Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiến thức: Biết được :

Kiến thức: Biết được :

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Năng lực tính tốn hóa học

B. CHUẨN BỊ- PHƯƠNG PHÁP

1.Phương pháp: Hoạt động nhóm , dùng kỹ thuật KWL

2.Thiết bị:

Giáo Viên: chuẩn bị giấy A0, kiến thức liên quan.

Học Sinh: Ôn tập kiến thức .

C. TIẾN TRÌNH

Hoạt động 1: Khởi động.

Dùng trò chơi ô chữ có liên quan đến các chất axit, bazo, muối để vào bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm axit, bazơ, muối

* Tìm hiểu khái niệm axit, bazơ

Phương pháp: Hoạt động nhóm , dùng kỹ thuật KWL

Chuẩn bị: Giấy A0.- GV: đưa mẫu sơ đồ KWL,

-GV: Chia nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận, nêu những điều mình biết về axit –

bazơ mà các em đã học theo các gợi ý sau:

1. Khái niệm axit – bazơ?

2. Phân loại axit – bazơ?

3. Tính chất hóa học chung của axit – bazơ ?

4. Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ

- GV tiếp tục gợi ý để các em đặt những câu hỏi, những điều cần tìm hiểu thêm về axit

– bazơ ?

vào cột thứ 2: (W) theo gợi ý:

1. Dung dịch các axit – bazơ mạnh , yếu còn chứa những phần tử ( ion, phân tử )

nào ?

2. Những axit, bazơ như thế nào thì được gọi là có nhiều nấc?

3. Tại sao các dung dịch axit ( hoặc các dung dịch bazơ) có cơng thức phân tử khác

nhau nhưng lại có tính chất hóa học chung giống nhau ?

4. Những chất như thế nào được gọi là hidroxit lưỡng tính? Chúng có tính chất gì ?

- GV : Cho các nhóm báo cáo , so sánh kết quả, thống nhất và ghi vào cột L .



* Tìm hiểu khái niệm muối

Phương pháp tổ chức hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm

HS nghiên cứu SGK thực hiện phiếu học tập số 2



PHIẾU HỌC TẬP 2

Câu 1 : Kể tên một số muối mà em biết?viết phương trình điện li của chúng?

Câu 2 : Viết phương trình điện li của các muối sau? Tính nồng độ mol/l của các ion

sinh ra biết nồng độ mol/l của mỗi muối là 0,2M?

NH4Cl ; (NH4)2SO4;BaCl2 ;AlCl3 ;Fe2(SO4)3;NaHSO3 ;KH2PO4; K2HPO4 ;K3PO4

Câu 3 : Nêu định nghĩa muối ?thế nào là muối axit ,muối trung hòa?

Đánh giá kết quả hoạt động

HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 2.Trong q trình làm các em có

thể trao đổi theo bàn theo nhóm để hồn thành u cầu của GV

Hoạt động 3: Luyện tập

GV chuyển giao hoạt động cho HS: hoàn thành phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 1 : Dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M điện li thu được các ion có nồng độ tương ứng là:

A. Fe3+ 0,2M; SO42- 0,4M B. Fe3+ 0,4M; SO42- 0,2M

C. Fe3+ 0,4M; SO42- 0,6M D. Fe2+ 0,2M; SO42- 0,6M

Câu 2 : Một dung dịch chứa 0,1mol Fe2+ ; 0,2mol Al3+ ; xmol Cl- ;ymol SO42- .Khi cô

cạn dung dịch thì thu được 46,9g hỗn hợp muối khan.Gía trị x,y là:

A. 0,2;0,3



B. 0,15;0,3



C. 0,2;0,35



D. 0,15;0,2



Câu 3 : Những dung dịch có mơi trường bazơ là:

