Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nghiên cứu của chúng tôi sau 24 tuần điều trị nhóm Actemra+ Methotrexat gặp 10,7 % tăng GOT và 10,7 % tăng GPT từ 1-3 lần giới hạn trên bình thường trong khi nhóm điều trị Methotrexat + HCQ là 3,3% và 0%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p

Trong nghiên cứu của chúng tôi sau 24 tuần điều trị nhóm Actemra+ Methotrexat gặp 10,7 % tăng GOT và 10,7 % tăng GPT từ 1-3 lần giới hạn trên bình thường trong khi nhóm điều trị Methotrexat + HCQ là 3,3% và 0%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.5.2.2. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận sau 24 tuần điều trị

Sau 24 tuần điều trị nồng độ creatinin trung bình của nhóm Actemra+

MTX là 60.82±10.77, nhóm MTX+ HCQ là 66.27±10.15 cả hai chỉ số

này đều nằm trong giới hạn cho phép. Kết quả cho thấy liệu pháp

Actemra phối hợp MTX an toàn đối với thận.



4.5.2.3. Xét nghiệm bạch cầu trung tính và tiểu cầu sau 24 tuần điều trị:

Sau 24 tuần điều trị, nhóm điều trị Actemra+ Methotrexat có 3 ( 9,38%)

bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính trong khoảng từ 1-1,5G/L gặp ở lần

truyền thuốc thứ 3,4. Có 1 bệnh nhân đã tự dừng điều trị vì tác dụng phụ này,

còn 2 bệnh nhân vẫn tiếp tục điều trị và xét nghiệm về bình thường trong

những lần điều trị tiếp theo , khơng có bệnh nhân nào giảm bạch cầu trung

tính < 1G/L. Ở nhóm chứng khơng có bệnh nhân nào giảm bạch cầu trung

tính, sự khác biệt giữa 2 nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p> 0,05.Theo

nghiên cứu của Mark C. Genovese và cộng sự ( TOWARD STUDY), sau 24

tuần nhóm điều trị Actemra có 11,6% bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính

trong khoảng 1-1,5G/L trong khi ở nhóm chứng là 0,5%[7]. Nghiên cứu của

cúng tôi cũng tương tự như nghiên cứu TOWARD.

Sau 24 tuần xét nghiệm tiểu cầu <100G/L gặp 1 bệnh nhân( 3,33%) ở

nhóm điều trị Actemra+ Methotrexat và bệnh nhân phải ngừng điều trị. Còn ở

nhóm chứng khơng gặp bệnh nhân nào giảm tiểu cầu, sự khác biệt giữa 2

nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Theo nghiên cứu của J. Bijlsma

và cộng sự về



điều trị viêm khớp dạng thấp sớm bằng tocilizumab,



methotrexate, hoặc kết hợp (U-Act-Early):sau 24 tuần bệnh nhân nhóm được



điều trị Tocilizumab+ Methotrexat có 3,8% tiểu cầu < 100 G/L trong khi tỉ lệ

này ở nhóm chứng là 0,9%. Nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như

nghiên cứu của J. Bijlsma.

4.5.2.4. Xét nghiệm mỡ máu sau 24 tuần điều trị ở nhóm can thiệp



Sau 24 tuần điều trị nhóm điều trị Actemra + Methotrexat có 18,75 % tăng

cholesterol máu> 6,2 mmol/l, 15,63% tăng Triglycerid > 2,3 mmol/l, 3,13 %

tăng LDL-C>4,1 mmol/l. Chủ yếu tăng cholesterol tồn phần, tăng rất ít chỉ

số gây xơ vữa mạch LDL-C.

Theo nghiên cứu của Josef S Smolen và cộng sự ( OPTION STUDY) đánh

giá hiệu quả của tocilizumab so với giả dược ở 623 bệnh nhân đáp ứng kém

với MTX, sau 24 tuần nhóm điều trị Actemra+ Methotrexat có 21% tăng

cholesterol tồn phần> 6,2 mmo/l. Nghiên cứu của chúng tơi tương tự như

nghiên cứu của Josef S Smolen.



