Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 5: Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm. 17 – 2 – 3 ….. 17 – 2 – 4.

Câu 5: Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm. 17 – 2 – 3 ….. 17 – 2 – 4.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu 11: Hình vẽ bên có ……… đoạn thẳng.



Bài thi số 3:

Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

10 + 2 + 3 < 10 +

< 10 + 3 + 4.

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

18 – 5 < 17 < 16 – 1.

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

17 – 3 > 17 > 17 – 5.

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

17 – 3 – 4 = 17 –

.

Câu 5: Có bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 10?

Trả lời: Có

số.

Câu 6: Có bao nhiêu số lớn hơn 5 và bé hơn 15?

Trả lời: Có

số.

Câu 7: Nga có 13 quyển vở, Hồng có 6 quyển vở. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quyển vở?

Trả lời: Cả hai bạn có

quyển vở.

Câu 8: Hiện nay anh hơn em 5 tuổi. Hỏi sau 2 năm nữa anh hơn em mấy tuổi?

Trả lời: 2 năm nữa, anh hơn em

tuổi.

Câu 9: 12 < 19 - … < 17.

Số bé nhất điền vào chỗ chấm là :

.

Câu 10: 15 > 17 - … > 11.

Số lớn nhất điền vào chỗ chấm là :

.



ĐỀ THI VIOLYMPIC 2016 – 2017 _ LỚP 1

VÒNG 16 (Mở ngày 06/03/2017)

Bài thi số 1

Câu 1:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

17-3+5=

Câu 2:

2+1…=18-4+2

Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm là

Câu 3:

1…-4=12+5-6

Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm là

Câu 4:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

11+6-4=

Câu 5:

Số tự nhiên bé nhất có một chữ số cộng với số tự nhiên bé nhất có hai chữ số bằng bao

nhiêu?

Trả lời: Kết quả bằng

Câu 6:

Mười một cộng tám rồi trừ đi sáu được kết quả bằng bao nhiêu?

Trả lời: Kết quả bằng

Câu 7:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

13+6-1 >

-2 > 13+3



Câu 8:

Từ 9 đến 17 có bao nhiêu chữ số?

Trả lời: Từ 9 đến 17 có

chữ số.

Câu 9:

Lớp 1A có 3 tổ: I, II, III. Tổ I trồng được 7 cây xanh, tổ II trồng được 3 cây xanh và tổ III

trồng được 6 cây xanh. Hỏi lớp 1A trồng được tất cả bao nhiêu cây xanh?

Trả lời: Lớp 1A trồng được tất cả

cây xanh.

Câu 10:

Số có hai chữ số giống nhau mà hai chữ số của số đó cộng lại với nhau bằng 2 là số nào?

Trả lời: Đó là số

Bài thi số 2: Đừng để điểm rơi:

Câu 1: Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm: 11 + 7 ….. 18 – 3 + 4.

Câu 2: Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm: 13 + 3 + 2 ….. 19 – 3.

Câu 3: Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm: 18 – 4 – 4 ….. 19 – 9.

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 13 + ….. + 4 = 16 + 2.

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: ….. + 6 = 18 – 3 + 4.

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 17 - ….. = 14 + 4 – 3.

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 17 – 7 < ….. – 8 < 14 + 3 – 5.

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 18 – 4 < 11 + ….. < 13 + 4 – 1.

Câu 6: Có ………số lớn hơn 8 và khơng lớn hơn 20.

Câu 7: Tìm một số, biết 19 trừ đi số đó thì bằng 12. Vậy số cần tìm là ……….

Câu 8: Từ 6 đến số liền sau số 14 có ………số.

Câu 9: Sau khi Minh cho Tùng 4 cái kẹo, cho Hoàng 2 cái kẹo thì mỗi bạn đều có 13 cái kẹo.

Vậy lúc đầu Minh có ……..cái kẹo.

Câu 10: Hình vẽ bên có ………đoạn thẳng.



Bài thi số 3: Đập dế:

Câu 1: Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 18 – 3 ….. 17 – 2.

a/ = ; b/ > ; c/ < ; d/ +.

