Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sai số bình phương trung bình chuẩn

Sai số bình phương trung bình chuẩn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công thức này được dùng để lựa chọn dạng hàm xu thế (so sánh các sai số

chuẩn tính được) sai số nào nhỏ nhất chứng tỏ rằng hàm tương ứng với sai số sẽ xấp xỉ

tốt nhất và được lựa chọn làm hàm xu thế để dự đốn. Thơng thường để việc dự đoán

được tiến hành đơn giản ta vẫn chọn hàm xu thế làm hàm tuyến tính

Cơng thức tính sai số dự báo:

1+



Sˆ p



1 3(n + 2 L − 1)

+

n

n(n − 1)



= δy

Trong đó:

Sˆ p



: Sai số của dự báo

n: số lượng các mức độ (n=10)

L: tầm xa của dự báo

δy



: sai số chuẩn

+ Hệ số tương quan

Khái niệm: Hệ số tương quan là chỉ tiêu đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên

hệ tương quan tuyến tính đơn

Tác dụng:

Xác định cường độ của mối liên hệ từ đó chọn ra nguyên nhân chủ yếu hoặc thứ

yếu đốivới hiện tượng nghiên cứu

Xác định chiều hướng cụ thể của mối liên hệ (thuận – nghịch)

Hệ số tương quan còn dùng trong nhiều trường hợp dự đoán thống kê và tính

sai số của dự đốn

r=



xy − x. y

σ x .σ y



Cơng thức tính:

Như vậy, dấu của hệ số tương quan r phụ thuộc vào dấu của hệ số b vì phương

sai ln mang dấu dương

Các tính chất của hệ số tương quan: Miền xác định: –1 ≤ r ≤ 1

r > 0: Mối liên hệ tươngquantuyến tính thuận

r < 0: Mối liên hệ tươngquantuyến tính nghịch



14



r = ± 1: Mối liên hệ hàmsố hồn tồn chặt chẽ

r = 0: Khơng có mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa x và y

r càng gần1: Mối liên hệ càng chặt chẽ (cường độ mối liên hệ)

r > 0,9: Mối liên hệ rất chặt chẽ

0,7 ≤ r ≤0,9: Mối liên hệ tương đối chặt chẽ

0,5≤r ≤0,7: Mối liên hệ bình thường

r < 0,5 : Mối liên hệ hết sức lỏng lẻo

+ Hệ số xác định (



r2



): Hệ số xác định dùng để đánh giá sự phù hợp của mơ



hình, nó chobiết tỷ lệ % thay đổi của y được giải thích bởi mơ hình

1.4. Tổng quan phần mềm Microsoft Excel

1.4.1. Khái niệm phần mềm Microsoft Excel

Excel là trình ứng dụng bảng tính trong Windows, thuộc bộ cơng cụ văn phòng

Microsoft Office (MsOffice). Excel là ứng dụng đa văn bản – nghĩa là có thể

mở đồng thời nhiều hơn một cửa sổ văn bản. Các thao tác trong Excel tuân theo

tiêu chuẩn của Windows, như: làm việc với cửa sổ, các hộp đối thoại, hệ thống menu,

sử dụng mouse, các biểu tượng, lệnh...

Excel có thể được cài đặt một cách độc lập, nhưng thông thường là qua bộ cài đ

ặtMsO

fice. Đường dẫn đến chương trình EXCEL.EXE thường là ...Programs\MosoftOffic

e

1.4.2. Các chức năng chính của Excel

Là một ứng dụng bảng tính, mỗi cửa sổ văn bản của Excel là một WorkBook,

trong đó gồm nhiều Sheet – mỗi Sheet có thể là bảng tính, biểu đồ hoặc macro bảng

tính. Các Sheet có thể độc lập hoặc phụ thuộc nhau tùy vào sự tổ chức của người sử

dụng. Khi lưu (save) WorkBook, Excel tự động thêm phần mở rộng là XLS

Chức năng chính của Excel bao gồm:

-



Tính tốn, phân tích, tạo biểu đồ, lập báo cáo... trên các dữ liệu được tổ chức theo



-



dạng bảng 2 chiều (mơ hình quan hệ)

Chia sẻ dữ liệu với các ứng dụng khác

Các chức năng này một phần được thực hiện thông qua các hàm đã được thiết kế sẵn

hoặc hàm do người sử dụng tự tạo; phần khác thông qua các công cụ được tổ chức trong hệ

15



thống menu hoặc biểu tượng lệnh. Là ứng dụng trong bộ MsOffice nên Excel được tối ưu

hóa để sử dụng các tính năng bổsung, như nhập văn bản từ Word, tạo chữ nghệ thuật từ

