Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhóm

chất

-aride



TT



6

7

8



Acid amin

Acid hữu



Đường

khử



9



Sterol



Phản ứng

định tính



Kết quả

ĐB BL

TT







ST



HS



Tt

Ninhydrin



-



+



+



-



-



Tt Na2CO3



-



++



-



+



+



-



+



-



++



+



Tt Fehling

A và B



LiebermannBurchardat



CH



CKT



Cao



-



+



+



+



-



-



++



++



++



-



+



-



-



-



+



++



-



+



-



++



++



Ghi chú (-): âm tính; (+):dương tính;(++): dương tính rõ

Nhận xét

- Trong cao bài thuốc có chứa các nhóm chất: saponin, flavonoid, tanin, alkaloid, acid

hữu cơ, đường khử, acid amin, polysaccharide, sterol. Trong đó các phản ứng định tính

nhóm flavonoid, acid hữu cơ, sterol cho kết quả rõ nhất.

- Trong Thục địa có: glycosid tim, đường khử.

- Trong Sơn thù có: flavonoid, saponin, glycosid tim, tanin, polysaccharide, acid amin,

acid hữu cơ, sterol.

- Trong Hồi sơn có: saponin, acid amin, đường khử, sterol.

- Trong Đơn bì có: saponin, glycosid tim, alkaloid, acid hữu cơ, sterol.

- Trong Bạch linh có: polysaccharide, đường khử.

- Trong Trạch tả có: flavonoid, polysaccharide, sterol.

- Trong Cúc hoa có: flavonoid, polysaccharide, acid amin, acid hữu cơ.

- Trong Câu kỷ tử có: alkaloid, acid amin, acid hữu cơ, sterol.

Bàn luận

Từ TPHH của các dược liệu, tiến hành định tính các nhóm chất bằng phản ứng

hóa học kết quả mục 3.2 cho thấy cao đặc Kỷ cúc địa hoàng có các nhóm chất

flavonoid, alkaloid, saponin, coumarin, tanin, polysaccharid, acid amin, acid hữu cơ,

đường khử. Tương ứng với TPHH chính trong các vị dược liệu có trong phương thuốc.

Trong đó các phản ứng định tính nhóm flavonoid, acid hữu cơ, sterol cho kết quả rõ

nhất.

Từ kết quả các phản ứng định tính trên chúng tơi đưa ra tiêu chuẩn định tính

cao bài thuốc Kỷ cúc địa hồng như sau:

- Định tính sự có mặt của nhóm acid hữu cơ.



22



- Định tính sự có mặt của nhóm flavonoid bằng phản ứng Cyanidin, phản ứng với

dung dịch NaOH 10%, phản ứng với dung dịch FeCl3 5%.

- Định tính sự có mặt của nhóm sterol bằng phản ứng Liebermann – Bouchardat.

3.3.Định tính cao đặc Kỷ cúc địa hoàng và dược liệu bằng phương pháp sắc ký

lớp mỏng

3.3.1. Định tính so sánh cắn ethylacetat từ cao đặc, Sơn thù chuẩn và chất chuẩn

loganin trong Sơn thù

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Sơn thù chuẩn, chất chuẩn loganin

 Tiến hành: theo mục 2.3.2

 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

1. Toluen – ethylacetat – acid formic (21: 16: 4).

2. Ethylacetat – acid formic – nước (70: 10: 8).

3. CHCl3 – ethylacetat – acid formic (5: 4: 1).

4. Toluen - ethyl acetat - acid formic (40: 8: 1).

5. Toluen – ethylacetat – acid acetic (24: 8: 1).

 Thể tích phun mẫu: 5 μl

 Qua khảo sát, hệ dung môi số 1: Toluen – ethylacetat – acid formic (21: 16: 4)

cho kết quả tách vết tốt nhất.

 Thuốc thử hiện màu: dung dịch valinin 1%/cồn pha trong acid sulfuric 5%/cồn.

