Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ở độ pha loãng 10-7 gây chết 85,71 % chuột thí nghiệm, là giá trị cận trên gây chết 50%, trong khi đó giá trị cận dưới 50% ở độ pha loãng 10-8, gây chết 33.33 % chuột thí nghiệm.

Ở độ pha loãng 10-7 gây chết 85,71 % chuột thí nghiệm, là giá trị cận trên gây chết 50%, trong khi đó giá trị cận dưới 50% ở độ pha loãng 10-8, gây chết 33.33 % chuột thí nghiệm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vì Lg10 = 1 nên ta suy ra Lg LD50 = -7 + 0,68 x 1 = - 6,32

Tra bằng máy tính: bấm số 10 rồi nhấn vào X y, nhập -6,32 sẽ được kết quả

là: 4,8 x 10-7. Như vậy giá trị LD50 của chủng S. suis serotype 9 là 4,8 x

107CFU/0,2ml



PHỤ LỤC 9

MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH VÀ THUỐC SỬ DỤNG

1. CEFANEW- LA (100 ml)

(Công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet sản xuất).

Thành phần: Ceftiofur :



10.000 mg



Tá dược đặc biệt vừa đủ : 100ml

Công dụng: Đặc trị viêm màng phổi, phổi dính sườn, hen suyễn viêm vú,

viêm tử cung, viêm dạ con, bệnh Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, E. coli sưng phù

đầu, viêm ruột tiêu chảy, phân trắng lợn con, viêm da, viêm đa khớp, nhiễm trùng

huyết, kế phát do LMLM, kế phát của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản... Các

vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) nhạy cảm với Ceftiofur.

Cách dùng: Tiêm bắp thịt hoặc dưới da, một mũi tiêm tác dụng kéo dài 72

giờ.

Liều lượng: Lợn:



1ml/20-25 kg TT



Trâu, bò, dê:



1ml/45-60 kg TT



Lợn con, chó, mèo:



1ml/12-18 kg TT.



2. MARFLO - 45% (100 ml)

(Công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet sản xuất).

Thành phần: Florfenicol:

Tá dược, dung môi đặc biệt vừa đủ:



45.000 mg

100ml.



Công dụng: Đặc trị ho hen, suyễn, lepto, viêm phổi hóa mủ, viêm phổi dính

sườn, phó thương hàn, tụ huyết trùng, hồng lỵ, E. coli sưng phù đầu, viêm ruột tiêu

chảy, viêm vú, viêm tử cung, nhiễm trùng huyết gây liệt sau khi sinh. Bệnh sốt vẹt,

bỏ ăn không rõ nguyên nhân. Trị các bệnh kế phát tai xanh… do nhiều loại vi trùng

bội nhiễm. Tiêu chảy phân xanh, phân trắng ở gà, vịt, ngan, cút.

Cách dùng: Tiêm bắp thịt hoặc dưới da. Một mũi tiêm tác dụng kéo dài 72

giờ.

Liều lượng: Lợn:



1ml/27-35kg TT



Trâu, bò, dê, cừu:



1ml/45-47kg TT



Gia cầm:



1ml/8-10kg TT.



3. MARPHAMOX - LA (100 ml)

(Công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet sản xuất).

Thành phần: Amoxicilline :



15.000 mg



Tá dược đặc biệt (axit Clavulalic...) dung môi hữu cơ vừa đủ :100ml.

Công dụng: Đặc trị nhiễm khuẩn kế phát của các bệnh truyền nhiễm như: Sốt

đỏ, bỏ ăn không rõ nguyên nhân, viêm phổi, khó thở, lepto, phó thương hàn, tụ

huyết trùng, nhiễm trùng huyết sau khi sinh. Bệnh viêm vú mất sữa, viêm tử cung,

an tồn cho nái ni con, viêm khớp, viêm da, đóng dấu. Thuốc hiệu quả với bệnh

phân trắng lợn con, phân nhớt vàng do E. coli, Clostridium, xoắn khuẩn lỵ.