A. Na2CO3 ; C6H5ONa ; CH3COONa



B. Na2CO3 ; NH4Cl ; KCl



C. NH4Cl ; CH3COONa ;NaHSO4



D. KCl ; C6H5ONa C6H5COONa



Câu 4 : Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na 2CO3 (1); H2SO4(2) ; HCl(3)

;KNO3(4).Sắp xếp theo chiều nồng độ H+ tăng dần từ trái qua phải là:

A. (1);(2);(3);(4)



B. (4);(3);(2);(1)



C. (2);(3);(1);(4)



D.(2);(3);(4);



(1)

Câu 5 : Cho các chất : Ca(HCO 3)2 ; NH4Cl; (NH4)2CO3 ;ZnSO4;Al(OH)3;Zn(OH)2 .Số

chất trong dãy có tính lưỡng tính là:

A. 2



B.3



C.4



D.5



Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng

Câu hỏi: Trong cơ thể người nếu thiếu hụt lượng muối Iơt có thể gây ra những bệnh

gì?chúng ta cần bổ xung lượng muối phù hợp như thế nào?



NỘI DUNG 3: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT

ĐIỆN LI

( 1 tiết )

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS giải thích được:

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa

các ion.

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li phải có ít nhất một

trong các điều kiện:

+ Tạo thành chất kết tủa.

+ Tạo thành chất điện li yếu.

+ Tạo thành chất khí

- Giữa các dung dịch trong sđất nước đều có thể xảy ra phản ứng trao đổi ion tạo

thành chất rắn, chất khí hoặc chất điện li yếu làm thay đổi thành phần của môi trường

-Bản chất của phản ứng xảy ra làm thay đổi thành phần của môi trường

2.Kĩ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.

- Dự đốn kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.

- Tính khối lượng hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất

trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.

-HS biết tìm hóa chất để thay đổi tính chất của mơi trường

3.Thái độ : Có ý thức cải tạo mơi trường nhờ các phản ứng hóa học

4. Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Năng lực tính tốn hóa học.

B. CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Dạy học theo góc; hoạt động nhóm



2.Thiết bị:

- Giáo viên:

+ Giấy A0, bút dạ, bộ dụng cụ thí nghiệm

+ Hóa chất: dung dịch HCl, NaOH, phenolphtalein, CuSO4, Na2CO3.

- Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV đặt vấn đề :Theo chương trình THCS các em đã biết : “ Phản ứng trao đổi là

phản ứng hóa học trong đó các chất phản ứng trao đổi thành phần cấu tạo” .

Theo kiến thức bài sự điện li ta biết trong dung dịch các chất điện li, tồn tại ở dạng ion

và cả phân tử. Như vậy về bản chất phản ứng có phải là sự thay đổi thành phần cấu

tạo giữa các chất phản ứng hay khơng ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức về phản ứng trao đổi ion

Phương pháp : Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm ( sử dụng kĩ thuật dạy học

theo góc ), thực hành thí nghiệm.

Chuẩn bị

- Dụng cụ- Hóa chất:

+ Giấy A0, bút dạ, bộ dụng cụ thí nghiệm

+ Hóa chất: dung dịch HCl, NaOH, phenolphtalein, CuSO4, Na2CO3.

- Chia lớp học thành 3 nhóm.

- Giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể của ở mỗi góc (3 góc)

+ Góc 1: phân tích.

+ Góc 2: góc trải nghiệm.

+ Góc 3: góc vận dụng.

- Hướng dẫn học sinh và lựa chọn góc

Thực hiện các nhiệm vụ theo góc

- Yêu cầu các tổ thực hiện nhiệm vụ theo góc, mỗi góc trong thời gian 10’ rồi luân

chuyển sang góc khác.

- Hướng dẫn các tổ thực hiện và trưng bày sản phẩm.

- Các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả, các nhóm còn lại bổ sung góp ý.

- GV nhận xét các nhóm, tổng kết lại nội dung.

