Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhóm tuổi



Số lượng



Tỉ lệ %



<60



4



7.55



60-69



23



43.40



70-79



25



47.17



≥80



1



1.89



Tổng số



52



100



Nhận xét:

-



Nhóm tuổi hay gặp nhất là từ 60-79 tuổi chiếm tỉ lệ 90.57%

Tuổi trẻ < 60 tuổi số lượng thấp, chiếm tỉ lệ 7.55%



3.1.1.2. Giới tính

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm giới tính của bệnh nhân

Tỉ lệ nam/nữ = 4.3

3.1.1.3. Các bệnh kèm theo

Biểu đồ 3.2: Bệnh kèm theo

Nhận xét:

Tỉ lệ bị Tăng huyết áp là 36%, bị bệnh tiểu đường là 2%, tỉ lệ bệnh nhân

khơng có bệnh kèm theo là 62%.

3.1.1.4. Loại ung thư

Biểu đồ 3.3: Đặc điểm về loại ung thư của bệnh nhân

Nhận xét:

Ung thư đại tràng chiếm 64%, ung thư trực tràng chiếm 36% trong tổng

số bệnh nhân.



3.1.1.5. Đặc điểm tái phát và di căn

Bảng 3.2: Đặc điểm về tái phát và di căn

Đặc điểm tái phát - di căn

Bệnh nhân (n)

25

28

53



Đặc điểm

Tái phát

Di căn

Tổng

Nhận xét:



Tỉ lệ (%)

47.2

52.8

100.0



Tỉ lệ tái phát chiếm 47.2% và Di căn chiếm 52.8%

3.1.1.6. Số cơ quan bị di căn

Bảng 3.3: Đặc điểm về cơ quan di căn

Số cơ quan di căn

1

2

3

4

5

Tổng

Cơ quan di căn

Gan

Phổi

Phúc mạc

Hạch

Nơi khác



Số bệnh nhân (n)

14

23

11

2

3

53

Số bệnh nhân (n)

39

27

10

21

19



Tỉ lệ %

26.42

43.40

20.75

3.77

5.66

100

Tần suất

73.58

50.94

18.87

39.62

35.85



Nhận xét:

-



Di căn 1, 2 và 3 cơ quan chiếm số lượng lớn lần lượt 26.42%, 43.40% và

20.75% còn lại là trên 3 vị trí.

Dưới 3 vị trí di căn chiếm 69.82%, từ 3 vị trí di căn trở lên chiếm 30.18%

Trong đó Gan, Phổi và Hạch là các vị trí hay gặp nhất với tần suất 73.58%.

50.94% và 39.62%, còn lại là di căn phúc mạc và nơi khác.

3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng



3.1.2.1 Giải phẫu bệnh

Bảng 3.4: Đặc điểm giải phẫu bệnh

Đặc điểm



Bệnh nhân (n)



Tỉ lệ (%)



Mô bệnh học



n=53



100%



UTBM tuyến



46



86.79



UTBM chế nhầy



6



11.32



UTBM tế bào nhẫn



1



1.89



Nhận xét:

UTMB tuyến chiếm 86.79%, chế nhầy chiếm 11.32% và tế bào nhẫn

chiếm 1.89%. 3.2.2 Độ biệt hóa khối u

3.1.2.2 Đợ biệt hóa khối u

Bảng 3.5: Đợ biệt hóa khối u

Độ biệt hóa



n=53



100%



Khơng biệt hóa



1



1.89



Kém



12



22.64



Vừa



37



69.81



Cao



3



5.66



Nhận xét:

Khơng biệt hóa chiếm 1.89%, biệt hóa kém 22.64%, biệt hóa vừa

chiếm 69.81% và biệt hóa cao chiếm 5.66%.



3.1.2.3 Kháng ngun biểu mơ phơi (CEA)

Bảng 3.6: Tình trạng CEA trước điều trị

Tình trạng CEA



n



Tỉ lệ %



Bình thường



14



26.4



Tăng



39



73.6



Tổng



53



100.0



Nhận xét: Có 26.4% số trường hợp CEA khơng tăng so với mức bình thường,

73.6% các trường hợp còn lại đều có tăng CEA.

