Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II: GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MẠCH

Chương II: GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MẠCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1. Khái niệm

- Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động có chức năng cản trở dòng điện . Trong

mạch điện có ký hiệu :



Hình 2.1: ký hiệu điện trở trong mạch điện



2.1.2. Phân loại.

a) Điện trở có giá trị xác định

- Điện trở than ép (cacbon film): Điện trở than ép có dải giá trị tương đối rộng

(1Ω đến 100MΩ), công suất danh định 1/8W – 2W, phần lớn có cơng suất là 1/4W

hoặc 1/2W. Ưu điển nổi bật của điện trở than ép đó chính là có tính thuần trở nên

được sử dụng nhiều trong phạm vi tần số thấp.

- Điện trở dây quấn : được chế tạo bằng cách quấn một đoạn dây không phải

là chất dẫn điện tốt (Nichrome) quanh một lõi hình trụ. Trở kháng phụ thuộc vào

vật liệu dây dẫn, đường kính và độ dài của dây dẫn. Điện trở dây quấn có giá trị

nhỏ, độ chính xác cao và có cơng suất nhiệt lớn. Tuy nhiên nhược điểm của điện trở

dây quấn là nó có tính chất điện cảm nên khơng được sử dụng trong các mạch cao

tần mà được ứng dụng nhiều trong các mạch âm tần.

Trang 14



Gvhd:Đỗ Công Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



- Điện trở màng mỏng: Được sản xuất bằng cáchlắng đọng Cacbon, kim loại

hoặc oxide kim loại dưới dạng màng mỏng trên lõi hình trụ. Điện trở màng mỏng

có giá trị từ thấp đến trung bình, và có thể thấy rõ một ưu điểm nổi bật của điện trở

màng mỏng đó là tính chất thuần trở nên được sử dụng trong phạm vi tần số cao,

tuy nhiên có cơng suất nhiệt thấp và giá thành cao.

b) Điện trở có giá trị thay đổi

- Biến trở(Variable Resistor) có cấu tạo gồm một điện trở màng than hoặc dây

quấn có dạng hình cung, có trục xoay ở giữa nối với con trượt. Con trượt tiếp xúc

động với với vành điện trở tạo nên cực thứ 3, nên khi con trượt dịch chuyển điện

trở giữa cực thứ 3 và 1 trong 2 cực còn lại có thể thay đổi. Biến trở được sử dụng

điều khiển điện áp (potentiometer: chiết áp) hoặc điều khiển cường độ dòng điện

(Rheostat)

- Nhiệt trở Là linh kiện có giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Có 2 loại

nhiệt trở:

Nhiệt trở có hệ số nhiệt âm: Giá trị điện trở giảm khi nhiệt độ tăng (NTC),

thơng thường các chất bán dẫn có hệ số nhiệt âm do khi nhiệt độ tăng cung cấp đủ

năng lượng cho các electron nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn nên số lượng hạt

dẫn tăng đáng kể, ngoài ra tốc độ dịch chuyển của hạt dẫn cũng tăng nên giá trị

điện trở giảm

Nhiệt trở có hệ số nhiệt dương: Giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng, các

nhiệt trở được làm bằng kim loại có hệ số nhiệt dương (PTC) do khi nhiệt độ tăng,

các nguyên tử nút mạng dao động mạnh làm cản trở quá trình di chuyển của

electron nên giá trị điện trở tăng.Nhiệt trởđược sử dụng để điều khiển cường độ

dòng điện, đo hoặc điều khiển nhiệt độ: ổn định nhiệt cho các tầng khuếch đại, đặc

biệt là tầng khuếch đại công suất hoặc là linh kiện cảm biến trong các hệ thống tự

động điều khiển theo nhiệt độ.

Trang 15



Gvhd:Đỗ Công Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



- Điện trở quang :Quang trở là linh kiện nhạy cảm với bức xạ điện từ quanh

phổ ánh sáng nhìn thấy. Quang trở có giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc vào cường

độ ánh sáng chiếu vào nó. Cường độ ánh sáng càng mạnh thì giá trị điện trở càng

giảm và ngược lại.

Quang trở thường được sử dụng trong các mạch tự động điều khiển bằng ánh

sáng: (Phát hiện người vào cửa tự động; Điều chỉnh độ sáng, độ nét ở Camera; Tự

động bật đèn khi trời tối; Điều chỉnh độ nét của LCD;...

2.1.3. Cách đọc giá trị các điện trở

- Thông thường cũng được phân làm 2 cách đọc, tuỳ theo các ký hiệu có trên điện

trở. Dưới đây là hình về cách đọc điện trở theo vạch màu trên điện trở.

 Đối với điện trở 4 vạch màu

- Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị

điện trở

- Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở

 Đối với điện trở 5 vạch màu

- Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị

điện trở

- Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở

Trang 16



Gvhd:Đỗ Cơng Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



Hình 2.2: ảnh điện trở và bảng vạch màu



2.2. Tụ điện

2.2.1. Khái niệm

- Tụ đện là một linh kiện điện tử thụ động có khả năng tích trữ và giải phóng

năng lượng dưới dạng điện trường

2.2.2. Phân loại

- Tụ điện tích hợp

Trang 17



Gvhd:Đỗ Cơng Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



- Tụ điện cố định: Tụ điện gốm (Ceramic), Tụ điện màng (film), Tụ điện mica,

Tụ hóa, Tụ hóa tantali, Tụ polyme...

- Siêu tụ điện: Siêu tụ điện Nanoionic, Siêu tụ điện Li ion.

- Tụ điện biến đổi: tụ thay đổi được điện dung..