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu đánh giá hiệu quả và tính an tồn của

tocilizumab( actemra) phối hợp với MTX trong điều trị VKDT ở 32 bệnh

nhân sau 24 tuần so sánh với 30 bệnh nhân điều trị MTX + HCQ. Chúng tôi

rút ra kết luận sau:

1. Tocilizumab kết hợp với methotrexat đạt hiệu quả tốt hơn rõ rệt so với

trước điều trị và so với nhóm điều trị methotrexat + HCQ được thể hiện

trên tất cả các thơng số, có ý nghĩa thống kê với p<0,0001 hoặc <0,05.

Điển hình là:

+ Điểm HAQ-DI : Giảm -2,39 điểm so với -1,27 điểm p<0,0001

+ DAS28-CRP <2,6( Đạt lui bệnh hoàn toàn): 64,3% so với 6,7%, với

p< 0,0001

+Hiệu quả cải thiện bệnh theo EULAR: Cải thiện tốt là 94,43%, cải

thiện trung bình 3,6% so với 53,3% và 13,3%

+ Tỷ lệ đáp ứng ACR20,50,70: 84,4%, 71,8%, 62,5% so với 56,7%,

26,7%, 6,7%.Như vậy, nhóm can thiệp có tỷ lệ đáp ứng ACR 20, 50, 70 cao

hơn hẳn so với nhóm chứng (p<0,01 với tiêu chí ACR 20;p< 0,0001 với ACR

50 và ACR70).

+ Hiệu quả trên giảm liều corticoid: giảm ( từ 9,3 mg/ngày xuống

0,86 mg/ngày) so với từ (8,4 mg/ngày xuống 5,27 mg/ngày ) với p<0,0001.

Sau 24 tuần, nhóm can thiệp có 65,6% cắt được cortioid trong khi đó nhóm

chứng chỉ có 10 % với p< 0,0001

2. Nhận xét tính an toàn của tocilizumab( Actemra) sau 24 tuần điều trị :

Hầu hết các tác dụng phụ đều nhẹ và trung bình với tỉ lệ nhóm can thiệp là

68,75% so với nhóm chứng 46,66%, trong đó biến cố về nhiễm trùng hay gặp

nhất 43,75% so với 33,33%, có 2 biến cố nặng ở nhóm can thiệp phải ngừng



điều trị vì giảm tiểu cầu< 100 G/L( 3,33%) và lao màng phổi( 3,33%) nhưng

tỉ lệ nhỏ khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05



KIẾN NGHỊ

Qua 24 tuần nghiên cứu đánh giá kết quả của tocilizumab ( Actemra)

trong điều trị VKDT. Mặc dù thời gian nghiên cứu chưa dài và số bệnh nhân

trong nghiên cứu chưa lớn nhưng chúng tôi xin đưa ra kiến nghị như sau:

Tocilizumab đạt hiệu quả cao và an toàn, nên tiếp tục áp dụng trong

điều trị bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, đặc biệt giai đoan sớm.



1.Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016). Bệnh học cơ xương khớp nội khoa. NXB

Gíao dục Việt Nam, Hà Nội, 9-33.

2.S. E. Gabriel (2001). The epidemiology of rheumatoid arthritis. Rheum Dis

Clin North Am, 27 (2), 269-281.

3.M. P. van der Linden, S. le Cessie, K. Raza và cộng sự (2010). Long-term

impact of delay in assessment of patients with early arthritis. Arthritis Rheum,

62 (12), 3537-3546.

4.T. Kishimoto (2006). Interleukin-6: discovery of a pleiotropic cytokine.

Arthritis Res Ther, 8 Suppl 2, S2.

5.B. Dasgupta, M. Corkill, B. Kirkham và cộng sự (1992). Serial estimation

of interleukin 6 as a measure of systemic disease in rheumatoid arthritis. J

Rheumatol, 19 (1), 22-25.

6.J. M. Dayer và E. Choy (2010). Therapeutic targets in rheumatoid arthritis:

the interleukin-6 receptor. Rheumatology (Oxford), 49 (1), 15-24.

7.M. C. Genovese, J. D. McKay, E. L. Nasonov và cộng sự (2008).