3.1.2.4. Tình trạng thiếu máu trước điều trị



Biểu đồ 3.4: Tình trạng thiếu máu trước điều trị

Nhận xét: Phần lớn bênh nhân (75,5%) không bị thiếu máu trước điều trị, còn

lại là thiếu máu nhẹ mức độ 1 chiếm 18.9%.

3.1.2.5. Kích thước tổn thương đích lớn nhất trước điều trị



Biểu đồ 3.5: Kích thước tổn thương đích tối đa

Nhận xét:

-



Kích thước trung bình tổn thương cơ quan đích tối đa là 34.47mm

Kích thước tối đa nhỏ nhất là 3mm, lớn nhất là 105mm.



3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ



3.2.1. Đáp ứng điều trị

3.2.1.1. Phác đồ điều trị

Bảng 3.7: Phác đồ điều trị

Phác đồ



Bệnh nhân (n)



Tỉ lệ (%)



FOLFOX 4



35



66%



mFOLFOX6



18



34%



Nhận xét:

Phác đồ FOLFOX 4 chiếm 66% và mFOLFOX 6 chiếm 34%.

3.2.1.2. Đánh giá đáp ứng sau 3 chu kì và 6 chu kì hóa trị

Biểu đồ 3.6: Đáp ứng sau 3 chu kì và 6 chu kì hóa chất

-



Nhận xét:

Ngồi 9 bệnh nhân đánh giá tiến triển sau 3 chu kì đã chuyển phác đồ điều trị,



-



còn 4 bệnh nhân dừng hóa trị do thể trạng ́u và bệnh kèm theo.

Sau 6 chu kì hóa chất tỉ lệ đáp ứng toàn bộ là 7.5%, tỉ lệ đáp ứng một phần là

34%, tỉ lệ đạt kiểm soát bệnh là 77.4%, bệnh tiến triển là 22.6%.

3.2.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị

 Tuổi, bệnh kèm theo:



Bảng 3.8: Đáp ứng bệnh trên nhóm tuổi và bệnh kèm theo.

Nhóm tuổi

p

< 70

≥ 70

Đáp ứng



n

4

10

0.054

%

28.6%

71.4%



n

%



Khơng



23

16

59.0%

41.0%

Bệnh kèm theo



Khơng

7

6

53.8%

46.2%

13

26

33.3%

66.7%



n

%

n

%





Đáp ứng

Khơng



p



0.188



Nhận xét:

-



Đáp ứng trên nhóm bệnh nhân trên và dưới 70 tuổi khơng có khác biệt có ý



-



nghĩa thống kê với p=0.054 > 0.05.

Đáp ứng của nhóm có bệnh kèm theo và khơng có bệnh kèm theo khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0.188 > 0.05.

 Độ biệt hóa, vị trí ung thư

Bảng 3.9: Đáp ứng trên đợ biệt hóa và vị trí ung thư.

Độ biệt hóa



Đáp

ứng





Khơng



Khơng và kém

biệt hóa



Biệt hóa

vừa và cao



n



2



12



%



14.3%



85.7%



n



11



28



%



28.2%



71.8%



Vị trí ung thư





Đáp ứng

Khơng

Nhận xét:



Đại tràng



Trực tràng



n



11



3



%



78.6%



21.4%



n



23



16



%



59.0%



41.0%



p



0.473



p



0.19



-



Đáp ứng trên nhóm có độ biệt hóa thấp và khơng biệt hóa thấp hơn nhón biệt

hóa vừa và cao nhưng sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p =



-



0.473

Đáp ứng trên nhóm ung thư đại tràng và ung thư trực tràng và ung thư đại

tràng khơng khác nhau một cách có ý nghĩa với p = 0.19.

 Số cơ quan di căn

Bảng 3.10: Đáp ứng trên số cơ quan di căn



n

%

n

%





Đáp ứng

Không



Số cơ quan di căn

<3

≥3

12

2

85.7%

14.3%

25

14

64.1%

35.9%



p

0.182



Nhận xét:

Tỉ lệ đáp ứng của nhóm có dưới 3 cơ quan di căn cao hơn so với nhóm

có từ 3 cơ quan bị di căn trở lên nhưng khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê

với p = 0.182

 Kích thước tổn thương lớn nhất



Bảng 3.11: Đáp ứng trên kích thước tổn thương đích lớn nhất





Đáp ứng

Khơng



n

%

n

%



Kích thước tổn thương lớn

nhất (mm)

≤ 30

> 30

9

5

64.3%

35.7%

15

24

38.5%

61.5%



p



0.096



Nhận xét:

Đáp ứng với điều trị trên nhóm có tổn thương đích to nhất trung bình

trên 30 mm và dưới 30 mm khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p = 0.096.



