Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chương 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

VHC được xây dựng theo mơ hình kinh doanh và hệ thống quản trị hiện đại theo thông

lệ quốc tế có chất lượng tồn diện, áp dụng ERP SAP/iVend cho toàn bộ hoạt động của hệ

thống. Dự kiến đến năm 2015, VHC sẽ có 16 đến 18 trung tâm, siêu thị bán hàng và chăm sóc

khách hàng tại hầu hết các thị trường, đô thị và thành phố trọng điểm tại Miền Bắc.

VHC ln chú trọng xây dựng uy tín dựa trên sự am hiểu sâu sắc nhu cầu của khách

hàng; cam kết đặt lợi ích của khách hàng và nhà cung cấp, đối tác làm trung tâm trong mọi

hoạt động của mình; từ đó nỗ lực tạo ra chất lượng tốt nhất và giá trị gia tăng đặc sắc, góp

phần đem lại lợi ích bền vững cho khách hàng, nhà cung cấp, đối tác và sự hưng thịnh chung

cho tồn cộng đồng.

Tơn chỉ hoạt động

Đặt khách hàng làm trung tâm, xây dựng uy tín dựa trên sự am hiểu sâu sắc nhu cầu

khách hàng, từ đó nỗ lực tạo ra chất lượng tốt nhất & giá trị gia tăng đặc sắc nhằm thỏa mãn

cao nhất nhu cầu khách hàng khi sử dụng sản phẩm & dịch vụ của VHC.

Trách nhiệm xã hội

VHC luôn ý thức được trách nhiệm xã hội, hành động vì cộng đồng & tham

gia đóng góp xây dựng một xã hội Việt Nam tốt đẹp hơn.

Các hoạt động thường xuyên thể hiện trách nhiệm xã hội của VHC:

- Thực hiện trách nhiệm đóng thuế thường xuyên và đầy đủ;

- Tạo cơ hội việc làm cho hàng nghìn nhân viên trên khắp các tỉnh miền Bắc;

- Nhận sinh viên thực tập;

Đối tác chiến lược:

- Tư vấn chiến lược : ERNST & YOUNG/ MCG

- Banks : HSBC, Vietinbank, Vietcombank

- ERP SAP ( Germany & Winsoft)



- Architecture Design : KLEA ( France)

- Construction Partner : Vinaconex

2.2.

2.2. Quy trình dự báo

Quy trình dự báo được chia thành 9 bước. Các bước này bắt đầu và kết thúc với sự trao

đổi (communication), hợp tác (cooperation) và cộng tác (collaboration) giữa những người sử

dụng và những người làm dự báo

Bước 1: Xác định mục tiêu

- Các mục tiêu liên quan đến các quyết định cần đến dự báo phải được nói rõ. Nếu

quyết định vẫn khơng thay đổi bất kể có dự báo hay khơng thì mọi nỗ lực thực hiện dự báo

cũng vơ ích.

- Nếu người sử dụng và người làm dự báo có cơ hội thảo luận các mục tiêu và kết quả

dự báo sẽ được sử dụng như thế nào, thì kết quả dự báo sẽ có ý nghĩa quan trọng.

Bước 2: Xác định dự báo cái gì

- Khi các mục tiêu tổng quát đã rõ ta phải xác định chính xác là dự báo cái gì (cần có

sự trao đổi)

+ Ví dụ: Chỉ nói dư báo doanh số khơng thì chưa đủ, mà cần phải hỏi rõ hơn là:

Dự báo doanh thu bán hàng (sales revenue) hay số đơn vị doanh số (unit

sales). Dự báo theo năm, quý, tháng hay tuần.

+ Nên dự báo theo đơn vị để tránh những thay đổi của giá cả.

Bước 3: Xác định khía cạnh thời gian

Có 2 loại khía cạnh thời gian cần xem xét:

- Thứ nhất: Độ dài dự báo, cần lưu ý:

+ Đối với dự báo theo năm: từ 1 đến 5 năm

+ Đối với dự báo quý: từ 1 hoặc 2 năm



+ Đối với dự báo tháng: từ 12 đến 18 tháng

- Thứ hai: Người sử dụng và người làm dự báo phải thống nhất tính cấp thiết của dự báo

Bước 4: Xem xét dữ liệu

- Dữ liệu cần để dự báo có thể từ 2 nguồn: bên trong và bên ngoài

- Cần phải lưu ý dạng dữ liệu sẵn có ( thời gian, đơn vị tính,…)



- Dữ liệu thường được tổng hợp theo cả biến và thời gian, nhưng tốt nhất là thu thập

dữ liệu chưa được tổng hợp

- Cần trao đổi giữa người sử dụng và người làm dự báo

Bước 5: Lựa chọn mơ hình

- Làm sao để quyết định được phương pháp thích hợp nhất cho một tình huống

nhất định?

