Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÓM TẮT LUẬN VĂN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

ABSTRACT

The paper analyzes the relationship between state ownership and the

performance of 319 non-financial companies listed on HOSE and HNX from 2010

to 2016. The study finds that state ownership and performance with nonlinear

relationships. Specifically, this is a U-shaped relationship, which indicates that

initially when increasing state ownership will reduce the performance of companies

in the research sample measured by ROA and ROE, but When the state ownership

level is above a certain level, the continued increase in state ownership in the

company will help the company improve operational efficiency.

The study was conducted through 3 steps: (1) Step 1: Descriptive

statistics analysis. (2) Step 2: Correlation matrix analysis. (3) Step 3: Analysis of

inspection results.

The research results show that the factors that characterize the company

also have significant impacts on performance at a 1% significance level. The

findings of the paper have some useful for policy makers in calculating the level of

state ownership to improve the performance of the Government that is contributing

capital.

Keywords: Operational efficiency, state ownership, U-shaped, GMM

relationship.



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt



Tên đầy đủ



TobinQ



Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách



ROA



Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản



ROE



Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu



MBR



Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách



ROS



Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần



EBIT



Thu nhập hoạt động trên doanh thu thuần



MBV



Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách



LIST OF SIGNS AND ABBREVIATIONS

Abbreviation

TobinQ



Full name

Market value ratio on book value



ROA



Return on Assets



ROE



Return on Equity



MBR



Market value ratio on book value



ROS



Rules of Survival



EBIT



Earning before Interest and Tax



MBV



Market value ratio on book value



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Tổng quan nghiên cứu trước đây ..............................................................23

Bảng 3.1. Số lượng công ty và thống kê ROA, ROE, sở hữu nhà nước theo ngành

nghề kinh doanh ........................................................................................................26

Bảng 3.2. Mô tả biến và kỳ vọng về dấu...................................................................36

Bảng 4.1. Thống kê mô tả .........................................................................................40

Bảng 4.2. Ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc được đo

lường bởi ROA ..........................................................................................................43

Bảng 4.3. Ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc được đo

lường bởi ROE ..........................................................................................................44

Bảng 4.4. Kết quả kiểm định tự tương quan .............................................................46

Bảng 4.5. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi ....................................................46

Bảng 4.6. Mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước và hiệu quả hoạt động được đo lường

bởi ROA ....................................................................................................................48

Bảng 4.7. Mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước và hiệu quả hoạt động được đo lường

bởi ROE.....................................................................................................................55



CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

Trong suốt các năm trở lại đây, vấn đề quản trị doanh nghiệp đang thu hút sự

chú ý của các nhà nghiên cứu cũng như các nhà quản trị và các nhà đầu tư trên thế

giới. Quản trị doanh nghiệp là những cơ chế, quy định thông qua đó cơng ty được

điều hành và kiểm sốt một cách trực tiếp. Trong đó cấu trúc sở hữu được xem như

là cơ chế để các doanh nghiệp thực thi công tác quản trị và nó có tác động khơng

nhỏ đến hiệu quả các hoạt động của một công ty. Như Smith (1776) đã chỉ ra rằng

các công ty cổ phần thường hoạt động kém hiệu quả hơn so với các cơng ty tư nhân

bởi vì thơng thường những nhà quản trị ở các cơng ty cổ phần thì thường khơng

hoạt động vì lợi ích của các cổ đơng của cơng ty là tối đa hóa giá trị cơng ty mà hoạt

động theo ý muốn của bản thân của các nhà quản trị.

Từ đó có thể thấy được rằng tồn tại mâu thuẫn giữa cổ đông với các nhà quản

trị của cơng ty. Mâu thuẫn này còn được xem như là vấn đề người đại diện – người

chủ (Principal – Agent), nó xuất phát từ mâu thuẫn trong lợi ích giữa các nhà quản

trị (xây dựng đế chế riêng cho bản thân) và các cổ đơng (tối đa hóa giá trị cơng ty,

tối đa hóa sự giàu có của bản thân). Do đó, khi mâu thuẫn này tồn tại thì giữa các

nhà quản trị và các cổ đơng sẽ có thể phát sinh chi phí đại diện và chính chi phí đại

diện này sẽ trực tiếp làm giảm hiệu quả hoạt động của các công ty.

Mặt khác, khi chia theo loại hình sở hữu thì sở hữu nhà nước là một trong

những thành phần của cấu trúc sở hữu. Cho nên sẽ có những ảnh hưởng nhất định

tới doanh nghiệp bởi do có sự khác biệt trong mục tiêu của các cổ đơng sở hữu và

các cổ đơng khác. Có thể thấy rằng tối đa hóa giá trị cơng ty cũng như là tối đa hóa

sự giàu có của bản thân là mục tiêu mà các cổ đông thông thường muốn hướng tới.

Nhưng các cổ đông sở hữu nhà nước lại có mục tiêu khác so với các cổ đơng thơng

thường, bởi lẽ mục tiêu của các cổ đông này là vì các mục tiêu xã hội (số lượng

người lao động trong nền kinh tế tăng, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia, gia

tăng thu nhập cho người dân từ đó cải thiện mức độ phát triển của quốc gia), mục

tiêu chính trị (ngăn chặn sự gia nhập của các nhà đầu tư nước ngoài, bảo vệ thị



1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×