WordArt, chèn văn bản toán học từ Equation, bổ sung hình ảnh từ ClipArt Gallery... Ngược

lại, Excel cũng cung cấp các phương thức để các ứng dụng khác có thể sử dụng được các

chức năng mạnh của nó

Ngồi ra, Excel còn được thiết kế để có thể sử dụng các nguồn dữ liệu từ các

ứng dụngkhác, như dữ liệu từ FoxPro, từ Lotus 1-2-3…

Giao diện Excel:



Hình 1.1: Giao diện phần mềm Microsoft Excel

1.4.3. Các thành phần của Excel

Workbook: Trong Excel, một workbook là một tập tin mà trên đó bạn làm việc

(tính tốn, vẽ đồ thị, …) và lưu trữ dữ liệu. Vì mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet

(bảng tính), do vậy bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thơng tin có liên quan với

nhau chỉ trong một tập tin (file). Một workbook chứa rất nhiều worksheet hay chart

sheet tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính của bạn.

Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn

được gọi là bảng tính. Một worksheet chứa nhiều ơ (cell), các ơ được tổ chức thành các

cột và các dòng. Worksheet được chứa trong workbook. Một Worksheet chứa được

16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536 dòng).



16



Chart sheet: Cũng là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị.

Một chart sheet rất hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị. Sheet tabs: Tên của

các sheet sẽ thể hiện trên các tab đặt tại góc trái dưới của cửa sổ workbook. Để di

chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong

thanh sheet tab.

Nút lệnh Office: chứa các lệnh rất thường hay sử dụng như tạo tập tin mới, mở

tập tin, lưu tập tin, … và danh mục các tập tin đã mở trước đó. Nút lệnh Office giống

như thực đơn File của các phiên bản trước.

Chúng ta có thể chế biến thành các lệnh truy cập nhanh chứa các lệnh mà ta hay

sử dụng nhất. Nhấn vào để mở danh mục các lệnh và vào các lệnh cần cho hiện lên

thanh lệnh truy cập nhanh. Nếu các nút lệnh ở đây còn q ít bạn có thể nhấn chọn

More Commands… để mở cửa sổ điều chế thanh lệnh truy cập nhanh.

Ribbon: Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh

thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên

màn hình gọi là Ribbon. Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout,

Formulas, Data, Reviews, View, Developer, Add-Ins.

Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình

làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa

dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…

Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị,

ký hiệu, …

Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn.

Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi

công thức, điều khiển việc tính tốn của Excel.

Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách,

phân tích dữ liệu,…

Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các

ơ, các thiết lập bảo vệ bảng tính.

View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia

màn hình, …



17



Developer: Tab này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình

viên, những người có hiểu biết về VBA. Để mở nhóm này nhấn vào nút Office >Excel

Options>Popular>Chọn Show Developer tab in the Ribbon

Add-Ins: Tab này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện

ích bổ sung, các hàm bổ sung

Sử dụng thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu)

Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ơ, vùng, bảng biểu, đồ

thị, hình vẽ…) trong bảng tính, bạn hãy nhấp phải chuột lên đối tượng đó. Lập tức một

thanh thực đơn hiện ra chứa các lệnh thơng dụng có thể hiệu chỉnh hay áp dụng cho

đối tượng mà bạn chọn



18



Chương 2.

KHẢO SÁT VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SAN

BẰNG MŨ ĐỂ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG BỘ

PHẬN CAMERA CỦA CÔNG TY SAMSUNGELECTRONIC TẠI BẮC NINH

GIAI ĐOẠN 2016-2017

2.1. Khảo sát tại công ty Samsung electronic tại Bắc Ninh

Lịch sử phát triển của công ty

Tên công ty: công ty TNHH Samsung electronic Việt Nam

Tên viết tắt: SEV

Trụ sở : khu công nghiệp Yên Phong 1, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh

Bắc Ninh

Tel : 241.3696048

Website: http:/ /samsung.com/vn

Công ty Samsung Electronics Vietnam là một chi nhánh của Công ty điện tử

Samsung (Samsung Electronics) thuộc tập đoàn sam sung, trụ sở tại hàn Quốc. Năm

2008, tập đoàn Samsung đã đầu tư vào Việt Nam, xây dựng nhà máy chuyên sản xuất

điện thoại di động và máy hút bụi trên quy mơ diện tích 100 hecta tại khu công nghiệp

Yên Phong 1, tỉnh Bắc Ninh

Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4/2009, Cơng ty TNHH Samsung

Eletronics Việt Nam (SEV) đã bước đầu gặt hái được những thành công nhất định và

đang là một trong những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi thành công nhất tại

Việt Nam. Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động, mốc kim ngạch xuất khẩu trong năm