 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.3 và Hình 3.1.



23



Bảng 3.3. Kết quả Rf của cao đặc, ST chuẩn và chất chuẩn loganin

Mẫu nghiên cứu

Cao



ST



Vết



Rf



Màu



1



0,27



Tím



+



+



2



0,35 Vàng



+



+



3



0,40



4



0.42 Vàng



+



5



0,50



Tím



+



6



0,56



Tím



+



7



0,64 Vàng



+



8



0,78



Tím



+



9



0,82



Tím



10



0,85 Vàng



11



đặc chuẩn



Tím



Loganin

chuẩn

+++



+



Hình 3.1 Sắc ký đồ

+



+



-



của cao, ST chuẩn,

-



loganin chuẩn



0,96 Tím

+

Ghi chú:, (+):Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm.



Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.3. và Hình 3.1 cho thấy

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc, Sơn thù chuẩn và loganin chuẩn quan sát ở ánh

sáng thường sau khi phun thuốc thử, các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau.

Trong đó:

 Cao đặc có 8 vết, Sơn thù chuẩn có 5 vết, loganin chuẩn có 1 vết.

 Cao đặc và Sơn thù chuẩn có 2 vết tương đương với nhau.

 Sơn thù chuẩn có 3 vết khác với cao đặc (Rf = 0,40, Rf = 0,82, Rf = 0,96).

 Cao đặc và Sơn thù chuẩn có 1 vết tương đương với loganin chuẩn (Rf =

0,27).

Trên sắc ký đồ của cao và Sơn thù chuẩn chỉ có 2 vết tương đương, tuy nhiên lại có 1

vết tương đương giữa cao, Sơn thù chuẩn và loganin chuẩn nên có thể sử dụng để kiểm

tra sự có mặt của Sơn thù trong cao đặc bài thuốc.

3.3.2. Định tính so sánh cắn methanol từ cao đặc và Thục địa chuẩn:

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Thục địa chuẩn

 Tiến hành: theo mục 2.3.2

 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

24



1. Ethylacetat – methanol – acid formic (32:1:4).

2. CHCl3 – methanol – NH4OH (50:9:1).

3. Toluen – ethylacetat – acid acetic (12:4:1).

4. CHCl3 – ethylacetat (9:1).

 Thể tích phun mẫu: Cao đặc 5 μl, Thục địa chuẩn: 15 μl

 Qua khảo sát nhận thấy, hệ dung môi số 3: Toluen – ethylacetat – acid

acetic (12:4:1) cho kết quả tách vết tốt nhất.

 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.4 và Hình 3.2.

Bảng 3.4. Kết quả Rf của cao đặc và Thục địa chuẩn ở bước sóng 366 nm

Mẫu

nghiên cứu

Vết



Rf



Màu



Cao

đặc



Thục

địa

chuẩn



1



0,05 Xanh +++



++



2



0,11 Xanh



++



3



0,23



4



0,27 Xanh



5



0,35 Xanh +++



6



0,41 Xanh



+



7



0,50 Xanh



+



8



0,56



++



Nâu



Đen



+

+

+

Hình 3.2. SKĐ của

+



cao và TĐ chuẩn



Ghi chú (+): Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm

Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.4. và Hình 3.2 cho thấy

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc và Thục địa chuẩn quan sát ở bước sóng 366 nm,

các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau. Trong đó:

 Cao đặc có 6 vết, Thục địa chuẩn có 5 vết.

 Cao đặc và Thục địa chuẩn có 3 vết tương đương với nhau.