Câu 2: Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 13 + 5 ….. 12 + 7.

a/ = ; b/ > ; c/ < ; d/ +.

Câu 3: Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 18 – 5 + 2 = 12 + …...

a/ 5 ; b/ 2 ; c/ 4 ; d/ 3.

Câu 4: Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 18 – 4 – 2 < 17 - ….. < 11 + 3.

a/ 5 ; b/ 2 ; c/ 4 ; d/ 3.

Câu 5: Số liền sau của số N là 17. Vậy số N là:….

a/ 19 ; b/ 16 ; c/ 18 ; d/ 15.

Câu 6: 12 + 2 < 10 + ….. < 14 + 5. Số lớn nhất thích hợp để điền vào chỗ chấm là: .….

a/ 5 ; b/ 9 ; c/ 4 ; d/ 8.

Câu 7: 18 – 5 < 19 - ….. < 15 + 3. Số nhỏ nhất thích hợp để điền vào chỗ chấm là: .….



a/ 5 ; b/ 2 ; c/ 7 ; d/ 6.

Câu 8: Sau khi mẹ cho Minh 4 cái kẹo, Minh cho chị Hoa 3 cái kẹo thì ba mẹ con đều có 14 cái

kẹo. Vậy lúc đầu Minh có ………cái kẹo.

a/ 7 ; b/ 13 ; c/ 14 ; d/ 11.

Câu 9: An có nhiều hơn Thủy 5 bơng hoa, Thủy có nhiều hơn Hiền 4 bơng hoa. Vậy An có

nhiều hơn Hiền ………bơng hoa.

a/ 5 ; b/ 9 ; c/ 4 ; d/ 1.

Câu 10: Hình vẽ bên có …….hình tam giác.

a/ 6 ; b/ 7 ; c/ 8 ; d/ 9.



ĐỀ THI VIOLYMPIC 2016 – 2017 _ LỚP 1

VÒNG 17 (Mở ngày 15/03/2017)

Bài thi số 1: Đừng để điểm rơi:

Câu 1: Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm: 11 + 6 – 4 ….. 13 + 2 + 1.

Câu 2: Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm: 19 – 2 – 4 ….. 15 – 3 – 2.

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: ….. + 7 = 13 + 4 + 2.

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: ….. – 3 = 12 + 4 – 2.

Câu 5: Mười bảy trừ 5 rồi cộng với 3 được kết quả bằng ……….

Câu 6: Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó cộng với 7 thì được kết quả là 18.

Vậy số cần tìm là ……….

Câu 7: Từ số liền trước số 7 đến số liền sau số 13 có ………số.

Câu 8: Từ 13 đến 20 có ……… chữ số.

Câu 9: Minh nghĩ ra một số, biết rằng số đó cộng với 7 rồi trừ đi 5 được kết quả là 12.

Vậy Minh nghĩ ra số: ……...

Câu 10: Hoa có một số kẹo. Hoa cho Mai 4 chiếc, cho Liên 2 chiếc và Hoa còn lại 3 chiếc.

Vậy lúc đầu Hoa có ……..chiếc kẹo.

Bài thi số 2: 12 con giáp:

Câu 1: Bạn Hùng có một số viên bi. Hùng cho Nam 20 viên bi, cho Hồng 10 viên bi thì còn lại

20 viên bi. Vậy lúc đầu Hùng có tất cả ………viên bi.

Câu 2: Bạn Lan làm được 20 bông hoa giấy, bạn Hà làm được 30 bông hoa giấy.

Vậy cả hai bạn làm được ……… bông hoa giấy.

Câu 3: An có một số quyển vở. Nếu An có thêm 20 quyển nữa thì An có tất cả 60 quyển vở.

Vậy An có …….. quyển vở.

Câu 4: Cơ giáo có một số quyển vở. Sau khi cô giáo chia cho cả lớp 30 quyển vở thì cơ giáo còn

lại 40 quyển vở.

Vậy lúc đầu cơ giáo có ………quyển vở.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 5: Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm. 17 – 2 – 3 ….. 17 – 2 – 4.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×