 Nhóm tái phát và di căn



Bảng 3.12: Đáp ứng trên nhóm tái phát và di căn

Tái phát – di căn





Đáp ứng

Khơng



Tái phát



Di căn



n



7



7



%



50.0%



50.0%



n



18



21



%



46.2%



53.8%



p



0.061



Nhận xét:

Đáp ứng điều trị trên nhóm bệnh nhân tái phát và di căn khơng có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê p = 0.061

 Tình trạng tăng CEA trước điều trị



Bảng 3.13: Đáp ứng với tình trạng tăng CEA trước điều trị

CEA trước điều trị





Đáp ứng

Khơng



Khơng tăng



Có tăng



n



5



9



%



35.7%



64.3%



n



9



30



%



23.1%



76.9%



p



0.481



Nhận xét:

Khác biệt về đáp ứng giữa nhóm khơng tăng CEA và có tăng CEA

trước điều trị khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0.481.



 Số chu kì hóa chất được truyền theo phác đờ



Bảng 3.14: Đáp ứng trên số chu kì hóa chất được trùn



Đáp ứng



Khơng



n

%n

n

%



Số chu kì hóa chất

Đủ

Khơng

13

1

92.9%

7.1%

24

15

61.5%

38.5%



p



0.041



Nhận xét:

Tỉ lệ đáp ứng trên nhóm bệnh nhân truyền đủ số chu kì theo phác đồ

cao hơn ở nhóm truyền khơng đủ, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

=0.041<0.05.

3.2.2. Độc tính hóa trị

3.2.2.1. Đợc tính trên hệ tiêu hóa, thần kinh, da và niêm mạc

Bảng 3.15: Đợc tính trên hệ tiêu hóa, thần kinh, da và niêm mạc

Độc tính

Buồn nôn, nôn

Ỉa chảy

Viêm loét miệng

Đau thượng vị

Viêm thần kinh ngoại vi

Hội chứng tay chân



Độ 1-2

n (%)

32 (60.38)

5 (9.43)

11 (20.75)

25 (47.17)

53 (100)

51 (96.23)



Độ 3-4

n (%)

0

0

0

0

0

0



Tổng

n (%)

32 (60.38)

5 (9.43)

11 (20.75)

25 (47.17)

53 (100)

51 (96.23)



Nhận xét:

-



Độc tính trên hệ tiêu hóa, thần kinh và da niêm mạc chủ yếu ở mức độ 1 và 2,

khơng có độc tính độ 3 và 4.



-



Độc tính trên hệ thần kinh (100%) và da niêm mạc (96.23%) chiếm tỉ lệ cao

nhất.

3.2.2.2. Đợc tính trên hệ tạo huyết, gan và thận

Bảng 3.16: Đợc tính trên hệ tạo huyết, gan và thận

Độc tính



Độ 1-2



Độ 3-4



Tất cả



n (%)



n (%)



n (%)



21 (39.62)



15 (28.30)



36 (67.92)



2 (3.77)



0



2 (3.77)



Giảm huyết sắc tố



30 (56.60)



1 (1.89)



31 (58.49)



Giảm tiểu cầu



27 (50.94)



1 (1.89)



28 (52.83)



Tăng AST



29 (54.72)



0



29 (54.72)



Tăng ALT



27 (49.06)



1 (1.89)



28 (52.83)



Giảm bạch cầu hạt

Giảm bạch cầu có sốt



Nhận xét:

-



Độc tính trên hệ tạo huyết chủ yếu mức độ 1-2, mức độ 2-3 có 32.08%.

Độc tính trên gan thận chủ yếu mức độ 1-2, chỉ có 1 trường hợp có tăng men

gan mức độ 3 (chiếm 1.89%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×