Cách dùng: Tiêm bắp thịt hoặc dưới da; Một mũi tiêm tác dụng kéo dài 48

giờ

Liều lượng: Lợn, bê, nghé:

Trâu, bò, ngựa:



1ml/8-10kg TT

1ml/10-12kg TT.



4. GLUCO - K - C - NAMIN (100 ml)

(Công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet sản xuất).

Thành phần: Gluconate canxi :



25.000 mg



Vitamin K :



1.000 mg



Vitamin C :



4.000 mg



Tolfenamic acid :



4.000 mg



Methyparaben :



140 mg



Tá dược, dung môi đặc biệt vừa đủ :



100 ml.



Công dụng: Thuốc trợ sức, trợ lực, giảm sốt, hỗ trợ tăng cường sức đề

kháng. Phục hồi sức vật nuôi bệnh, mang thai, sau sinh, suy nhược. Cung cấp năng

lượng, hỗ trợ điều trị bệnh truyền nhiễm hiệu quả tối ưu. Tăng cường sức đề kháng,

chống xuất huyết các phủ tạng trong cơ thể.

Cách dùng: Tiêm bắp thịt, dưới da hoặc cho uống trong thời gian điều trị.

Sản phẩm đặc biệt hiệu quả trong hỗ trợ điều trị bệnh truyền nhiễm kế phát như lợn

mắc tai xanh, sốt đỏ, nhiễm trùng, bệnh Gumboro, ký sinh trùng đường máu gà…

Liều lượng: Gia súc bệnh:



Ngày 1 lần với liều: 1ml/7-10 kg TT/ngày.



Gia cầm bệnh:



Ngày 1 lần với liều: 1ml/4-6 kg TT/ngày.



PHỤ LỤC 10

Kiểm tra vô trùng, an tồn và hiệu lực của Autovaccine thử nghiệm

phòng bệnh liên cầu khuẩn

1. Kiểm tra vô trùng theo TCVN 8684:2011 [37]

Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn:

Cấy Autovaccine trên 2 ống môi trường kiểm tra sau đây: môi trường

thiolycolat, môi trường trypticaza đậu tương và 2 đĩa môi trường thạch máu, lượng

Autovaccine cấy từ 1% đến 2% (phần thể tích) so với môi trường kiểm tra.

Ủ môi trường đã cấy Autovaccine trong tủ 37 oC, theo dõi từ 7 đến 10 ngày.

Mẫu Autovaccine được xem là đạt tiêu chuẩn khi khơng có bất cứ vi sinh vật

nào mọc trên mơi trường kiểm tra trong thời gia theo dõi.

Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc:

Mẫu Autovaccine được ria cấy trên môi trường thạch Sabouraud hoặc môi

trường thủy phân casein đậu tương. Theo dõi 14 ngày ở nhiệt độ phòng từ 20 oC đến

25 oC. Mẫu Autovaccine được xem là đạt tiêu chuẩn khi khơng có bất cứ tạp khuẩn

nấm mốc nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gia theo dõi.

Kiểm tra tạp nhiễm Mycoplasma:

Mẫu Autovaccine được cấy kiểm tra trên môi trường canh thang PPLO vơi

nồng độ từ 1% đến 2% Autovaccine trong 100 ml môi trường và trên thạch đĩa



PPLO có bổ sung huyết thanh ngựa và chất chiết nấm men với thể tích 0,1 ml

Autovaccine trên 1 đĩa. Theo dõi môi trường lỏng trong 14 ngày ở nhiệt độ từ 33 oC

đến 37 oC. Tại các thời điểm 3 ngày, 7 ngày, 10 ngày và 14 ngày, lấy canh khuẩn ở

môi trường lỏng trên ria cấy vào môi trường thạch PPLO (2 đĩa). Ủ trong tủ ấm 37

o



C có 5% khí CO2, theo dõi trong 28 ngày.

Mẫu Autovaccine được xem là đạt khi khơng có khuẩn lạc Mycoplasma mọc



trên môi trường kiểm tra.

