Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thục địa có chứa đường, manit, rehmanin [1], [2].

Thục địa có chứa đường, manit, rehmanin [1], [2].

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Độc tính: tác dụng phụ của Thục địa nhẹ, bao gồm tiêu chảy, bụng đau, chóng mặt

thiếu khí hồi hộp. Những triệu chứng này thường hết khi ngưng thuốc.

1.2.1.3.Tác dụng và cơng dụng theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh: Cam, vị ôn. Quy vào các kinh can, thận, tâm [3].

Công năng, chủ trị:

- Công năng: Tư âm, bổ huyết, ích tinh, tủy.

- Chủ trị: Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi

trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát, Huyết hư, đánh trổng ngực hồi hộp, kinh

nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón [3].

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 9 g đến 15 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn.

Thường phối hợp với các vị thuốc khác [3].

Kiêng kỵ: Kỵ sắt. Tỳ vị hư hàn khơng dùng [3].

1.2.1.4. Định tính

Định tính bằng phản ứng hóa học và SKLM so sánh với chất chuẩn verbascosid

hoặc Thục địa chuẩn [3].

1.2.2. Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae persimilis)

Bộ phận dùng: Hoài sơn là thân rễ của cây Củ mài (Dioscorea persimilis) Họ

Củ nâu (Dioscoreaceae) [3].

1.2.2.1.Thành phần hóa học:

Chủ yếu chứa tinh bột. Ngồi ra còn chứa mucin, allatonin, các acid amin, men

maltase, saponin nhân sterol, β – sitosterol và dioscin. Theo tài liệu Trung quốc Hồi

sơn có chứa 16% chất bột, chất nhầy, cholin, 16 acid amin, các men oxy hóa, trong

chất nhầy có chứa acid phytic. Trong củ còn có nhiều loại ngun tố vi lượng mà số

lượng tùy theo đặc điểm cây mọc khác nhau [1], [2].

1.2.2.2.Tác dụng sinh học

+ Hồi sơn có tác dụng tăng đồng hóa và tác dụng nội tiết hướng sinh dục [2].

+ Nước sắc Hồi sơn thí nghiệm trên ruột thỏ cơ lập có tác dụng ức chế co thắt ruột do

adrenalin gây ra, hồi phục nhu động đều đặn của ruột [1].

+ Nước sắc Hoài sơn bằng đường uống có tác dụng làm lành bệnh viêm loét miệng gia

súc [33].

1.2.2.3.Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền

- Tính vị, quy kinh: Hồi sơn có vị cam tính bình, quy vào các kinh phế, tỳ, thận [3].



4



- Cơng năng, chủ trị: Hồi sơn có cơng năng bổ tỳ, dưỡng vị, chỉ tà, sinh tân, ích



phế, bổ thận, sáp tinh. Hoài sơn dùng để chữa Kém ăn. tiêu chảy lâu ngày, phế hư,

ho suyễn, di tinh, đới hạ, tiêu khát. Dược liệu sao cám: Tăng tác dụng kiện tỳ vị.

[3].

- Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 12g đến 30g, dạng thuốc sấc hay thuốc bột [3].



- Kiêng kị: Có thực tà thấp nhiệt thì khơng dùng [3].

1.2.2.4. Định tính

Định tính bằng phản ứng hóa học và SKLM so sánh với Hoài sơn chuẩn [3].

1.2.3. Sơn thù (Fructus Corni officinalis)

Bộ phận dùng: Sơn thù là quả chín đã phơi hay sấy khô, bỏ hạt của cây Sơn thù

(Cornus officinalis) họ Sơn thù (Cornaceae) [3].

1.2.3.1.Thành phần hóa học: gallic acid, malic acid, tartaric acid, vitamin A, tanin, acid

hữu cơ, acid amin; verbenalin, saponin, ursolic acid, cornus tanin 1, 2, 3; isoterchebin,

tellimagradin I, II, cornusiin A, B, C; trapai, linoleic acid, oleic acid, palmitic acid,

stearic acid, linoleic acid, lauric acid ; threonin, valin, leucin, phenylamnin, histidin,

lysin, serin…isoterchebin [19], [20], [21]. 26 terpenoid và 13 flavonoid đã được phân

lập và xác định từ Sơn thù [30]. Trong số các terpenoids, các hoạt chất sweroside,

loganin, cornuside, acid ursolic, acid oleanolic đã được nghiên cứu tác dụng dược lý.



