Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giai đoạn 2. Tổ chức cho HS học theo góc

Giai đoạn 2. Tổ chức cho HS học theo góc

Tải bản đầy đủ - 0trang

- HS có thể làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của

hoạt động.

- GV cần theo dõi, phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.

- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị luân chuyển

góc.

- Thêm góc học tập dành cho học sinh làm nhanh trước thời gian quy định để

tránh các em ngồi chơi, tạo luật cộng điểm khi tham gia góc phụ để tạo hứng thú

cho học sinh.

Bước 4. Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần).

Thường tổ chức học sinh báo cáo kết quả, các đại diện nhận xét chéo.

Một số điểm cần lưu ý

- Tổ chức: Có nhiều hình thức tổ chức cho HS học theo góc. Ví dụ :

a. Tổ chức góc theo phong cách học dựa vào chu trình học tập của Kobl:



b. Tổ chức học theo góc dựa vào việc hình thành các kỹ năng mơn

c. Tổ chức học theo góc liên hệ chặt chẽ với học theo hợp đồng trong đó bao

gồm các góc “phải” thực hiện và góc “có thể” thực hiện.

Đối với mơn hóa học thường sử dụng 4 góc:



10



2.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo góc

a. Ưu điểm

- HS được học sâu và hiệu quả bền vững : HS được tìm hiểu nội dung học tập

theo các phong cách khác nhau, theo các dạng hoạt động khác nhau, do đó, HS hiểu

sâu, kiến thức nhớ lâu.

- Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS :

HS được chọn góc theo sở thích và tương đối chủ động, độc lập trong việc thực

hiện các nhiệm vụ. Do đó, các em cảm thấy hứng thú và thoải mái hơn.

- Tạo được nhiều không gian cho thời điểm học tập mang tính tích cực : Các

nhiệm vụ và hình thức học tập thay đổi tại các góc tạo cho HS nhiều cơ hội khác

nhau (khám phá, thực hành, áp dụng, sáng tạo, chơi,...). Điều này cũng giúp gây

hứng thú tích cực cho HS.

- Tăng cường sự tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS; GV luôn theo

dõi trợ giúp, hướng dẫn khi HS yêu cầu. Điều đó tạo ra sự tương tác cao giữa GV

và HS, đặc biệt là HS TB, yếu. Ngoài ra HS được tạo điều kiện để hỗ trợ, hợp tác

với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ và nhịp

độ :

b. Hạn chế

- Học theo góc đòi hỏi khơng gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải.

11



- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

- Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo

góc.

- Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám

sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

2.3. Yêu cầu tổ chức dạy học theo góc

Nội dung phù hợp: Lựa chọn nội dung bảo đảm cho HS khám phá theo phong

cách học và cách thức hoạt động khác nhau.

Khơng gian lớp học: Phòng học đủ diện tích để bố trí HS học theo góc.

Thiết bị dạy học và tư liệu: Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị tư liệu để cho HS hoạt

động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng theo các phong cách học.

Năng lực GV: GV có năng lực về chun mơn, năng lực tổ chức dạy học tích

cực và kĩ năng thiết kế tổ chức dạy học theo góc.

Năng lực HS: HS có khả năng làm việc tích cực, chủ động độc lập và sáng tạo

theo cá nhân và hợp tác.

Cần tổ chức ít nhất là 3 góc với 3 phong cách học và HS cần luân chuyển qua cả

3 góc, HS được chia sẻ kết quả, được góp ý và hồn thiện.

Số lượng HS trong một lớp vừa phải, khoảng từ 25 – 30 HS thì mới thuận tiện

cho việc di chuyển các góc.

Với các bài dạy tiến hành làm thí nghiệm được thì tiến hành góc trải nghiệm nếu

khơng thì cho học sinh quan sát các clip thí nghiệm thơng qua góc quan sát.

Qua quá trình tiến hành thực nghiệm một số tiết dạy theo góc, tơi thấy rằng : Thời

lượng 45’ với chương trình hóa học THCS thì chỉ nên cho học sinh trải qua 2 góc là

phân tích và trải nghiệm hoặc quan sát thì mới đủ thời gian. Còn góc áp dụng thì cho tất

cả học sinh làm cuối giờ coi là một cách kiểm tra sự hiểu bài.

2.4. Một số kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ dạy học theo góc

2.4.1. Kĩ thuật khăn phủ bàn

Kĩ thuật khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác

kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm. Nó hỗ trợ rất tốt cho phương pháp dạy

học theo góc, cụ thế :

- Giúp HS học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp và chiến lược khác nhau.

12



- Rèn kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết vấn đề.

- Nâng cao mối quan hệ giữa HS – HS. Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, học

cách chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau.

Cách tiến hành:

Chia HS làm các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0.

Trên giấy A0 chia làm các phần, phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần

xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Trong trường hợp nhóm q đơng

thì có thể ghi ý kiến cá nhân vào giấy A4, sau đó đính ý kiến lên giấy A0.

Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy nghĩ trả lời

câu hỏi/ nhiệm vụ theo cách hiểu của bản thân và viết vào phần giấy của mình.

Trên cơ sở ý kiến của mỗi cá nhân, HS trong nhóm thảo luận, thống nhất và

viết/ đính vào phần chính giữa của tờ giấy A0 “khăn phủ bàn”.

Tóm lại, đây là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện nhưng để giờ học đạt

hiệu quả cao thì đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các thành viên trong nhóm, só sự

phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, hơn nữa dùng

phương pháp này sẽ tốn thời gian hơn thảo luận nhóm thơng thường. Nên vì vậy áp

dụng kĩ thuật này cần cho những tiết có thời lượng bài dạy 2 tiết trở lên.

2.4.2. Kĩ thuật lược đồ tư duy

Bản đồ tư duy của Tony Buzan - chuyên gia và tác giả hàng đầu về não và phương

pháp học tập, là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng bộ não rất

mới mẻ. Đó là một kỹ thuật hình hoạ, một dạng sơ đồ, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh,

đường nét , màu sắc tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não.



 Cách thiết lập lược đồ tư duy

- Ở vị trí trung tâm lược đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý

tưởng hay khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính.

- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu chủ đề

cấp 1 liên quan bằng các nhánh chính (thường tơ đậm nét).

13



- Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh hay từ

khóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính.

- Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục các khái niệm/ nội dung/ vấn đề liên quan luôn

được nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tao ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về

khái niệm/ nội dung/ chủ đề trung tâm một cách đầy đủ, rõ ràng.



 Hiệu quả của việc sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học

Phát triển tư duy logic và khả năng phân tích tổng hợp cho HS, giúp các em hiểu

bài – nhớ lâu thay cho việc học thuộc lòng.

Phù hợp với tâm lí HS, thiết lập đơn giản, HS dễ hiểu bài và ghi nhớ dưới

dạng lược đồ, quá trình tư duy sử dụng các phần khác nhau của bộ não có sự kết

hợp giữa ngơn ngữ, hình ảnh, khung cảnh, màu sắc, âm thanh, giai điệu… nhằm

kích thích tư duy và tính sang tạo, tính tự học ở học sinh.

GV hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học, thiết kế các hoạt động dạy

học trên lớp một cách hợp lí và trực quan.







Khi sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học có những ưu điểm:

- Dễ thực hiện, không tốn kém.



- Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng từ các ý tưởng của các thành viên trong

nhóm.

- Huy động tối đa trí tuệ của tập thể, tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tham

gia.

2.5. Giáo án minh họa

Hóa học 9- Bài: “NHƠM”

2.5.1. Mục tiêu:

Kiến thức: HS nêu được

- Tính chất vật lý của kim loại nhôm là: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

- Tính chất hố học của nhơmg: gồm những tính chất hố học của KL nói

chung và tính chất riêng của nhôm là tác dụng với dung dịch kiềm mạnh ( KL

lưỡng tính).

Kỹ năng:

14



- Dự đốn tính chất hố học của nhơm từ tính chất của kim loại nói chung và

các kim loại đã biết, vị trí của nhơm trong dãy hoạt động hố học của kim loại, làm

thí nghiệm kiểm tra dự đốn: đốt bột nhơm, nhơm tác dụng dd H 2SO4 lỗng, tác

dụng dd CuCl2 .

- Dự đốn nhơm có phản ứng với dd kiềm khơng và dùng thí nghiệm để kiểm

tra dự đoán.

- Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hố học của nhơm (trừ phản ứng với

dung dịch kiềm)

Tư duy: Rèn luyện tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp.

Thái độ:Trình bày được vai trò của nhôm trong đời sống.

Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ bộ mơn

- Năng lực tính tốn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức váo thực tiễn, và giải thích hiện tượng hóa học

trong đời sống

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực quản lí nhóm

- Năng lực quan sát và phân tích thí nghiệm hóa học

2.5.2.Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng hướng dẫn hoạt động học tập ở mỗi góc; Giáo án powerpoint

về đáp án của các nhiệm vụ; Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ.

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, bìa giấy.

- Hố chất: dd HCl, dd CuCl2, dd NaOH, dây Al, bột nhôm.

Học sinh: - Nội dung kiến thức bài.

- Sgk, vở ghi, dụng cụ thí nghiệm

2.5.3. Phương pháp: Dạy học theo góc

2.5.4. Tiến trình bài giảng

Ổn định lớp:

Kiểm tra bài cũ

15



? Nêu các tính chất hố học chung của kim loại?

Đáp án: - Phản ứng của kim loại với phi kim.

+ Tác dụng với oxi � oxit.

+ Tác dụng với phi kim khác � muối.

- Phản ứng của kim loại với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng

hiđro.

- Phản ứng của kim lọai với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại

mới.

? Viết dãy hoạt động hoá học của kim loại và nêu ý nghĩa của dãy hoạt động

hóa học?

Đáp án: * Dãy hoạt động hoá học của kim loại:

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.

* Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.