Các nhiệm vụ của từng góc cụ thể

- Góc phân tích

* Mục tiêu: Nghiên cứu SGK và tài liệu chuẩn bị sẵn, Học sinh rút ra kết luận

về kiến thức mới.

* Nhiệm vụ: Thảo luận trả lời một số câu hỏi gợi ý sau:



1. Phản ứng trao đổi là gì? Phản ứng giữa những chất nào là phản ứng trao đổi?

2. Lấy ví dụ cho các trường hợp phản ứng có xảy ra, khơng xảy ra, viết phương

trình phản ứng dưới dạng phân tử, ion và ion thu gọn.

3. Kết luận về bản chất phản ứng trao đổi trong dung dịch, điều kiện xảy ra

phản ứng?

- Góc thực nghiệm:

* Mục tiêu: Tiến hành các thí nghiệm để kết luận về điều kiện xảy ra phản ứng

trao đổi.

* Nhiệm vụ: Thực hiện các thí nghiệm sau, quan sát hiện tượng, ghi kết quả vào

bảng

1. dung dịch NaOH + phenolphtalein + HCl.

2. Dung dịch HCl + Na2CO3.

3. dung dịch : NaOH + CuSO4

4. dung dịch: CuSO4 + HCl

Bảng kết quả:

T

T



Tên thí nghiệm



Hiện tượng



Phương trình hóa học dạng Kết luận

phân tử và ion thu gọn



1

2

3

4

- Góc áp dụng: Dùng các câu hỏi ở phần dưới, ở mức độ nhận biết và thông hiểu:

Câu 1 : Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

A. Pb(OH)2 + H2SO4 → PbSO4 + 2H2O

B. AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl

C. CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

D. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 2 : Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:

A. Br2 + SO2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

B. Zn + 2Fe(NO3)2  Zn(NO3)2 + 2Fe

C. Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaNO3

D. Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2

Câu 3 : Cho phương trình hóa học của phản ứng ở dạng ion thu gọn sau:

CO32 + 2H+  H2O + CO2

Phương trình ion thu gọn trên là của phương trình dạng phân tử nào sau đây:



A. Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

B. CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

C. MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + H2O + CO2

D. BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + H2O + CO2

Câu 4 : Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng

hóa học nào dưới đây?

A. H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O.

B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4↓.

D. 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O.

Câu 5 : Một số nước giếng khoan có chứa hợp chất của sắt thường gặp ở dạng cation

Fe2+ và anion nào sau đây

A.CO32-



B. NO3-



C.NO2-



D. HCO3-.



Câu 6 : Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:

A. Na+, Mg2+, OH-, NO3-.



B. HSO4-, Na+, Ca2+, CO32-.



C. Ag+, H+, Cl-, SO42-.



D. OH-,Na+,Ba2+,Cl-



Câu 7 : Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với

dung dịch NaOH:

A. Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3



B. Mg(OH)2, ZnO, Fe2O3



C. Na2HPO4, Zn(OH)2, (NH4)2CO3



D. Na2SO4, HNO3, Al2O3



Câu 8 : Muối Y khi tác dụng với dung dịch HCl cho khí thốt ra, khi tác dụng với

dung dịch NaOH tạo kết tủa. Muối Y là

A. Na2CO3



B. NaHCO3



C. MgSO4



D. Ca(HCO3)2



Câu 9 : Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH) 2 và CuCO3), có thể

dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?

A. Axit axetic CH3COOH.



B. Xôđa Na2CO3.



C. Nước vôi Ca(OH)2.



D. Muối ăn NaCl.



Câu 10 : Các tập hợp ion sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch

A. Na+; Ca2+; Fe2+; NO3-; ClC. Na+; Al3+; CO32-; HCO3-; OHZn2+; NO3Hoạt động 3: Mở rộng – Tìm tòi

-GV: Giao theo các nhóm



B. Na+, Cu2+; Cl-; OH-; NO3D. Fe2+; Mg2+; OH-;



+ u cầu các nhóm hồn thành phiếu học tập số 4

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1 : Trong thực tế khi bị côn trùng như ong, kiến đốt bằng kinh nghiệm dân gian

người ta thường rửa sạch và bơi vơi vơi vào vết cắn. Bằng kiến thức hóa học em hãy

giải thích kinh nghiệm trên.