1.2.3.2.Tác dụng sinh học

Sơn thù thể hiện các tác dụng dược lý bao gồm: hạ đường huyết, chống oxy hóa,

chống viêm, chống ung thư, bảo vệ thần kinh, bảo vệ gan và bảo vệ thận

+ Loganin trong Sơn thù cải thiện chức năng thận [16].

+ Trong các mơ hình tế bào viêm gan, 5-hydroxymethylfurfural trong Sơn thù đã được

chứng minh là bảo vệ tế bào gan khỏi độc tính gây độc tế bào bởi oxy già [15].



5



+ Iridoid glycosid trong Sơn thù gây ức chế men α-glucosidase trong ống nghiệm.

Giảm đường huyết huyết thanh in vivo [28].

Độc tính: Sơn thù có độc tính thấp. Đối với các loại súc vật khác nhau, khơng có

dấu hiệu ngộ độc chỉ trừ thuốc có làm tăng xung huyết niêm mạc dạ dày. Thuốc không

gây ảnh hưởng đến kết mạc thỏ. Sơn thù cũng gây tác dụng phụ rất thấp và có tác dụng

giống đối giao cảm [5].

1.2.3.3.Tác dụng và cơng dụng theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh: toan, sáp, vị ôn quy kinh can, thận [3].

Công năng, chủ trị: Sơn thù có cơng năng bổ can thận, cổ tinh sáp niệu. Dùng

để trị di mộng tinh, tiểu tiện nhiều, đái dầm, đau lưng gối, ù tai, mồ hơi nhiều, phụ

nữ bị khí hư, rong kinh, rong huyết. [3].

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạne thuốc sắc hoặc hoàn

tán. Thường phối hợp với các vị thuốc khác [3].

Kiêng kỵ: Dùng thận trọng khi tiểu khó, ít [3].

1.2.3.4. Định tính

Định tính bằng phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng so sánh với chất chuẩn

loganin hoặc Sơn thù chuẩn [3].

1.2.4. Đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae)

Bộ phận dùng: Đơn bì là vỏ rễ của cây mẫu đơn (Paeonia suffruticosa) họ Mao lương

(Ranunculaceae) [3].

1.2.4.1.Thành phần hóa học: Trong Đơn bì có chứa glucosid, alcaloid, saponin.

Trong rễ có glycosid gọi là paeonolide, chất này khi tiếp xúc với một loại men

trong vỏ cây sẽ bị thủy phân tạo thành paeonol, paeonosid, paeoniflorin, astragalin,

paeonin, pelargonin. Ngoài ra còn có acid benzoic, tinh dầu, hợp chất sterol, glucose,

arabinose, saponin….. [30], [34].

1.2.4.2.Tác dụng sinh học

+ Đơn bì có tác dụng hạ áp trên động vật thí nghiệm, tác dụng này do chất paenon gây

ra. có thể tiêm tĩnh mạch với liều 0,15 -1g/kg thể trọng trong 1 ngày duy trì trong 3

tuần, thấy có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt. Ngồi ra mẫu đơn bì còn có tác dụng gây

xung huyết tử cung động vật thí nghiệm, từ đó đưa lại cơng năng điều kinh của vị

thuốc [33].



6



+ Paeonol tiêm phúc mạc chuột nhắt cùng với cafein có tác dụng trấn tĩnh các hoạt

động hưng phấn của chuột. Ngồi ra nó còn có tác dụng chống vêm khớp tên chuột

cống, ức chế tử cung cô lập của chuột cống [24].

+ Đơn bì có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như ức chế liên cầu khuẩn nhóm A

với độ pha lỗng 1:640 (dùng nước sắc pha loãng); 1:320 đối với lỵ trực khuẩn, 1:80

đối với Tụ cầu vàng, trực khuẩn bạch hầu; 1:40 đối với trực khuẩn thương hàn, phế

cầu khuẩn [18].

1.2.4.3.Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh: Khổ, tân, vi hàn, quy kinh tâm, can, thận [3].

Công năng, chủ trị: Đơn bì có cơng năng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết

hóa ứ. Đơn bì dùng để trị bệnh phát ban, khái huyết, nục huyết, sot hư lao, cốt chưng,

vô kinh, bế kinh, nhọt độc sưng đau, sang chấn [3].