2011 của SEV đạt gần 6 tỉ USD, đóng góp khoảng 6% tổng doanh thu xuất khẩu trong

năm 2011 của Việt Nam. Với kết quả này, SEV đã từng bước thực hiện sứ mệnh của

mình là góp phần vào sự phát triển Kinh tế - Xã hội của Việt Nam, giúp thắt chặt hơn

nữa tình hữu nghị Việt - Hàn

SEV tự hào là nhà máy sản xuất điện thoại di động lớn nhất trên Thế giới với

dây chuyền sản xuất hiện đại và khép kín. Sản phẩm của SEV được xuất khẩu đến

nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, trong đó có hơn 55,2% sản phẩm được

bán trên thị trường châu Âu, thị trường luôn được xem là khắt khe và khó tính nhất

hiện nay. SEV đặt mục tiêu trở thành một trong những Công ty được ngưỡng mộ nhất



19



tại Việt Nam và tiếp tục góp phần đưa Samsung trở thành thương hiệu được yêu thích

nhất của người tiêu dùng



Hình 2.1: Cơng ty Samsung Electronic tại Bắc Ninh



Hình 2.2: Bên trong Công ty Samsung Electronic tại Bắc Ninh



20



Ngày 28/10/2009, chính thức khai trương nhà máy sản xuất đầu tiên với tổng số

vớn đầu tư ban đầu lên tới gần 700 triệu USD. Đây là nhà máy sản xuất điện thoại di

động ( ĐTDĐ) có quy mơ lớn đầu tiên tại Việt Nam, với nhiệm vụ cung ứng các sản

phẩm ĐTDĐ cho thị trường toàn cầu Samsung

Từ tháng 7/2009 đến tháng 9/2010 năng lực sản xuất của SEV tăng lên 6 lần từ

1 triệu sản phẩm/tháng lên 6 triệu sản phẩm/tháng, xuất khẩu lượng hàng hóa trị giá 5

tỷ USD/năm, giải quyết việc làm cho 10.000 lao động

Đầu tháng 9/2011, dây chuyền sản xuất ĐTDĐ thứ hai của SEV chính thức đi

vào hoạt động, dây chuyền sản xuất có tính linh hoạt cao, có thể dễ dàng thay đổi theo

sản phẩm

Năm 2012, năng lực sản xuất tăng cao

Năm 2015, dự án mở rộng Samsung Display trị giá 3 tỷ USD đem lại doanh thu

đạt 1,5 tỷ USD

Dự tính doanh thu năm 2018 đạt 40 tỷ USD và năm 2020 đạt 60 tỷ USD, tạo

kinh nghạch xuất khẩu lớn và tạo trên 20.000 việc làm cho người lao động

Hiện nay để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường, SEV đã triển khải

thành một khu công nghiệp phức hợp của Samsung

SEV đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2008 về chất lượng và quy trình sản xuất

Samsung sẽ tiếp tục đầu tư cho SEV để trở thành một khu tổ hợp công nghệ cao

mang tên Samsung Complex trong giai đoạn 2015- 2020

Dự án của SEV cũng đã và đang có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển

kinh tế- xã hội vĩ mô của tỉnh Bắc Ninh, các vùng kinh tế lân cận và kinh tế cả nước.

2.2. Cơ cấu tổ chức của ty Samsung electronic tại Bắc Ninh

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, thơng minh, hoạt động có

hiệu quả, cung cấp mọi thông tin cung cấp cho yêu cầu quản lý. Việc tổ chức bộ máy

quản lý là nhiệm vụ của ban lãnh đạo công ty, công ty hoạt động hiệu quả hay không

trước hết phụ thuộc vào bộ máy quản lý được sắp xếp có khoa học khơng? Phân cơng

cơng việc đúng chức năng, nhiệm vụ, công nhân viên làm việc đúng chuyên môn để

phát huy khả năng và tiềm lực của mình.Và cơng ty Samsung đã tổ chức ra một bộ

máy quản lý với sự tham gia của các phòng ban và ban giám đốc nhắm tối ưu nhất bộ

máy quản lý đem lại lợi ích vơ cùng to lớn cho công ty

Bộ máy quản lý của công ty

H





21



BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG KẾ

TỐN



BỘ PHẬN

MAKETING



PHỊNG SẢN

XUẤT CƠ BẢN



PHỊNG HÀNH

CHÍNH NHÂN

SỰ



BỘ PHẬN

NGUN VẬT

LIỆU



BỘ PHẬN KIÊM

TRA CHẤT

LƯỢNG



PHÒNG KINH

DOANH XNK



BỘ PHẬN

QUẢN LÝ VẬN

TẢI



CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT

VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC

THUỘC



Hình 2.3. Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

2.3. Phương pháp san bằng mũ

Khái niệm: Phương pháp san bằng mũ ( hay còn gọi là phương pháp dự đốn

bình qn mũ) là một phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn hiện được sử dụng nhiều