Interleukin-6 receptor inhibition with tocilizumab reduces disease activity in

rheumatoid arthritis with inadequate response to disease-modifying

antirheumatic drugs: the tocilizumab in combination with traditional diseasemodifying antirheumatic drug therapy study. Arthritis Rheum, 58 (10), 29682980.

8.J. M. Kremer, R. Blanco, M. Brzosko và cộng sự (2011). Tocilizumab

inhibits structural joint damage in rheumatoid arthritis patients with

inadequate responses to methotrexate: results from the double-blind treatment

phase of a randomized placebo-controlled trial of tocilizumab safety and

prevention of structural joint damage at one year. Arthritis Rheum, 63 (3),

609-621.

9.P. Emery, E. Keystone, H. P. Tony và cộng sự (2008). IL-6 receptor

inhibition with tocilizumab improves treatment outcomes in patients with

rheumatoid arthritis refractory to anti-tumour necrosis factor biologicals:



results from a 24-week multicentre randomised placebo-controlled trial. Ann

Rheum Dis, 67 (11), 1516-1523.

10.Nguyễn Thị Hiền (2001). nghiên cứu mơ hình bệnh tật tại khoa cơ xương

khớp bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm ( 1991-2001), Đại học y Hà Nội, Hà

nội.

11.F. Wolfe và K. Michaud (2006). Anemia and renal function in patients with

rheumatoid arthritis. J Rheumatol, 33 (8), 1516-1522.

12.Trần Thị Minh Hoa (1999). Protein C phản ứng (CRP) trong một số bệnh

lý cơ xương khớp. tạp trí thơng tin y dược. Bộ y tế- Viện thông tin thư viện y

học trung ương, 11,25-28.

13.Đỗ Thị Thanh Thủy (2000). Bước đầu nghiên cứu nồng độ protein C phản

ứng trong huyết thanh bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, trường Đại học y Hà

Nội, Hà Nội. 48-51.

14.Bệnh viện Bạch Mai - Khoa cơ xương khớp (2009). Chẩn đoán và điều trị

những bệnh cơ xương khớp thường gặp. NXB Y học, 88-109.

15.Lưu Thị Bình (2015). Xét nghiệm kháng thể kháng cyclic

citrullinatedpeptid (anti-CCP) huyết thanh và các yếu tố liên quan ở bệnh

nhân viêm khớp dạng thấp. Tạp trí nội khoa số đặc biệt tháng 10/2015, 211217.

16.Nguyễn Thị Thanh Mai (2006). Nghiên cứu kháng thể kháng Cyclic

Citrullinatedpeptide ( anti- CCP) trong chẩn đoán viêm khớp dạng thấp,

trường Đại học y Hà Nội, Hà Nội. 54.

17.T. J. Oligino và S. A. Dalrymple (2003). Targeting B cells for the

treatment of rheumatoid arthritis. Arthritis Res Ther, 5 Suppl 4, S7-11.

18.Lê Thị Hải Hà (2006). Nghiên cứu tổn thương khớp cổ tay trong bệnh

viêm khớp dạng thấp trên lâm sàng, Xquang quy ước và cộng hưởng từ,

trường Đại học y Hà Nội, Hà Nội. 68.



19.F. C. Arnett, S. M. Edworthy, D. A. Bloch và cộng sự (1988). The

American Rheumatism Association 1987 revised criteria for the classification

of rheumatoid arthritis. Arthritis Rheum, 31 (3), 315-324.

20.Y. S. Sherrer, D. A. Bloch, D. M. Mitchell và cộng sự (1986). The

development of disability in rheumatoid arthritis. Arthritis Rheum, 29 (4),

494-500.

21.Lê Thị Liễu (2008). Nghiên cứu các giai đoạn tiến triển của bệnh viêm

khớp dạng thấp qua lâm sàng và siêu âm khớp cổ tay, trường Đại Học y Hà

Nội, Hà Nội. 73-74.

22.Lại Thùy Dương (2012). Nghiên cứu đặc điểm siêu âm, siêu âm doppler

năng lượng khớp gối và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm khớp dạng

thấp, trường Đại học y Hà Nội, Hà Nội.