 Thục địa chuẩn có 2 vết khác với cao đặc (Rf = 0,23, Rf = 0,56)

3.3.3. Định tính so sánh cắn methanol cao đặc và Đơn bì chuẩn

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Đơn bì chuẩn

 Tiến hành: theo mục 2.3.2



25



 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

1. Ethylacetat – acid formic – nước (8:2:2).

2. Toluen – ethylacetat – acid formic (5:4:1).

3. Cyclohexan – ethylacetat (3:1).

4. Toluen – ethylacetat – acid formic (40:10:1).

 Thể tích phun mẫu: 5 μl

 Qua khảo sát nhận thấy, hệ dung môi số 2: Toluen – ethylacetat – acid formic

(5:4:1) cho kết quả tách vết tốt nhất của cao đặc và Đơn bì chuẩn.

 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.5 và Hình 3.3

Bảng 3.5. Kết quả Rf của cao đặc và ĐB chuẩn ở bước sóng 254 nm.

Mẫu nghiên cứu

Cao



Vết



Rf



1



0,06



2



0,11



++



3



0,19



+



4



0,24



5



0,31



+++



6



0,35



+++



7



0,40



+



++



Hình 3.3. SKĐ



8



0,48



+++



+++



của cao và ĐB



9



0,69



+++



chuẩn



đặc



ĐB chuẩn

+

++



+

+++



Ghi chú: (+):Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm.

Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.5 và Hình 3.3. cho thấy

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc và Đơn bì chuẩn quan sát ở bước sóng 254 nm,

các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau. Trong đó:

 Cao đặc có 6 vết, Đơn bì chuẩn có 7 vết.

 Cao đặc và Đơn bì chuẩn có 4 vết tương đương với nhau.

 Đơn bì chuẩn có 3 vết khác với cao đặc (Rf = 0,06, Rf = 0,24, Rf = 0,69).

3.3.4. Định tính so sánh cắn methanol cao đặc và Bạch phục linh chuẩn

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Bạch phục linh chuẩn

 Tiến hành theo mục 2.3.2



26



 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

1. Toluen – ethylacetat – acid formic (40:10:1).

2. CHCl3 – methanol (9:1).

3. Toluen – ethylacetat – acid formic (21:16:4).

 Thể tích phun mẫu: Cao đặc 5 μl; Bạch linh chuẩn: 15 μl

 Qua khảo sát nhận thấy, hệ dung môi số 3: Toluen – ethylacetat – acid formic

(21:16:4) cho kết quả tách vết tốt nhất của cao đặc và Bạch linh chuẩn.



 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.6 và Hình 3.4

Bảng 3.6. Kết quả Rf của cao đặc và Bạch linh chuẩn ở bước sóng 254 nm.

Mẫu nghiên cứu

Vết



Rf



Cao đặc



1



0,10



++



2



0,13



++



3



0,25



++



4



0,28



++



5



0,34



++



6



0,41



++



++



7



0,46



+++



++



8



0,48



+



Hình 3.4. SKĐ



9



0,53



++



của cao và BL



10



0,62



+



chuẩn



BL chuẩn



Ghi chú: (+):Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm.

Nhận xét kết quả ở Bảng 3.6 và Hình 3.4 cho thấy

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc và Bạch phục linh chuẩn quan sát ở bước sóng 254

nm, các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau. Trong đó:

 Cao đặc có 7 vết, Bạch phục linh chuẩn có 6 vết.

 Cao đặc và Bạch phục linh chuẩn có 2 vết tương đương với nhau.

 Bạch phục linh chuẩn có 4 vết khác với cao đặc (Rf = 0,48, Rf = 0,53, Rf =

0,62, Rf = 0,67).



27



3.3.5. Định tính so sánh cắn methanol cao đặc và Trạch tả chuẩn

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Trạch tả chuẩn

 Tiến hành theo mục 2.3.2

 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

1. Ethylacetat – acid formic – nước (7:1:1).

2. Toluen – ethylacetat – acid formic (5:4:1).

3. Toluen – ethylacetat – acid acetic (24:8:1).

4. Cyclohexan – ethylacetat (1:1).

 Thể tích phun mẫu: Cao đặc 5 μl, Trạch tả chuẩn 15 μl

 Qua khảo sát nhận thấy, hệ dung môi số 2: Toluen – ethylacetat – acid

formic (5:4:1) cho kết quả tách vết tốt nhất của cao đặc và Trạch tả chuẩn.