Kiểm tra tạp nhiễm Salmonella:

Mẫu Autovaccine được cấy trên môi trường kiểm tra, dùng một trong các loại

môi trường sau: thạch MacConkey, thạch Salmonella-Shigella, thạch Brilliant

Green, thạch Desoxycholat xitrat hoặc XLD, với nồng độ từ 1% đến 2% dung tích

mơi trường kiểm tra. Ủ mơi trường đã cấy Autovaccine trong tủ ở 37 oC, theo dỗi từ

18 h đến 20 h sau đó cấy chuyển tiếp sang môi trường nước, dùng một trong các

môi trường sau: canh thang selenit hoặc canh thang tetrathionat. Ủ trong tủ ở 37 oC,

theo dõi từ 48h đến 72h.

Mẫu Autovaccine được xem là đạt khi khơng có vi khuẩn Salmonella mọc

trên môi trường kiểm tra.

Ở mỗi lô autovaccine lấy ra 5 chai theo phương pháp ngẫu nhiên, lắc đều rồi

cấy 0,2 ml vào các ống môi trường như nước thịt, nước thịt TYE và nước thịt gan

yếm khí, thạch máu, thạch MacConkey, thạch PPLO, thạch Sabouraud.. Mỗi loại

môi trường cấy kiểm tra 3 ống. Các ống môi trường sau khi cấy được bồi dưỡng ở

tủ ấm có bổ sung 5% CO 2, riêng thạch nấm thì để ở nhiệt độ phòng, mỗi ngày kiểm

tra kết quả một lần. Theo dõi kết quả hàng ngày, mỗi ngày đọc kết quả một lần, sau

7 ngày (riêng môi trường nấm theo dõi 14 ngày) nếu khơng có bất cứ loại vi khuẩn

nào mọc trên các mơi trường trên thì autovaccine được coi là đạt tiêu chuẩn vơ

trùng.

2. Kiểm tra chỉ tiêu an tồn theo QCVN 01:187-2018 [27] và TCVN 8685:2018

[38].

Mỗi lô Autovaccine sử dụng 3 lợn con khoẻ mạnh, khơng có kháng thể S.

suis sertype 2, 7, 9. Lợn được tiêm mỗi con 2 liều Autovaccine (Autovaccine keo

phèn tiêm dưới da, Autovaccine nhũ dầu tiêm bắp). Sau khi tiêm theo dõi từ 14 đến



21 ngày. Autovaccine được xem là đạt nếu tất cả lợn đều sống và không gây ra bất

cứ phản ứng cục bộ hay toàn thân nào cho lợn.

3. Kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực theo QCVN 01:187-2018 [27].

Tiến hành kiểm tra hiệu lực của Autovaccine thử nghiệm bằng phương pháp

thay thế trên chuột bạch. Mỗi lô Autovaccine gây miễn dịch cho 10 chuột bạch

khỏe mạnh bằng đường tiêm dưới da với liều 0,2 ml/con và tiêm lặp lại mũi 2 sau 7

ngày với liều 0,2 ml/con. Lô đối chứng: 5 con chuột không tiêm Autovaccine. Sau

tiêm 21 ngày tiến hành thử thách cường độc với canh khuẩn S. suis của chủng chế

Autovaccine chứa 10 LD50 (LD50: liều gây chết 50% chuột bạch) có trong 0,2 ml

cho tất cả chuột thí nghiệm và chuột đối chứng. Theo dõi chuột trong 10 ngày và

đánh giá Autovaccine thử nghiệm đạt yêu cầu hiệu lực nếu lơ chuột thí nghiệm số

chuột còn sống là ¾, trong khi chuột ở lô đối chứng chết 100%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ở độ pha loãng 10-7 gây chết 85,71 % chuột thí nghiệm, là giá trị cận trên gây chết 50%, trong khi đó giá trị cận dưới 50% ở độ pha loãng 10-8, gây chết 33.33 % chuột thí nghiệm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×