+ Loại và lượng dữ liệu sẵn có

+ Mơ hình (bản chất) dữ liệu q khứ

+ Tính cấp thiết của dự báo

+ Độ dài dự báo

+ Kiến thức chuyên môn của người làm dự báo

Bước 6: Đánh giá mơ hình

- Đối với các phương pháp định tính thì bước này ít phù hợp hơn so với phương pháp

định lượng

- Đối với các phương pháp định lượng, cần phải đánh giá mức độ phù hợp của mơ

hình (trong phạm vi mẫu dữ liệu)

- Đánh giá mức độ chính xác của dự báo (ngoài phạm vi mẫu dữ liệu)

- Nếu mơ hình khơng phù hợp, quay lại bước 5



Bước 7: Chuẩn bị dự báo

- Nếu có thể nên sử dụng hơn một phương pháp dự báo, và nên là những loại phương

pháp khác nhau (ví dụ mơ hình hồi quy và san mũ Holt, thay vì cả 2 mơ hình hồi quy khác

nhau)

- Các phương pháp được chọn nên được sử dụng để chuẩn bị cho một số các dự báo

(ví vụ trường hợp xấu nhất, tốt nhất và có thể nhất)

Bước 8: Trình bày kết quả dự báo

- Kết quả dự báo phải được trình bày rõ ràng cho ban quản lý sao cho họ hiểu các con

số được tính tốn như thế nào và chỉ ra sự tin cậy trong kết quả dự báo

- Người dự báo phải có khả năng trao đổi các kết quả dự báo theo ngôn ngữ mà các

nhà

- quản lý hiểu được



- Trình bày cả ở dạng viết và dạng nói

- Bảng biểu phải ngắn gọn, rõ ràng

- Chỉ cần trình bày các quan sát và dự báo gần đây thôi

- Chuỗi dữ liệu dài có thể được trình bày dưới dạng đồ thị (cả giá trị thực và dự báo)

- Trình bày thuyết trình nên theo cùng hình thức và cùng mức độ với phần trình bày viết

Bước 9: Theo dõi kết quả dự báo

- Lệch giữa giá trị dự báo và giá trị thực phải được thảo luận một cách tích cực, khách

quan và cởi mở

- Mục tiêu của việc thảo luận là để hiểu tại sao có các sai số, để xác định độ lớn của

sai số

- Trao đổi và hợp tác giữa người sử dụng và người làm dự báo có vai trò rất quan

trọng trong việc xây dựng và duy trì quy trình dự báo thành cơng.



2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của siêu thị điên máy HC Thái Nguyên

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của

nhiều nhân tố như khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng, giá

bán sản phẩm, thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng.

a. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ.

Khối lượng sản phẩm sản xuất ra có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu

thụ.

Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng về doanh thu sẽ càng lớn. Khối lượng sản

xuất và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mơ của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu

thụ sản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và

thanh tốn tiền hàng. Trong thi cơng xây lắp, doanh thu còn phụ thuộc vào khối lượng cơng

trình hồn thành. Việc chuẩn bị tốt ký hợp đồng kinh tế với các đơn vị mua hàng, tổ chức đóng

gói, vận chuyển nhanh chóng, thanh tốn bằng nhiều hình thức thích hợp, xác định và giữ

vững kỷ luật thanh tốn với đơn vị mua hàng, tính tốn chính xác khối lượng sản xuất và khối



lượng xây lắp hoàn thành..., tất cả những việc đó đều có ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao

doanh thu bán hàng.

b. Chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ.

Việc sản xuất kinh doanh gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

hàng hoá và dịch vụ, chất lượng sản phẩm hàng hố dịch vụ có ảnh hưởng lớn tới giá cả sản

phẩm và dịch vụ, do đó có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu. ở các doanh nghiệp sản xuất, số

sản phẩm được sản xuất ra có thể phân loại thành những phẩm cấp khác nhau như loại I, loại

II, loại III... và đương nhiên, giá bán của mỗi loại cũng khác nhau. Sản phẩm có phẩm cấp cao

giá bán sẽ cao hơn, vì vậy, chất lượng chính là giá trị được tạo thêm.Ở những doanh nghiệp

nơng nghiệp, thuỷ, hải sản, phần lớn sản phẩm là loại sản phẩm có tính chất tươi sống. Cùng

một chi phí bỏ ra nhưng nếu biết tổ chức thu hoạch, chế biến, bảo quản kịp thời, khoa học thì

có thể tăng được số lượng sản phẩm có chất lượng cao và giảm được số sản phẩm có chất

lượng thấp, từ đó có thể tăng được doanh thu bán hàng. Trong xây dựng cơ bản, nếu thi công

xây dựng nhanh nhưng chất lượng cơng trình kém cũng khơng thể nghiệm thu được. Hậu quả

là có thể phải tốn thêm nhiều chi phí để sửa chữa, gia cố, thậm chí phải phá đi, làm lại. Nâng

cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng thu được

tiền bán hàng. Ngược lại, những sản phẩm chất lượng kém khơng đúng với u cầu trong hợp