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 6g đến 12g, dạng thuốc sắc hay hoàn tán,

thường phối hợp với các vị thuốc khác [3].

Kiêng kỵ: Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy, kinh nguyệt ra nhiều,

phụ nữ có thai [3].

1.2.4.4. Định tính

Định tính trong ống nghiệm bằng phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng, đối

chiếu với chất chuẩn paeonol hoặc Đơn bì chuẩn [3].

1.2.5. Bạch linh (Poria)

Bộ phận dùng: Bạch linh còn gọi là Phục linh là phần bên trong màu trắng của quả thể

của Nấm Poria cocos họ Nấm lỗ (Polyporaceae) [3].

1.2.5.1.Thành phần hóa học: Đường, chất khống, các hợp chất triterpenoid. Ngồi



ra còn một vài hợp chất khác là steroids, amino acids, choline, histidine, và muối

kali [29].

1.2.5.2.Tác dụng sinh học

Bạch linh có các tác dụng : Tác dụng lợi tiểu, tăng miễn dịch, tăng chỉ số thực bào của

phagocyte ở chuột [36]. Tác dụng kháng ung thư (do thành phần polysacharid của

thuốc) do làm tăng miễn dịch cơ thể ; tác dụng an thần, có tác dụng hạ đường huyết,

bảo vệ gan và chống loét bao tử [40].

1.2.5.3.Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, nhạt, tính bình, quy kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị [3].



7



Cơng năng, chủ trị: Bạch linh có cơng năng lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ hòa

trung, ninh tâm an thần dùng để chữa thủy thũng kèm tiểu són, đánh trống ngực, mất

ngủ, kém ăn, phân lỏng, tiết tả [3].

Cách dùng, liều lượng: ngày dùng từ 9 g đến 15 g, thường phổi hợp với các vị

thuốc khác [3].

Kiêng kỵ: Âm hư thẩp nhiệt khơng nén dùng [3].

1.2.5.4. Định tính

Định tính bằng phản ứng hóa học và SKLM so sánh với Bạch linh chuẩn [3].

1.2.6. Trạch tả (Rhizoma Alisma plantago)

Bộ phận dùng: Vị thuốc Trạch tả là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Trạch tả

Alisma plantago họ Trạch tả (Alismataceae) [3]

1.2.6.1.Thành phần hóa học: Trạch tả có chứa tinh dầu, chất nhựa, protid, glucid ;

alisol A, B, alismol, alismoxid, cholin [17].

1.2.6.2.Tác dụng sinh học

Cao chiết ethanol Trạch tả có tác dụng hạ Lipid trong máu rõ. Trạch tả còn có tác dụng

cải thiện chức năng chuyển hóa lipid của gan và chống gan nhiễm mỡ [35].

1.2.6.3.Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính hàn quy kinh thận, bàng quang [3].

Cơng năng, chủ trị: có cơng năng lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt. Trạch tả dùng

để chữa nhiệt, tiểu tiện ít, bí, buốt, rắt; phù thũng, đầy trướng, tiêu chảy, đàm ẩm [3].

Cách dùng, liều lượng: ngày dùng từ 6 g đến 9 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán

[3].

Kiêng kỵ: Thận hư, tiểu tiện không cầm, tỳ hư không nên dùng [3].

1.2.6.4. Định tính

Định tính bằng phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng so sánh với chất chuẩn

23-acetat alisol B hoặc Trạch tả chuẩn [3].

1.2.7. Câu kỷ tử (Fructus Lycii)

Bộ phận dùng: Là quả chín phơi khơ của cây Khủ khởi (Khởi tử) Lycium sinense Mill.

Họ Cà (Solanaceae) [3].

1.2.7.1.Thành phần hóa học:

+ Quả: - Betain, zeaxanthin, physalien

- Acid béo: linoleic, oleic, palmitic



8



- Đường tự do: gluose, fructose, sucrose

- Acid amin tự do: aspartic, asparagine, glutanin, prolin glutamic, alanin,

arginin, serin sterol, β - sitosterol , acid melissic

- Vitamin C, caroten, acid nicotinic, thiamin, riboflavin, Ca, P, Fe [38].

+ Hạt chứa nhiều sterol: gramisterol 44%, citrostadienol 18%, lophenol 9%..v,

- Tinh dầu: Đã xác định được 36 thành phần bằng sắc kí khí khối phổ liên hợp, trong

đó methyl linoleat chiếm tỷ lệ cao 18% [37].

