Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO SAN BẰNG MŨ

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO SAN BẰNG MŨ

Tải bản đầy đủ - 0trang

K6: Chỉ tiêu thực hiện doanh thu sản xuất

K7: Chỉ tiêu thực hiện kết quả đánh giá nhà máy

K8: Chỉ tiêu rút ngắn số giờ làm việc

K9: Chỉ tiêu tăng năng suất

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

- Ngành nghề kinh doanh

+ Sản xuất và mua bán hàng may mặc.

+ Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệu

hàng may mặc.

+ Đào tạo nghề may cơng nghiệp.

+ Mua bán máy móc thiết bị cơng nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy.

+ Xây dựng cơng trình dân dụng, cơng nghiệp.

+ Vận tải hàng hố đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi.

+ Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh.

+ Đầu tư xây dưng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và khu

dân cư.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

- Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

Chủ tịch HĐQT



Tổng giám đốc



Giám đốc chi nhánh



Phòng kế

tốn



Phòng kinh

doanh



Phòng thiết

kế



Phòng

marketing



Phòng

quản lý



Hình 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty cổ phần đầu tư và thương mại

TNG- Thái Nguyên



23



 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy quản lý

- Tổng giám đốc của công ty: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt

động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, công ty và tập thể lao động.

- Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoat động của

chi nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật, chi nhánh công ty và tập thể lao động

- Công ty có phó giám đốc giúp đỡ việc quản trị, điều hành, giám sát mọi hoạt

động kinh doanh của công ty.

- Phòng kế tốn: Có nhiệm vụ hạch tốn kế tốn, đánh giá các hoạt động kinh

doanh đối với các nhà cung cấp nhằm đạt được mục tiêu có nguồn hàng ổn định, chất

lượng tốt, đồng thời tối thiểu hóa chi phí.

- Phòng kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động tiếp thị, tìm

kiếm khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu

về doanh số, thị phần.

- Phòng quản lý: Có nhiệm vụ quản lý tồn bộ nhân lực của cơng ty, tham mưu

cho giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý.

- Phòng phân tích thiết kế: Có nhiệm vụ phân tích số liệu, xây dựng các kế

hoạch và thiết kế các dự án, ước lượng cầu từng mặt hàng cụ thể của công ty trong dài

hạn và ngắn hạn.

- Phòng maketing: Quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng.

- Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, sau đó đến tổng giám đốc trực tiếp

phân quyền cho phó tổng giám đốc và các phòng ban.

Cơng ty có cách bố trí các phòng ban riêng biệt có ưu điểm là tạo nên tính độc

lập giữa các phòng ban, hạn chế những tác động gây cản trở do mỗi phòng ban có

những chức năng nhiệt vụ riêng biệt, công việc của từng người riêng biệt khác nhau.

2.2. Phương pháp dự báo san bằng mũ

Điều hòa mũ đưa ra các dự báo cho giai đoạn trước và thêm vào đó một lượng

điều chỉnh để có được lượng dự báo cho giai đoạn kế tiếp. Sự điều chỉnh này là một

tỷ lệ nào đó của sai số dự báo ở giai đoạn trước và được tính bằng cách nhân số dự

báo của giai đoạn trước với hệ số nằm giữa 0 và 1. Hệ số này gọi là hệ số điều hòa.

Cơng thức tính như sau: Ft = Ft-1+ α (At-1−Ft-1)

Trong đó : Ft:



Dự báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kế tiếp.



24



Ft-1: Dự báo cho giai đoạn thứ t-1, giai đoạn trước.