đồng thì đơn vị mua hàng có thể từ chối thanh tốn và sẽ dẫn đến sản phẩm phải bán với giá

thấp, làm giảm bớt mức doanh thu.

c. Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hố tiêu thụ

Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả của chúng

cũng khác nhau. Những sản phẩm có vai trò quan trọng, có tính chất chiến lược đối với nền

kinh tế quốc dân, nhà nước sẽ định giá, còn lại căn cứ vào những chủ trương có tính chất

hướng dẫn của nhà nước thì doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cung cầu trên thị trường mà

xây dựng giá bán sản phẩm. Việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất và tiêu thụ cũng có ảnh

hưởng đến doanh thu. Tuy nhiên cũng cần thấy rằng mỗi loại sản phẩm đều có tác dụng nhất

định trong việc thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, cho nên phấn đấu tăng doanh thu các

doanh nghiệp cùng phải chú ý đến việc thực hiện đảm bảo kế hoạch sản xuất những mặt hàng

mà doanh nghiệp đó đã ký hợp đồng.

d. Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ.



Trong trường hợp các nhân tố khác khơng thay đổi, thì việc thay đổi giá bán có ảnh

hưởng trực tiếp đến doanh thu. Việc thay đổi giá bán (giá bán cao hay thấp) một phần quan

trọng do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định. Để đảm bảo được doanh thu, doanh

nghiệp phải có những quyết định về giá cả. Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên

lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.

Trong trường hợp cá biệt, một số sản phẩm ở những doanh nghiệp do những yêu cầu

về chính trị và quản lý kinh tế vĩ mơ khó đạt được lợi nhuận và có cơ chế tài trợ từ nhà nước

thì giá cả hình thành cũng có thể thấp hơn giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp phải luôn luôn

bám sát tình hình thị trường để quyết định, mở rộng hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp

đang sản xuất, kinh doanh. Tuỳ thuộc vào quan hệ cung cầu mà doanh nghiệp có thể rơi vào

một trong 3 trạng thái: lãi, hoà vốn hoặc bị lỗ. Cùng với một loại sản phẩm, nếu bán ở trên các

thị trường khác nhau, ở vào những thời điểm khác nhau thì giá cả khơng nhất thiết phải như

nhau.

e. Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng.

Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ rộng lớn khơng chỉ trong

nước mà cả thị trường quốc tế; khả năng cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp cao ngay tại

những thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao và có sức mua lớn thì doanh nghiệp sẽ có

điều kiện tăng doanh thu nhanh. Vì vậy việc khai thác, mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân

tố quan trọng để tăng doanh thu của doanh nghiệp.

Việc lựa chọn phương thức tiêu thụ và thanh tốn tiền hàng cũng có ảnh hưởng tới

doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thông thường trong tiêu thụ sản phẩm sự vận

động của hàng hoá và sự vận động của tiền vốn là đồng thời. Song trong điều kiện cạnh tranh

thị trường các doanh nghiệp bán hàng thường phải dành sự ưu đãi nhất định đối với người

mua, ví dụ cho thanh tốn theo kỳ hạn hoặc trả chậm, có chiết khấu hàng bán cho khách

hàng... Những vấn đề trên đều ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.

2.3. Phương pháp trung bình động

2.3.1. Dự báo từ số bình quân trượt (di động)

Phương pháp số bình quân di động là một trong những phương pháp biểu hiện xu

hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nghiên cứu, hay nói cách khác, mơ hình hố sự phát



triển thực tế của hiện tượng nghiên cứu dưới dạng dãy các số bình quân di động.

Phương pháp bình quân di động còn được sử dụng trong dự báo thống kê. Trên cơ sở

xây dựng một dãy số bình qn di động, người ta xây dựng mơ hình dự báo.

Ví dụ, có dãy số thời gian về sản lượng thép của doanh nghiệp A trong 12 tháng theo

bảng sau:



Thời



Sản lượng



gian



Doanh số trung bình di



(triệu tấn)



động (triệu tấn)



1



(yi) 79



2



82



(Mi) -



3



85



82



4



82



83



5



88



85



6



86



85,3



7



98



90,6



8



10



96,3



9



5

11



104,3



10



0

11



110



11



5

12



115



12



0

11



117,6



8 số bình quân di động là 82 triệu tấn, tháng 4 là 83

Như vậy, ứng với tháng 3 ta có

triệu tấn, v.v… và cuối cùng tháng 12 là 117,6 triệu tấn. Ta gọi các số bình quân di động

mới này là Mi (i = k, k + 1, k + 2,…n), trong đó k là khoảng cách thời gian san bằng ( ở đây

k = 3, bình quân từ 3 mức độ thực tế).