- Varicap: Điốt bán dẫn làm việc ở chế độ biến dung

2.3. IC-TCA785

- Vi mạch TCA 785 là vi mạch phức hợp thực hiện được 4 chức năng của một mạch

điều khiển: tạo điện áp đồng bộ, tạo điện áp răng cưa đồng bộ, so sánh và tạo xung

ra.



Hình 2.1 hình ảnh của IC TCA 785



a) .Sơ đồ chân IC TCA 785



Trang 18



Gvhd:Đỗ Công Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



b) Bảng ký hiệu và chức năng của TCA 785.

Chân



hiệu



Chức năng



Chân





hiệu



Chức năng

Điện trở tạo mạch



1



OS



Chân nối đất



9



R9



2



Q2



**



Đầu ra 2 đảo



10



C10



3



QU



Đầu ra U



11



V11



Điện áp điều khiển



Đầu ra 1 đảo



12



C12



Tụ tạo độ rộng xung



4



5



Trang 19







Q



*

1



VSYN



Điện áp



C



đồng bộ



6



I



7



QZ



8



VREF



Tín hiệu

cấm

Đầu ra z

Điện áp

chuẩn



răng cưa

Tụ tạo mạch răng

cưa



Tín hiệuđiều khiển

13



L



xung ngắn, xung

rộng



14



Q1



Đầu ra 1



15



Q2



Đầu ra 2



16



Vs



Điện áp nguồn ni



Gvhd:Đỗ Cơng Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



Hình 2.2: Dạng sóng và chức năng của các chân TCA785

c) Bảng các thơng số của TCA 785.



Giá trị

tiêu

Giá trị

Thơng số



biều



Giá trị



nhỏ



F



lớn



nhất



=50Hz



nhất



Đơn

vị



Vs =

5v

Dòng tiêu thụ

Điện áp vào

điềukhiển,chân11



I.S



4,5



6,5



Trang 20



R11



mA

V



V11

0,2



Trở kháng vào



10



V10max

15



K







Gvhd:Đỗ Công Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



Mạch tạo răng cưa



µ



Dòng nạp tụ



I10



Biên độ của răng cưa



V10



10



1000



A



V



VS-2



Điện trở mạch nạp

Thời gian sườn ngắn của



R9



xung răng cưa



TP



3



80



300



K







µ



S



Tín hiệu cấm vào, chân 6

Cấm



V6I



3,3



V

2,5



Cho phép

Độ rộng xung ra, chân13

Xung hẹp



V6H



4



3,3



V



2,5



V



V13

H

3,5



Xung rộng



V13



2,5

3,5



V



L

Xung ra, chân 14, 15



V14/



V



Điện áp ra mức cao



15L



VS-3



Điện áp ra mức thấp



V14/



0,3



0,8



2



20



30



40



530



620,m



760



Độ rộng xung hẹp

Độ rộng xung rộng



15L

tp

tp



VS-2,5 VS-1,0



V

µ

µ



S/n

F



Điện áp điều khiển

Trang 21



S



Gvhd:Đỗ Cơng Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



Điện áp chuẩn

Góc điều khiển ứng với

điện áp chuẩn























Vref



3,1



3,4



V



2 x10-4



5x10-4



1/K



2,8



α

ref



 Thông số chủ yếu của TCA 785:

Điện áp ni: US = 18V

Dòng điện tiêu thụ: IS = 10mA

Dòng điện ra: I = 250mA

Điện áp răng cưa: Ur max = (US - 2)V

Điện trở trong mạch tạo điện áp răng cưa: R9 = 20K 500K

Điện áp điều khiển: U11 = -0,5 (US-2)V

Dòng điện đồng bộ: IS = 200 A

Tụ điện: C10 = 0,5 F

Tần số xung ra: f = 10 500 Hz



d) Sơ đồ chức năng chân của vi mạch TCA785



Trang 22



Gvhd:Đỗ Công Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



Hình 2.3: Sơ đồ khối chức năng chân của tca785



2.5. Triac

2.5.1. Cấu tạo và ký hiệu



Hình 2.8: Cấu tạo và ký hiệu của triac.

Triac là linh kiện bán dẫn tương tự như hai Thyristor mắc song song ngược,

nhưng chỉ có một cực điều khiển. Triac là thiết bị bán dẫn ba cực, bốn lớp. Có thẻ

điều khiển cho mở dẫn dòng bằng cả xung dương (dòng đi vào cực điều khiển) lẫn

Trang 23



Gvhd:Đỗ Công Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



xung dòng âm (dòng đi ra khỏi cực điều khiển). Tuy nhiên xung dòng điều khiển

âm có độ nhạy kém hơn, nghĩa là mở Triac sẽ cần một dòng điều khiển âm lớn hơn

so với dòng điểu khiển dương. Vì vậy trong thực tế để đảm bảo tính đối xứng của

dòng điện qua Triac thì sử dụng dòng điều khiển dương là tốt hơn cả.

2.5.2. Nguyên lý hoạt động.

 Việc kích mở Triac có thể chia ra làm các trường hợp:

 Mở bằng xung điều khiển UG > 0 và UB2B1 >0 khi đó dòng điện chạy từ

B2 sang B1

 Mở bằng xung điều khiển UG < 0 và UB2B1 >0 khi đó dòng điện chạy từ

B2 sang B1

 Mở bằng xung điều khiển UG > 0 và UB1B2 >0 khi đó dòng điện chạy từ

B1 sang B2

 Mở bằng xung điều khiển UG < 0 và UB1B2 >0 khi đó dòng điện chạy từ

B1 sang B2

2.5.3. Đặc tính V-A.



Hình 2.9: Đặc tuyến V-A của triac

Triac có đường đặc tính V-A đối xứng nhận góc mở trong cả hai chiều



2.6. Diode

Trang 24



Gvhd:Đỗ Công Thắng

Svth: Nguyễn Văn Hiếu

Trần Văn Dũng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MẠCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×