Dãy HĐHH của kim loại cho biết:

- Mức độ hoạt động hoá học của các k/loại giảm dần từ trái qua phải.

- Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở điều kiện thường tạo

thành kiềm và giải phóng hiđro.

- Kim loại đứng trước hiđro phản ứng

H2SO4lỗng, ...) giải phóng khí hiđro.



với 1 số dung dịch axit (HCl,



Bài mới

Hoạt động 1: Chuẩn bị cho việc học tập theo góc. Chuẩn bị nghiên cứu hoạt

động ở các góc.

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



Đồ dùng, TBDH



- Ổn định tổ chức.



- Ngồi theo nhóm.



- Máy chiếu hoặc

giấy A3 (thể hiện

các nhiệm vụ ở

mỗi góc).



GV đặt vấn đề: Nhơm là chất

có ứng dụng nhiều trong đời

sống, những ứng dụng đó dựa

trên những tính chất nào?

Nhơm có tính chất vật lí và hóa - Quan sát và lắng nghe.

học của một kim loại khơng?

Nhơm có tính chất đặc biệt nào

khác? hôm nay ta cùng tim hiểu

thông qua các nhiệm vụ học tập

16



Hoạt động 2. Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc.

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



- Nêu tóm tắt mục tiêu,

nhiệm vụ của các góc (chiếu

trên màn hình và dán ở các

góc); u cầu HS lựa chọn

góc phù hợp theo phong - Quan sát, suy nghĩ và lựa

cách học, sở thích và năng chọn góc phù hợp với

lực của mình.

phong cách học của mình.

- Hướng dẫn HS về các góc

xuất phát theo phong cách

học. Nếu HS tập trung vào

một góc q đơng thì GV -Tại các góc HS phân

khéo léo động viên các em cơng nhiệm vụ nhóm

sang các góc còn lại), mỗi trưởng thư kí trong nhóm.

góc trong thời gian 7 phút - Thực hiện nhiệm vụ theo

rồi luân chuyển sang góc nhóm tại các góc học tập.

khác.

Sử dụng kỹ thuật “khăn

- Quan sát, theo dõi hoạt trải bàn”.

động của các nhóm HS và - Rút ra được các nhận

hỗ trợ nếu HS yêu cầu về: xét và kết luận, ghi kết

Hướng dẫn

thí nghiệm, quả vào phiếu học tập A4,

hướng dẫn áp dụng giải bài A3 tương ứng sau đó luân

tập...

chuyển góc



Đồ dùng, TBDH

Góc trải nghiệm

- Dụng cụ: Giá ống

nghiệm,

ống

nghiệm, kẹp gỗ, đèn

cồn, bìa giấy.

- Hoá chất: dd HCl,

dd CuCl2, dd NaOH,

dây Al, bột nhơm.

- Phiếu học tập số 3

trên giấy A4, A3, A0

Góc phân tích:

- SGK Hóa học 9.

- Phiếu học tập số 1

trên giấy A4, A3, A0

Góc áp dụng:

- Bảng hỗ trợ kiến

thức.

- Phiếu học tập số 2

trên giấy A4, A3,

A0.



- Nhắc nhở HS luân chuyển

góc theo nhóm.



-Trưng bày sản phẩm của Góc quan sát:

nhóm tại góc học tập.

- Máy tính có video

- Hướng dẫn các tổ thực

tính chất và ứng

hiện nhiệm vụ và trưng bày

dụng của nhôm

sản phẩm.

- Phiếu học tập số 4

trên giấy A4, A3, A0

Phụ lục các góc học tập:

GĨC PHÂN TÍCH

17



Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu thơng tin SGK về: Tính chất vật lí của kim loại nhơm, tính chất

hóa học của kim loại nhôm, ứng dụng của nhôm, điều chế nhơm

- Thảo luận nhóm, hồn thành bảng phụ trên giấy tơki

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1.



Hồn thành bảng về tính chất vật lí của nhơm:



Màu sắc

Khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt

Nhiệt độ nóng chảy

….

….

2. Vẽ sơ đồ tư duy tính chất hóa học của nhơm và viết PTHH

GĨC ÁP DỤNG

Nhiệm vụ: đọc phiếu hỗ trợ, thảo luận nhóm, hồn thành phiếu học tập số 2

vào bảng A0

PHIẾU HỖ TRỢ

Nhơm có tính chất vật lí của kim loại như tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt; có tính

ánh kim, tính dẻo, là kim loại nhẹ

Nhơm có tính chất hóa học của một kim loại, ngồi ra nó còn có tính chất

riêng là phản ứng với dung dịch bazơ

Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3:

2Al2O3  4 Al + 3 O2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Bài 1. Hoàn thành bảng sau những tính chất tương ứng với ứng dụng của

nhơm

Ứng dụng của nhơm



Tính chất của nhơm



Làm dây điện

Chế tạo vỏ máy bay, ôtô, xe lửa,..

Làm vỏ lon bia, nước giải khát, vỏ bánh

kẹo,..

Làm đồ gia dụng như nồi, xoong,…

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giai đoạn 2. Tổ chức cho HS học theo góc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×