Mơ hình dự báo là:



ŷn+1 = Mn



Trong đó t là giá trị tra trong bảng tiêu chuẩn t- Student với (k-1) bậc tự do và xác

suất tin cậy (1-α). Độ lệch tiêu chuẩn mẫu điều chỉnh được tính theo cơng thức sau:



S=



∑( y 

i



Mi )

k 1



2



(2.2)



Theo ví dụ trên ta tính được:



S=



(85  82)2  (82  83)2  (88  85)2  (86  85, 3)2  (98  90, 6)2  (105 

96, 3) 2

(110 104, 3)  (115 110)  (120 115)  (118 117, 6)

2



2



2



= 10,78



2



3 1

Trong ví dụ trên, dự đốn sản lượng thép

cho tháng 1 năm sau là:



Y13 = 117,6 triệu tấn

Theo cơng thức trên ta tính được S = 10,78 nghìn tấn và t = 2,92 với xác suất tin cậy

(1-α) = 0,95 ( xác suất đạt 95%) và số bậc tự do bằng 2. Do đó khoảng dự đốn về sản lượng

thép tháng 1 năm sau sẽ nằm trong khoảng:

117,6 ± (2,92 x 10,78) 1



1



= 117,6 ± 36,35



3



Mơ hình hồi quy tuyến tính giữa hai tiêu thức

Từ việc xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính giữa các tiêu thức đã nêu ở phần

trên, ta có thể dự đốn các giá trị của Y trong tương lai khi các biến trong hàm hồi quy thay

đổi, cụ thể:

Đối với phương trình tuyến tính giản đơn: Yx= a+ bx

Trong đó: a, b là những tham số quy định vị trí của đường hồi quy. Hằng số a là điểm

cắt trục tung (biểu hiện của tiêu thức kết quả ) khi tiêu thức nguyên nhân x bằng 0. Độ dốc b

chính là lượng tăng giảm của tiêu thức kết quả khi tiêu thức nguyên nhân thay đổi.

Từ phương trình này, ta sẽ dự đoán được giá trị của tiêu thức kết quả trong tương lai

khi có sự thay đổi của tiêu thức nguyên nhân.

Tương tự như trong hồi quy giản đơn, trong hồi quy bội, giá trị dự đốn của Y có

được tương ứng với các giá trị cho trước của k biến X bằng các thay các giá trị của k biến X

vào phương trình hồi quy bội.



Các giá trị cho trước của biến X lần lượt là x1,n+1,x2,n+1,…,xk,n+1 thì giá trị dự

đoán Yn+1 sẽ là:

Yn+1= a+ b1. x1,n+1 + b2 x2,n+1+…+ bkxk,n+1



Chương 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

3.1. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dự báo

Trong nền kinh tế thị trường, công tác dự báo là vơ cùng quan trọng bởi lẽ nó cung

cấp các thơng tin cần thiết nhằm phát hiện và bố trí sử dụng các nguồn lực trong tương lai

một cách có căn cứ thực tế. Với những thông tin mà dự báo đưa ra cho phép các nhà

hoạch định chính sách có những quyết định về đầu tư, các quyết định về sản xuất, về tiết

kiệm và tiêu dùng, các chính sách tài chính, chính sách kinh tế vĩ vơ. Dự báo không chỉ

tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, cho việc xây dựng chiến lược phát

triển, cho các quy hoạch tổng thể mà còn cho phép xem xét khả năng thực hiện kế hoạch

và hiệu chỉnh kế hoạch.

Đối với mỗi siêu thị việc dự báo doanh thu là cực kỳ quan trọng bởi có dự báo

được doanh thu cơng ty mới có thể đưa ra kế hoạch mua bán hàng hóa hay đưa ra chiến

lược giá cả phù hợp để giúp cơng ty có mức doanh thu tối ưu.

Micosoft excel là một trong những phần mềm tiên tiến và có nhiều tính năng cũng

như các hàm. Đặc biệt là trong cơng tác dự báo có nhiều hàm chuyên dùng trong dự báo.

Xuất phát từ những lý do trên nhu cầu cấp thiết hiện nay là xây dựng chương trình

dự báo doanh thu cho siêu thị HC Thái Nguyên.

3.2. Một số hàm trong excel sử dụng trong chương trình



 Hàm AVERAGE

Mơ tả

Trả về trung bình (trung bình cộng) của các đối số. Ví dụ, nếu phạm vi A1:A20 có

chứa số, thì cơng thức=AVERAGE(A1:A20) trả về trung bình của các số này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×