Câu 2 : Trong dạ dày của người có chứa axit clohidric có pH khoảng từ 2 đến 3

nhằm tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, có nhiều nhân tố gây sản sinh axit quá mức trong dạ

dày như stress, rượu, bia, thuốc lá, nhiễm vi khuẩn dạ dày Helicobacter pylori, một số

chất gây kích thích quá mức như gia vị cay, chua hoặc cafein... Khi nồng độ axit cao

quá mức sẽ gây một bệnh như chứng ợ nóng, viêm loét dạ dày, trào ngược axit lên

thực quản. Đau dạ dày là một trong những loại bệnh phổ biến trong đời sống hiện nay.

Chính vì vậy, người ta thường uống trước bữa ăn một loại thuốc có chứa muối

natribicacbonat. Hãy giải thích vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ

dày?

Câu 3 : Tại một nhà máy sản xuất lượng khí thải thốt ra chứa H 2S, NO2, SO2, CO2

để hạn chế ô nhiễm mơi trường người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch X chứa một

loại chất tan phổ biến và rẻ tiên. Em hãy cho biết X là dung dịch gì?

Câu 4 : Rau quả khơ được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp

chất chứa gốc sunfit (SO32-). Để xác định sự có mặt của gốc sunfit trong hoa quả một

học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước. Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho

tác dụng với hidro peoxit (H2O2) (chất oxi hóa) sau đó tác dụng tiếp với dung dịch bari

clorua. Viết phương trình ion thu gọn thể hiện các q trình xảy ra.

Câu 5 : Những hóa chất sau thường dùng trong công việc nội trợ: Muối ăn, bột nở

(NH4HCO3), bột axit chanh, bột mì. Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng.

Viết phương trình hóa học xảy ra.

NỘI DUNG 4: PH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ ( tiết 1)

A MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS trình bày được:

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

.- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, mơi trường trung tính và mơi

trường kiềm.

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó

là axit,bazo hay trung tính

2. Kĩ năng:



- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ ion H+

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn

năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

- Biết được công cụ để xác định tính chất của mơi trường .Sử dụng giấy pH

hoặc máy đo pH xác định tính chất của mơi trường nước

3. Thái độ:

Áp dụng kiến thức về pH để xác định tính chất của mơi trường

4. Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Năng lực tính hóa hóa học

B. CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Hoạt động nhóm

2.Thiết bị:

- Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn

- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

GV: - Yêu cầu học sinh đọc một số thông tin ghi trên nhãn của một số loại nước ngọt

thông thường.

- Trong đó có một chỉ số rất quan trọng là PH. Vậy PH là gì và cách tính PH như thế

nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điện li của nước

Phương pháp: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.

GV: Yêu cầu các nhóm cùng hồn thành phiếu học tập số 4.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Câu 1 : Viết phương trinh điện ly của nước và nhận xét sự điện li của nước.

Câu 2 : Cho biết [H+], [OH-] trong môi trường nước ơ 25oC, Viết biểu thức tính

Câu 3 : Cho biết ý nghĩa tích số ion của nước.



K H 2O .



Câu 4 : Tính [H+], [OH-] trong các dung dịch sau và rút ra kết luận về [H +], [OH-]

trong các mơi trường trung tính, axit, bazơ:

a. dung dịch HCl 10-3M.

b. Dung dịch NaOH 10-5M.

Câu 5 : Trong dung dịch H2S 0,01M. [H+] có giá trị là:

A. [H+] =0,01M.



B. [H+] < 0,01M.



C. 0,01M < [H+] < 0,02M. D. [H+]= 0,02M



- Kết thúc hoạt động GV

+ Yêu cầu 1 nhóm bất kì lên trình bày, các nhóm khác nhận xét đóng góp ý kiến.