At-1: Số liệu thực tế của giai đoạn thứ t-1

+ Lưu đồ thuật toán phương pháp san bằng mũ

Bắt đầu



Nhập số liệu thực tế

Nhập hệ số san bằng mũ



ME =

MAE =

MPE = x 100%

MAPE = x 100%

MSE =

RMSE =



Xuất ra:

Giá trị dự báo

Sai số trung bình ME

Sai số trung bình tuyệt đối MAE

Phần trăm sai số trung bình MPE

Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình MAPE

Sai số bình phương MSE

Sai số bình phương trung bình chuẩn RMSE



Kết thúc



Hình 2.2. Lưu đồ thuật tốn phương pháp san bằng mũ



25



2.3. Quy trình dự báo

Quy trình dự báo được chia thành 9 bước. Các bước này bắt đầu và kết thúc với

sự trao đổi (communication), hợp tác (cooperation) và cộng tác (collaboration) giữa

những người sử dụng và những người làm dự báo

Bước 1: Xác định mục tiêu

- Các mục tiêu liên quan đến các quyết định cần đến dự báo phải được nói rõ.

Nếu quyết định vẫn khơng thay đổi bất kể có dự báo hay khơng thì mọi nỗ lực thực

hiện dự báo cũng vơ ích.

- Nếu người sử dụng và người làm dự báo có cơ hội thảo luận các mục tiêu và kết

quả dự báo sẽ được sử dụng như thế nào, thì kết quả dự báo sẽ có ý nghĩa quan trọng.

Bước 2: Xác định dự báo cái gì

Khi các mục tiêu tổng quát đã rõ ta phải xác định chính xác là dự báo cái gì

(cần có sự trao đổi)

- Ví dụ: Chỉ nói dự báo doanh số khơng thì chưa đủ, mà cần phải hỏi rõ hơn là:

Dự báo doanh thu bán hàng (sales revenue) hay số đơn vị doanh số (unit sales). Dự

báo theo năm, quý, tháng hay tuần.

- Nên dự báo theo đơn vị để tránh những thay đổi của giá cả.

Bước 3: Xác định khía cạnh thời gian

Có 2 loại khía cạnh thời gian cần xem xét:

- Thứ nhất: Độ dài dự báo, cần lưu ý:

+ Đối với dự báo theo năm: từ 1 đến 5 năm

+ Đối với dự báo quý: từ 1 hoặc 2 năm

+ Đối với dự báo tháng: từ 12 đến 18 tháng

- Thứ hai: Người sử dụng và người làm dự báo phải thống nhất tính cấp thiết của

dự báo

Bước 4: Xem xét dữ liệu

- Dữ liệu cần để dự báo có thể từ 2 nguồn:

+ Nguồn thông tin sơ cấp:

Thu thập qua các cuộc khảo sát, chọn mẫu hoặc các số liệu ghi chép các biến số

trong doanh nghiệp.



26



Các phương pháp thu thập: phỏng vấn trực tiếp, gửi thư, điện thoại.

+ Nguồn thông tin thứ cấp:

Bên trong: nội bộ công ty, sổ sách kế tốn

Bên ngồi: sách báo, tạp chí, internet, các tài liệu thống kê,…

- Cần phải lưu ý dạng dữ liệu sẵn có ( thời gian, đơn vị tính,…)

- Dữ liệu thường được tổng hợp theo cả biến và thời gian, nhưng tốt nhất là thu

thập dữ liệu chưa được tổng hợp

- Cần trao đổi giữa người sử dụng và người làm dự báo

Bước 5: Lựa chọn mơ hình

- Để chọn một phương pháp dự báo thích hợp người làm dự báo phải:

+ Xác định bản chất của vấn đề dự báo

+ Bản chất của dữ liệu đang xem xét

+ Mô tả các khả năng và hạn chế của các phương pháp dự báo tiềm năng

+ Xây dựng các tiêu chí để ra quyết định lựa chọn

+ Một nhân tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn mơ hình dự báo là nhận dạng

và hiểu được bản chất số liệu lịch sử.