 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.7 và Hình 3.5

Bảng 3.7. Kết quả Rf của cao đặc và Trạch tả chuẩn ở bước sóng 254 nm.

Mẫu nghiên cứu

Trạch tả



Vết



Rf



1



0,07



2



0,12



3



0,16



4



0,19



5



0,24



+



6



0,28



+



7



0,30



+++



8



0,35



+++



+++



9



0,41



++



++



10



0,48



+++



++



11



0,55



12



0,57



13



0,64



14



0,70



15



0,77



Cao đặc



chuẩn

+



++

+

+



+

+



cao và Trạch tả

+



+



Hình 3.5. SKĐ của



+

+



28



chuẩn



Ghi chú: (+):Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm.

Nhận xét: Kết quả của Bảng 3.7 và Hình 3.5 cho thấy

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc và Trạch tả chuẩn quan sát ở bước sóng 366 nm,

các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau. Trong đó:

 Cao đặc có 8 vết, Trạch tả chuẩn có 11 vết.

 Cao đặc và Trạch tả chuẩn có 3 vết tương đương với nhau.

 Trạch tả chuẩn có 8 vết khác với cao đặc (Rf = 0,07, Rf = 0,16, Rf = 0,24, Rf

= 0,28, Rf = 0,55, Rf = 0,64, Rf = 0,70, Rf = 0,77)

3.3.6. Định tính so sánh cắn methanol cao đặc và Cúc hoa chuẩn

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Cúc hoa chuẩn

 Tiến hành theo mục 2.3.2

 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

1. Toluen – ethylacetat (93:7)

2. Ethylacetat – acid formic – nước (7:1:1).

3. CHCl3 – ethylacetat – acid formic (18:6:1).

4. Ethylacetat – acid formic – nước (8:1:1).

 Thể tích phun mẫu: 5 μl

 Qua khảo sát nhận thấy, hệ dung môi số 2: Ethylacetat – acid formic – nước

(7:1:1) cho kết quả tách vết tốt nhất của cao đặc và Cúc hoa chuẩn.

 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.8 và Hình 3.6.



29



Bảng 3.8. Kết quả Rf của cao đặc và Cúc hoa chuẩn ở bước sóng 254 nm.

Mẫu nghiên cứu

Vết



Rf



1



0,23



2



0,24



+



3



0,31



+



4



0,38



+



++



5



0,45



++



+++



6



0,50



++



7



0,66



+



8



0,78



9



0,81



+



10



0,85



++



Cao đặc



Cúc hoa chuẩn

+



++

++



Hình 3.6. SKĐ



+++



của cao và Cúc

hoa chuẩn



Ghi chú: (+):Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm.

Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.8 và Hình 3.6. cho thấy

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc và Cúc hoa chuẩn quan sát ở bước sóng 254 nm,

các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau. Trong đó:

 Cao đặc có 8 vết, Cúc hoa chuẩn có 7 vết.

 Cao đặc và Cúc hoa chuẩn có 3 vết tương đương với nhau.

 Cúc hoa chuẩn có 4 vết khác với cao đặc (Rf = 0,38, Rf = 0,45, Rf = 0,81).

3.3.7. Định tính so sánh cắn methanol cao đặc và Câu kỷ tử chuẩn:

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Câu kỷ tử chuẩn

 Tiến hành theo mục 2.3.2

 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

1. Toluen – ethylacetat – aceton – acid formic (5:2:2:1).

2. Toluen – ethylacetat -acid formic (5:4:1).

3. Ethylacetat – methanol – acid formic (32:1:4).

4. Cloroform - ethyl acetal - acid formic (2:3:1).

 Thể tích phun mẫu:

o Cao đặc



: 5 μl



o Câu kỷ tử chuẩn



: 15 μl



30



 Qua khảo sát nhận thấy, hệ dung môi số 2: Toluen – ethylacetat -acid formic

(5:4:1) cho kết quả tách vết tốt nhất của cao đặc và Câu Kỷ tử chuẩn.