- Polysacharid, flavonoid, sesquiterpen

- Ngồi ra còn có scopoletin, acid vanilic, betain, nicotinamin.

1.2.7.2.Tác dụng sinh học: Câu kỷ tử có tác dụng nâng cao khả năng thực bào của tế

bào đại thực bào, tăng số lượng và hiệu giá kháng thể, chứng tỏ Câu kỷ tử có tác dụng

tăng cường miễn dịch cơ thể, thành phần có tác dụng là polysaccharid [34].

+ Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng tạo máu của chuột nhắt [33].

+ Chất betain là chất kích thích sinh vật, cho vào thức ăn cho gà ăn có tác dụng tăng

trọng và đẻ trứng nhiều hơn, cũng làm chuột nhắt tăng trọng rõ [11].

+ Câu kỷ tử có tác dụng hạ cholesterol của chuột cống, chất betain của thuốc có tác

dụng bảo vệ gan, chống thối hóa mỡ, hạ đường huyết.

+ Chất chiết xuất nước của Câu kỷ tử có tác dụng hạ huyết áp, ức chế tim, hưng phấn

ruột (tác dụng như cholin). Chất betain khơng có tác dụng này [34].

+ Nước sắc Câu kỷ tử có tác dụng hưng phấn tử cung cơ lập của thỏ.

+ Câu kỷ tử có tác dụng ức chế ung thư đối với chuột nhắt S180.

1.2.7.3.Tác dụng và cơng dụng theo y học cổ truyền

Tính vị quy kinh: Cam, bình. Quy vào các kinh phế, can, thận [3].

Cơng năng, chủ trị: Câu kỷ tử có cơng năng tư bổ can, thận, ích tinh, sáng mắt

dùng để chữa các chứng hư lao tinh suy biểu hiện đau thát lưng, đầu gối, chóng mặt, ù

tai, nội nhiệt gây tiểu đường, huyết hư, mờ mắt. [3].

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc, ngâm rượu,

hoàn tán [3].

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư yếu, đại tiện sống phân hoặc phân lỏng không nên dùng [3].

1.2.7.4. Định tính

Định tính bằng phản ứng hóa học và SKLM so sánh với Câu kỷ tử chuẩn [3].



9



1.2.8. Cúc hoa (Flos Chrysanthemi indici)

Bộ phận dùng: Là hoa khô của cây Cúc hoa (Chrysanthemum indicum) họ Cúc

(Asteraceae) [3], [7].

1.2.8.1.Thành phần hóa học: Cúc hoa có chứa tinh dầu, flavonoid, adenin, cholin,

vitamin A, sắc tố của hoa là Crysantemin khi thủy phân sẽ được glucosa và Cyanidin

[8], [10].

1.2.8.2.Tác dụng sinh học

+ Tác dụng hạ áp, tăng độ bền mao mạch, có hoạt tính ức chế sự kết tập tiểu cầu của

máu động vật thí nghiệm; arteglasin A có hoạt tính gây phản bệ trên da chuột lang và

gây viêm da dị ứng tiếp xúc với người [22].

+ Tác dụng kháng khuẩn trên các chủng Staphylococcus aureus, Streptococcus

faecalis… [26].

+ Tác dụng khác: hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson, bảo vệ gan [22], chống oxy hóa [26].

1.2.8.3.Tác dụng và cơng dụng theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, hơi đắng tính mát; quy kinh phế, can, thận [3].

Công năng, chủ trị: Cúc hoa có cơng năng thanh nhiệt, giải độc, tán phong,

minh mục. Cúc hoa trị các chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy

nhiều nước mắt, huyết áp cao, đinh độc mụn nhọt, sưng đau [3].

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 8 g đến 12 g đến 30 g, dạng thuốc sắc hay

thuốc bột [3].

Kiêng kỵ: tỳ vị hư hàn ỉa chảy không nên dùng [3].

1.2.8.4. Định tính

Định tính bằng phản ứng hóa học và SKLM so sánh với Cúc hoa chuẩn [3].

1.3. Tổng quan về sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) [3], [9], [11]

1.3.1. Cơ sở lý thuyết của của phương pháp sắc ký lớp mỏng

-



Sắc ký lớp mỏng (TLC) là một kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho

pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã chấm hỗn hợp các chất cần tách.