Bước 6: Đánh giá mơ hình

- Đối với các phương pháp định tính thì bước này ít phù hợp hơn so với phương

pháp định lượng

- Đối với các phương pháp định lượng, cần phải đánh giá mức độ phù hợp của

mơ hình (trong phạm vi mẫu dữ liệu)

- Đánh giá mức độ chính xác của dự báo (ngồi phạm vi mẫu dữ liệu)

- Nếu mơ hình khơng phù hợp, quay lại bước 5

Bước 7: Chuẩn bị dự báo

- Nếu có thể nên sử dụng hơn một phương pháp dự báo, và nên là những loại

phương pháp khác nhau (ví dụ mơ hình hồi quy và san mũ Holt, thay vì cả 2 mơ hình

hồi quy khác nhau)

- Các phương pháp được chọn nên được sử dụng để chuẩn bị cho một số các dự

báo (ví vụ trường hợp xấu nhất, tốt nhất và có thể nhất)

Bước 8: Trình bày kết quả dự báo



27



- Kết quả dự báo phải được trình bày rõ ràng cho ban quản lý sao cho họ hiểu

các con số được tính tốn như thế nào và chỉ ra sự tin cậy trong kết quả dự báo

- Người dự báo phải có khả năng trao đổi các kết quả dự báo theo ngôn ngữ mà

các nhà quản lý hiểu được

- Trình bày cả ở dạng viết và dạng nói

- Bảng biểu phải ngắn gọn, rõ ràng

- Chỉ cần trình bày các quan sát và dự báo gần đây thơi

- Chuỗi dữ liệu dài có thể được trình bày dưới dạng đồ thị (cả giá trị thực và dự báo)

- Trình bày thuyết trình nên theo cùng hình thức và cùng mức độ với phần trình

bày viết

Bước 9: Theo dõi kết quả dự báo

- Lệch giữa giá trị dự báo và giá trị thực phải được thảo luận một cách tích cực,

khách quan và cởi mở

- Mục tiêu của việc thảo luận là để hiểu tại sao có các sai số, để xác định độ lớn

của sai số

- Trao đổi và hợp tác giữa người sử dụng và người làm dự báo có vai trò rất

quan trọng trong việc xây dựng và duy trì quy trình dự báo thành cơng.



28



Chương 3.

PHÂN TÍCH DỰ BÁO DOANH THU CHO

CƠNG TY CỔ PHẦN TNG THÁI NGUYÊN

3.1. Đặt vấn đề

Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường, một mơi trường

mang tính cạnh tranh mạnh mẽ, đem lại nhiều cơ hội, song cũng khơng ít thách thức cho

các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải khơng ngừng đổi mới mình

cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực. Do đó, các

doanh nghiệp phải khơng ngừng hồn thiện và nâng cao cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt

công tác dự báo tài chính và tìm kiếm cũng như đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách

tốt nhất để đảm bảo thị phần, thực hiện một cách tốt nhất chiến lược phát triển.

Trong công tác quản lý, hiểu được thị trường, dự báo được tình hình và nhu cầu

là vấn đề cốt tử với doanh nghiệp, vì điều đó ảnh hưởng xun suốt q trình sản xuất

kinh doanh.Vì lí do đó, dự báo doanh thu và nghiên cứu thị trường là vấn đế trọng tâm

trong các hoạt động điều hành.

3.2. Giải quyết bài toán

* Thu thập và tổ chức dữ liệu

Dựa vào Số liệu được trích dẫn từ báo cáo tài chính của Cơng ty cổ phần TNG

Thái Ngun. Nhóm tác giả đã tiến hành thu thập được doanh thu bán hàng và các

dịch vụ của Công ty qua các năm qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.1. Bảng số liệu thống kê doanh thu của công ty cổ phần TNG

Thời gian

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015



Doanh thu

(Đơn vị VNĐ)

109,071,389,361

184,081,125,307

335,920,386,388

517,542,693,828

473,530,263,078

522,829,159,027

946,604,912,914

1,009,219,646,016

1,086,684,796,425

1,277,233,901,599

1,335,407,708,504



3.2.1. Giao diện chính



29



Hình 3.1. Giao diện chính



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO SAN BẰNG MŨ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×