 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.9 và Hình 3.2.

Bảng 3.9. Kết quả Rf của cao đặc và CKT chuẩn ở bước sóng 366 nm.

Mẫu nghiên cứu

Vết



Cao



CKT



đặc



chuẩn



Xanh



+



+



0,08

0,28

0,37



Xanh

Xanh

Xanh



++

++



++

+

+++



0,46



Xanh



+



+



Rf



Màu



1



0,06



2

3

4

5



Hình 3.7. SKĐ của cao và CKT chuẩn

Ghi chú: (+):Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm.

Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.9 và Hình 3.7 cho thấy

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc và Câu kỷ tử chuẩn quan sát ở bước sóng 366 nm,

các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau. Trong đó:

 Cao đặc có 5 vết, Câu kỷ tử chuẩn có 4 vết.

 Cao đặc và Câu kỷ tử chuẩn có 4 vết tương đương với nhau.

 Câu kỷ tử chuẩn có 1 vết khác với cao đặc (Rf = 0,28)

3.3.8. Định tính so sánh cắn chloroform cao đặc và Hoài sơn chuẩn

 Mẫu nghiên cứu: Cao đặc, Hoài sơn chuẩn

 Pha động: Khảo sát trên các hệ dung môi sau:

1. CHCl3 – methanol (9:1).

2. Ethylacetat – methanol – NH3 (18:2:1).

3. Toluen – ethylacetat – acid formic (21:16:4).

4. CHCl3 – aceton (95:5).



 Qua khảo sát nhận thấy, hệ dung môi số 3: Toluen – ethylacetat – acid

formic (21:16:4) cho kết quả tách vết tốt nhất.



 Kết quả được trình bày ở Bảng 3.10 và Hình 3.2.



31



Bảng 3.10. Kết quả Rf của cao đặc và HS chuẩn ở bước sóng 254 nm.

Mẫu nghiên cứu

Vết



Rf



Cao đặc



1



0,13



+



2



0,23



3



0,30



+++



4



0,35



+



5



0,36



6



0,39



7



0,43



8



0,45



9



0,49



10



0,50



+



11



0,54



+



12



0,60



13



0,64



14



0,67



15



0,80



16



0,84



Hồi sơn chuẩn



+



+

+



+

+



+

+



+

+

Hình 3.8. SKĐ của cao



+



và Hồi sơn chuẩn



+

+

+



Ghi chú: (+):Có vết, (++): Vết đậm, (+++): Vết rất đậm.

Nhận xét: kết quả ở Bảng 3.10 và Hình 3.8 cho thấy:

Trên sắc kí đồ so sánh giữa cao đặc và Hoài sơn chuẩn quan sát ở bước sóng 254 nm,

các vết tách tốt và có vết tương đương với nhau. Trong đó:

 Cao đặc có 9 vết, Hồi sơn chuẩn có 9 vết.

 Cao đặc và Hồi sơn chuẩn có 2 vết tương đương với nhau.

 Hồi sơn chuẩn có 7 vết khác với cao đặc (Rf = 0,23, Rf = 0,36, Rf = 0,43,

Rf = 0,49, 0,60, Rf = 0,67, Rf = 0,84).

Trên sắc ký đồ của cao đặc và Hồi sơn chuẩn có 2 vết tương đương với dược liệu

chuẩn, mặc dù vết tương đương khó quan sát nhưng có thể kết hợp quan sát sắc ký đồ

ở bước sóng 366 nm và sắc ký đồ ở ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử để kiểm



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×