23.Neogi T Aletaha D, Silman A J et al. (2010). 2010 rheumatoid arthritis

classification criteria: an American College of Rheumatology/European

League Against Rheumatism collaborative initiative

Ann Rheum Dis, 69 (9), 1580-1588.

24.O. Steinbrocker, C. H. Traeger và R. C. Batterman (1949). Therapeutic

criteria in rheumatoid arthritis. J Am Med Assoc, 140 (8), 659-662.

25.J. Fransen và P. L. van Riel (2009). The Disease Activity Score and the

EULAR response criteria. Rheum Dis Clin North Am, 35 (4), 745-757, viiviii.

26.M. E. Wewers và N. K. Lowe (1990). A critical review of visual analogue

scales in the measurement of clinical phenomena. Res Nurs Health, 13 (4),

227-236.

27.A. Gaffo, K. G. Saag và J. R. Curtis (2006). Treatment of rheumatoid

arthritis. Am J Health Syst Pharm, 63 (24), 2451-2465.



28.Bùi Việt Qúy (2009). Đánh giá hiệu quả của liệu pháp corticoid đường

tĩnh mạch trong điều trị đợt tiến triển bệnh viêm khớp dạng thấp, trường Đại

học y Hà Nội, Hà Nội. 87-89.

29.Nguyễn Thị Ngọc Lan. (1998). Nghiên cứu sử dụng Methotrexat liều nhỏ

điều trị viêm khớp dạng thấp, trường Đại học y Hà Nội, Hà Nội. 93-94.

30.Phạm Thượng Vũ (2013). Bước đầu đánh giá hiệu quả và tính an tồn của

tocilizumab ( Actemra) phối hợp với methotrexat trong điều trị bệnh viêm

khớp dạng thấp, trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 1-76.

31.Đỗ Thị Thu Hương (2012). Bước đầu đánh giá hiệu quả và tính an tồn

của etanercept phối hợp với methotrexat trong điều trị viêm khớp dạng thấp,

trường Đại học y Hà Nội, Hà Nội. 39-59.

32.M. Bredemeier, F. K. de Oliveira và C. M. Rocha (2014). Low- versus

high-dose rituximab for rheumatoid arthritis: a systematic review and metaanalysis. Arthritis Care Res (Hoboken), 66 (2), 228-235.

33.N. J. Olsen và C. M. Stein (2004). New drugs for rheumatoid arthritis. N

Engl J Med, 350 (21), 2167-2179.

34.A. So, T. De Smedt, S. Revaz và cộng sự (2007). A pilot study of IL-1

inhibition by anakinra in acute gout. Arthritis Res Ther, 9 (2), R28.

35.T. Nakamura và T. Matsubara (2013). [Abatacept]. Nihon Rinsho, 71 (7),

1232-1237.

36.H. P. Brezinschek, K. Brickmann, B. Yazdani-Biuki và cộng sự (2006).

Treatment of rheumatoid arthritis in the 21st century: targeting Blymphocytes. Wien Med Wochenschr, 156 (1-2), 61-67.

37.T. Imagama và T. Taguchi (2013). [Efficacy and adverse reactions of the

TNFalpha inhibitor infliximab in rheumatoid arthritis]. Nihon Rinsho, 71 (7),

1209-1213.



38.T. Kasama (2013). [Adalimumab]. Nihon Rinsho, 71 (7), 1218-1224.

39.J. Scheller, A. Chalaris, D. Schmidt-Arras và cộng sự (2011). The pro- and

anti-inflammatory properties of the cytokine interleukin-6. Biochim Biophys

Acta, 1813 (5), 878-888.

40.1.Nguyễn Thị Ngọc Lan (2015). Vai trò của interleukin- 6 (TL-6) trong cơ

chế bệnh sinh của viêm khớp dạng thấp và hiệu quả của thuốc ức chế

interleukin- 6: Tocilizumab trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Tạp trí

nội khoa số đặc biệt tháng 10/2015, 21-25.

41.A. J. Swaak, A. van Rooyen, E. Nieuwenhuis và cộng sự (1988).

Interleukin-6 (IL-6) in synovial fluid and serum of patients with rheumatic

diseases. Scand J Rheumatol, 17 (6), 469-474.