Pha tĩnh là chất hấp phụ được chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích, được

trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến kính hoặc phiến

kim loại. Pha động là một hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với

nhau với tỷ lệ phù hợp. Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử

trong hỗn hợp mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động,



10



với những tốc độ khác nhau. Kết quả thu được là sắc ký đồ trên lớp mỏng. Cơ

chế của sự tách có thể là cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, sàng lọc phân tử

hay sự phối hợp đồng thời của nhiều cơ chế tùy thuộc vào tính chất của chất

làm pha tĩnh và dung mơi làm pha động.

-



Đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích là hệ số di

chuyển Rf được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng

dịch chuyển của dung mơi:

Rf =



𝑎

𝑏



Trong đó: a là khoảng dịch chuyển của chất phân tích.

b là khoảng dịch chuyển của dung mơi tính từ điểm chấm mẫu.

1.3. 2. Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC):

-



Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) là một hình thức tân tiến nhất của

công cụ TLC. So với TLC, HPTLC cho ưu điểm trội hơn: cho vết sắc ký gọn

hơn, khả năng tách tốt hơn. Đồng thời các bước của q trình phân tích bao

gồm phun mẫu, khai triển sắc ký, nhận diện vết được thực hiện bằng máy giúp

cho các thơng số được kiểm sốt một cách chặt chẽ và làm giảm thiểu tối đa các

sai số ngẫu nhiên gặp phải, nhất là ở khâu đưa mẫu lên bản mỏng làm cho kết

quả có độ lặp lại và độ đúng cao hơn TLC. Trong quá trình khai triển, điều kiện

về nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát chặt chẽ và ghi lại đầy đủ, đảm bảo độ lặp

lại của kết quả ở các phòng thí nghiệm khác nhau.



11



CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị

2.1.1. Nguyên liệu

- Các vị thuốc trong phương thuốc do Công ty cổ phần Dược phẩm VCP cung cấp

(117 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội), đạt tiêu chuẩn DĐVN V. Các vị thuốc trong

phương thuốc được trình bày ở Hình 2.1.

- Dược liệu chuẩn: được mua tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Viện Dược

liệu, có phiếu kiểm nghiệm của từng dược liệu.

- Cao đặc Kỷ cúc địa hồng



Hình 2.1.Các dược liệu trong phương thuốc Kỷ cúc địa hồng

2.1.2. Thiết bị, máy móc

- Các hóa chất, dung mơi sử dụng đạt tiêu chuẩn phân tích được trình bày ở Bảng 2.1:

Bảng 2.1. Hố chất, dung mơi

STT



Hóa chất, dung mơi



Xuất xứ



1



Acid formic



Trung Quốc



2



Cloroform



Trung Quốc



3



Ethanol 96%



Việt Nam



4



Ether dầu hỏa



Trung Quốc



5



Ethyl acetat



Trung Quốc



6



Methanol (SKLM)



Trung Quốc



7



Toluen



Trung Quốc



8



Bản mỏng Silicagen GF254 (Merk)



Đức



12



STT



Hóa chất, dung mơi



Xuất xứ



9



H3PO4 (Merk)



Đức



Chất chuẩn loganin. Độ tinh khiết

10



98%, hãng sản xuất: weikeqi –

biotech. Số lô: wkq17112205



Công ty CP

Dược phẩm

VCP cung

cấp



- Các trang thiết bị được trình bày ở Bảng 2.2

Bảng 2.2. Trang thiết bị sử dụng trong phân tích

STT



Tên thiết bị



Xuất xứ



1



Bếp đun cách thủy Bath HH- S4



Trung Quốc



2



Bếp hồng ngoại Sanaky AT-2521HGN



Trung Quốc



3



Tủ sấy Memmerk, Shellab



Đức



4



Cân phân tích Sartorius – TE214S



Đức



5



Cân kỹ thuật Precisa – XB320C



Thụy Sĩ



6



Máy ly tâm Universal PLC-012E



Đức



7



Đèn tử ngoại Viber Lourmat



Pháp



Hệ thống thiết bị sắc ký lớp mỏng

8



hiệu năng cao Linomat 5 (Camag



Thụy Sĩ



Switzeland)

9



Kính hiển vi quang học Labomed



Mỹ



Hình 2.2. Hệ thống thiết bị sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao

Linomat 5 (Camag Switzeland)

Và các dụng cụ, thiết bị khác.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thục địa có chứa đường, manit, rehmanin [1], [2].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×