+ Thống nhất lại kiến thức.

Hoạt động 3: Luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6





Câu 1 . Dung dịch X có [OH ] = 10−2M, tính nồng độ ion H+ và cho biết môi truogf

của dung dịch.

Câu 2 . Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 với 400 ml dung dịch HCl 0,0125M thu

được dung dịch X. Tính nồng độ các ion của dung dịch X?

Câu 3 . Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO 4 2- , và x mol OH - . Dung

dịch Y có chứa ClO4- và NO3- và y mol H+, tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04 mol.

Trộn X và Y được 100 ml dd Z. Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch Z ?

NỘI DUNG 4: PH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ ( tiết 2)

Hoạt động 1: Kết nối

- Cách tính nồng độ ion H+ và OH- của dung dịch loãng các axit, bazơ.

- Cách xác định môi trường của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+

Hoạt động 2: Tìm hiểu Khái niệm về pH. Chất chi thị axit – bazơ

- Phương thức tổ chức hoạt động.

- Tìm hiểu Khái niệm về pH

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK.

- GV: Đưa ra CT tốn học để tính PH

- u cầu HS hoạt động nhóm để hồn thành bài tập trong phiếu học tập số 6

- Tìm hiểu chất chỉ thị axit – Bazơ

HĐ cá nhân: Hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

Chất chỉ thị axit bazơ là gì? Có những loại chất chỉ thị axit bazơ nào?

GV tổ chức hoạt động nhóm: chia 4 nhóm để HS lần lượt sử dụng quỳ tím ,

phenolphtalein tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng và xác định môi trường của một số



dung dịch; nước vôi trong, nước muối, nước chanh, nước đường, một số mẫu nước giải

khát.

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm so sánh kết quả thí nghiệm của các nhóm để

chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7

Câu 1 . PH của dung dịch KOH có nồng độ 0,001M là

A. 4



B. 3



C. 11



D. 2



Câu 2 . Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100

ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X.

Dung dịch X có pH là

A. 13,0.



B. 1,2.



C. 1,0.



D.



12,8.

Câu 3 . Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0

thu được dung dịch Y có pH = 11,0. Giá trị của a là:

A. 0,12



B. 1,60



C. 1,78



D.



0,80

Câu 4 . Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch

NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

A. 0,15.



B. 0,30.



C. 0,03.



D.



0,12.

Câu 5 . Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO 4 2- , và x mol OH - . Dung

dịch Y có chứa ClO4- và NO3- và y mol H+, tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04 mol.

Trộn X và Y được 100 ml dd Z. Dung dịch Z có pH là

A. 1.



B. 12.



C. 13.



D. 2.



Hoạt động 4: Vận dụng - tìm tòi mở rộng:

- Tạo hứng thú học tập cho HS khi nghiên cứu về sự điện li, pH và môi trường của

dung dịch.

-Phương thức tổ chức hoạt động: GV đưa đề tài cho HS lựa chọn

1.Ý nghĩa của PH nó đối với sản xuất nông nghiệp. Đề xuất một số cách cải tạo đất

đơn giản.

2. Mưa axi được phát hiện ra lần đầu tiên năm 1948 tại Thụy Điển nơi có rất nhiều mỏ

than. Đến năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu về hiện

tượng này. Và thuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus Smith Vào năm

1972 . Em hãy tìm hiểu qua tài liệu , internet và cho biết quá trình tạo thành mưa axit

trong tự nhiên, tác hại của mưa axit và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa mưa axit.



- HS thảo luận theo nhóm và chọn đề tài nghiên cứu, làm bài và nộp bài vào những tiết

sau.

-Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập nghiên cứu.

----------------------------------------- HẾT -------------------------------------------------



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức: Biết được :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×