42.S. Kotake, K. Sato, K. J. Kim và cộng sự (1996). Interleukin-6 and soluble

interleukin-6 receptors in the synovial fluids from rheumatoid arthritis

patients are responsible for osteoclast-like cell formation. J Bone Miner Res,

11 (1), 88-95.

43.T. Tamura, N. Udagawa, N. Takahashi và cộng sự (1993). Soluble

interleukin-6 receptor triggers osteoclast formation by interleukin 6. Proc

Natl Acad Sci U S A, 90 (24), 11924-11928.

44.R. Axmann, C. Bohm, G. Kronke và cộng sự (2009). Inhibition of

interleukin-6 receptor directly blocks osteoclast formation in vitro and in

vivo. Arthritis Rheum, 60 (9), 2747-2756.

45.Đặng Hồng Hoa (2012). Ức chế thụ thể interleukin - 6 hướng tiếp cận mới

trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Tạp trí y học Việt Nam 397, 30-35.

46.Dược thư việt nam 2012- Actemra. 11-14.

47.Đặng Hồng Hoa. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015). Đánh giá hiệu quả và tác

dụng không mong muốn của phác đồ phối hợp tocilizumab (Actemra) với

methotrexat trong điều trị viêm khớp dạng thấp tại bệnh viện E. Tạp trí Y học

Việt Nam 10/2015, số đặc biệt, 230-237.



48.G. Jones, et al (2010). Comparison of tocilizumab monotherapy versus

methotrexate monotherapy in patients with moderate to severe rheumatoid

arthritis: the AMBITION study. Ann Rheum Dis, 69 (1), 88-96.

49.J. S. Smolen, A. Beaulieu, A. Rubbert-Roth và cộng sự (2008). Effect of

interleukin-6 receptor inhibition with tocilizumab in patients with rheumatoid

arthritis (OPTION study): a double-blind, placebo-controlled, randomised

trial. Lancet, 371 (9617), 987-997.

50.D.V.D Calculator (2013). DAS28-Disease Activity Score Calculator for

Rheumatoid Arthritis. 2013. Available from: http://www.4sdawn.com/DAS28/DAS28.html



51.B. Bruce và J. F. Fries (2005). The Health Assessment Questionnaire

(HAQ). Clin Exp Rheumatol, 23 (5 Suppl 39), S14-18.

52.D.T. Felson, et al (1995). American College of Rheumatology. Preliminary

definition of improvement in rheumatoid arthritis. Arthritis Rheum, 38 (6),

727-735.

53.G. Ciliberto, R. Arcone, E. F. Wagner và cộng sự (1987). Inducible and

tissue-specific expression of human C-reactive protein in transgenic mice.

EMBO J, 6 (13), 4017-4022.

54.Hoàng Trung Dũng (2011). Nghiên cứu áp dụng DAS28-CRP trong xác

định mức độ hoạt động bệnh viêm khớp dạng thấp, Trường Đại học Y Hà Nội,

Hà Nội.

55.M. A. Bari, S. R. Sutradhar, C. N. Sarker và cộng sự (2013). Assessment

of anaemia in patients with rheumatoid arthritis. Mymensingh Med J, 22 (2),

248-254.

56.N. Nishimoto, N. Miyasaka, K. Yamamoto và cộng sự (2009). Long-term

safety and efficacy of tocilizumab, an anti-IL-6 receptor monoclonal antibody,

in monotherapy, in patients with rheumatoid arthritis (the STREAM study):



evidence of safety and efficacy in a 5-year extension study. Ann Rheum Dis,

68 (10), 1580-1584.

57.J. W. J. Bijlsma, P. M. J. Welsing, T. G. Woodworth và cộng sự (2016).

Early rheumatoid arthritis treated with tocilizumab, methotrexate, or their

combination (U-Act-Early): a multicentre, randomised, double-blind, doubledummy, strategy trial. Lancet, 388 (10042), 343-355.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nghiên cứu của chúng tôi sau 24 tuần điều trị nhóm Actemra+ Methotrexat gặp 10,7 % tăng GOT và 10,7 % tăng GPT từ 1-3 lần giới hạn trên bình thường trong khi nhóm điều trị Methotrexat + HCQ là 3,3% và 0%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×