy việc dự đoán ngẫu nhiên hoặc sự phân vân của häc sinh



Hoa kú tham gia chiÕn tranh

thÕ giíi thø hai vào năm nào?

A

B

C

*D



1913

1915

1916

1917



Nhóm có

điểm số

cao



Nhóm có

điểm số thấp



7

7

8

8



9

6

9

6



Ngời biên soạn đề cần xem xét mô hình câu trả lời của nhóm trên chứ không phảI nhóm d ới để

tìm những câu mà học sinh đang dự đoán ngẫu nhiên. Dự đoán ngẫu nhiên của những học sinh khá

nhất có thể là dấu hiệu sự phân vân về đề bài của häc sinh. Häc sinh cã sè ®iĨm thÊp cã thĨ cũng dự

đoán ngẫu nhiên nhng điều đó chỉ chứng tỏ rằng cần phảI dạy lại những học sinh này hơn là soạn lại

câu hỏi. Việc dự đoán ngẫu nhiên làm tăng thêm lỗi đo đạc vào điểm số và nh vậy làm giảm giá trị và

độ tin cậy của đề thi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4. Những vấn đề cần lưu ý về chất lượng của loại đề về câu hỏi tự luận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×