trong phương pháp dự báo trên thế giới

-



Nếu như một số phương pháp dự báo thống kê coi giá trị thông tin của các mức độ

trong dãy số thời gian là như nhau, phương pháp san bằng mũ lại coi giá trị thông tin

của mỗi mức độ là tăng dần kể từ đầu dãy số đến cuối dãy số. Vì trên thực tế ở một số

thời gian khác nhau thì hiện tượng nghiên cứu chịu sự tác động của các nhân tố khác

nhau và cường độ không giống nhau. Các mức độ ngày càng mới ( ở cuối dãy số thời

gian ) càng cần phải được chú ý đến nhiều hơn so với các mức độ cũ ( ở đầu dãy số ).

Hay nói các khác mức độ càng xa so với thời điểm hiện tại ngày càng ít giá trị thơng



-



tin, do đó càng ít mức độ ảnh hưởng đến dự báo.

Tùy thuộc vào đặc điểm dãy số thời gian ( chuỗi thời gian ) có biến động xu thế, biến

động thời vụ hay không mà phương pháp san bằng mũ có thể sử dụng một trong các

phương pháp: mơ hình đơn giản, mơ hình xu thế tuyến tính và khơng có biến động thời



-



vụ, mơ hình xu thế tuyến tính và có biến động thời vụ.

Cơng thức tính như sau:Yt = Yt-1 + α (At-1 –Yt-1)

Trong đó: Yt: Dự báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kế tiếp

Yt-1:: Dự báo cho giai đoạn t-1, giai đoạn trước

At-1: Số liệu thực tế của giai đoạn thứ t-1

Lưu đồ thuật toán phương pháp san bằng mũ



22



Bắt đầu



Nhập số liệu thực tế

Nhập hệ số san bằng mũ



ME =

MAE =

MPE = x 100%

MAPE = x 100%

MSE =

RMSE =



Xuất ra:

Giá trị dự báo

Sai số trung bình ME

Sai số trung bình tuyệt đối MAE

Phần trăm sai số trung bình MPE

Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình MAPE

Sai số bình phương MSE

Sai số bình phương trung bình chuẩn RMSE



Kết thúc



Hình2.4. Lưu đồ thuật toán phương pháp san bằng mũ



23



2.3.1. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp san bằng mũ

Ưu điểm:

-



Đơn giản và có kết quả tương đối chính xác phù hợp với dự đoán ngắn hạn cho các



-



nhà kinh doanh cũng như lập kế hoạch ngắn hạn ở mức độ vĩ mơ

Hệ thống dự báo có thể điều chỉnh thơng qua một tham số duy nhất (tham số san bằng



-



mũ α hoặc β)

Dễ dàng chương trình hóa vì chỉ phải thực hiện một số phép toán sơ câp để xác định

giá trị dự báo

Hạn chế:



-



Phương phap san bằng mũ chỉ bó hẹp trong phạm vi dự báo ngắn hạn vì khơng tính

đến sự thay đổi cấu trúc của chuỗi thời gian mà phải tuân thủ tính ổn định theo thời

gian cảu các quy trình kinh tế- xã hội

2.3.2. Quy trình dự báo

Quy trình dự báo được chia làm 9 bước như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu



-



Các mục tiêu liên quan đến các quyết định cần đến dự báo phải được nói rõ. Nếu quyết



-



định vẫn khơng thay đổi bất kể có dự báo hay khơng thì mọi nỗ lực dự báo cũng vơ ích

Nếu người sử dụng và người dự báo có cơ hội thảo luận các mục tiêu và kết quả dự

báo sẽ được sử dụng như thế nào, thì kết quả dự báo sễ có ý nghĩa quan trọng

Bước 2: Xác định dự báo là cái gì?

- Khi các mục tiêu tổng quát đã rõ ta phải xác định chính xác là dự báo cái gì

(cần có sự trao đổi)

+ Ví dụ: Chỉ nói dự báo doanh số khơng thì chưa đủ, mà cần phải hỏi rõ hơn là:

Dự báo doanh thu bán hàng (sales revenue) hay số đơn vị doanh số (unit sales). Dự

báo theo năm, quý, tháng hay tuần

+ Nên dự báo theo đơn vị để tránh những thay đổi của giá cả.

Bước 3: Xác định khía cạnh thời gian

-



Có 2 loại khía cạnh thời gian cần xem xét:

Thứ nhất: Độ dài dự báo, cần lưu ý:

+ Đối với dự báo theo năm: từ 1 đến 5 năm

+ Đối với dự báo quý: từ 1 hoặc 2 năm

+ Đối với dự báo tháng: từ 12 đến 18 tháng



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sai số bình phương trung bình chuẩn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×