Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.32: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc viêm khớp

Bảng 3.32: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc viêm khớp

Tải bản đầy đủ - 0trang

110

- Phác đồ 3: Marphamox - LA có thành phần là amoxicillin (15 g/100 ml),

tiêm bắp với liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng, tương ứng là 15 mg/ kg thể trọng,

thuốc tác dụng kéo dài 48 giờ, 2 ngày tiêm 1 lần.

Đồng thời trong quá trình điều trị ở cả ba phác đồ còn bổ sung thêm GlucoK-C-Namin để tăng cường sức đề kháng cho lợn, tiêm bắp 3 ngày/1 lần.

Kết quả thu được như sau:

- Phác đồ 1: Sử dụng CEFANEW - LA với liều lượng là 1 ml/25 kg TT điều

trị cho 55 con lợn mắc viêm khớp, kết quả khỏi bệnh 50 con, đạt tỷ lệ là 91,90%,

thời gian điều trị trong khoảng 7 ngày.

- Phác đồ 2: Sử dụng Marflo - 45% với liều lượng là 1 ml/30 kg TT điều trị

cho 58 con lợn mắc viêm khớp, kết quả khỏi bệnh 52 con, đạt tỷ lệ 89,65%, thời

gian điều trị trong khoảng 8 ngày.

- Phác đồ 3: Sử dụng Marphamox - LA với liều lượng 1 ml/10 kg TT điều

trị cho 55 con lợn mắc viêm khớp, kết quả khỏi bệnh 47 con, đạt tỷ lệ 85,45%, thời

gian điều trị trong khoảng 8 ngày.

Như vậy, ba phác đồ điều trị thử nghiệm cho lợn mắc viêm khớp đều có kết

quả tốt, tỷ lệ lợn khỏi bệnh cao, trong 168 lợn mắc viêm khớp được điều trị, có 149

con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 88,69%.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu và nhận định của

một số tác giả như Seitz M và cs. (2016) [108] cho thấy amoxicillin, ceftiofur,

florfenicol, gentamicin, ampicillin kết hợp với sulfonamide là những sản phẩm

kháng khuẩn hữu ích để điều trị bệnh liên cầu khuẩn ở lợn; với nghiên cứu của

Haas B. và cs. (2017) [71] thì tính nhạy cảm với kháng sinh của các serotype liên

cầu khuẩn S. suis gây bệnh phổ biến trên lợn có thể khác nhau giữa các vùng địa lý.

Tuy nhiên, để lựa chọn loại kháng sinh sử dụng điều trị hiệu quả bệnh do S. suis

gây ra thì cần thiết phải căn cứ vào tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi

khuẩn S. suis tại vùng đó.

Từ kết quả thử nghiệm các phác đồ trên để điều trị cho lợn mắc viêm phổi,

viêm khớp đều cho kết quả tốt và hiệu quả điều trị cao, chúng tôi đã khuyến cáo

cho các cán bộ làm công tác thú y và người chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái



111

Nguyên áp dụng khi điều trị lợn mắc viêm phổi, viêm khớp. Trong đó, cần lựa chọn

sử dụng phác đồ 1 có thành phần kháng sinh là ceftiofur sẽ cho hiệu quả cao hơn.

Việc xây dựng thành công ba phác đồ điều trị như trên đã tạo điều kiện cho người

chăn nuôi và cán bộ thú y tại Thái Nguyên chủ động phòng, trị bệnh viêm phổi,

viêm khớp ở lợn để giảm thiệt hại và tăng thu nhập cho người chăn nuôi, cung cấp

sản phẩm chăn ni an tồn cho người tiêu dùng, góp phần phát triển bền vững

ngành chăn ni lợn trên địa bàn tỉnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.



112

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tơi có một số kết luận sau:

1.1. Đàn lợn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có tỷ lệ mắc và chết do

viêm phổi, viêm khớp khá cao, trung bình do viêm phổi là 14,17% và chết là

12,91%; do viêm khớp là 11,13% và chết là 6,85%, chủ yếu ở những nơi có nhiều

trang trại chăn ni tập trung, trong đó cao nhất là ở huyện Phú Bình và Phổ Yên.

- Lợn mắc và chết do viêm phổi có tỷ lệ cao nhất là ở lứa tuổi sau cai sữa

(16,79 và 15,35%) và thấp nhất ở lợn hậu bị, lợn nái (8,18 và 5,31%). Tỷ lệ lợn

mắc và chết do viêm khớp cũng cao nhất ở lợn sau cai sữa (16,02 và 7,81%) và

thấp nhất là lợn hậu bị, lợn nái (3,04 và 2,85%).

1.2. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn S. suis từ các mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm

phổi và viêm khớp tại Thái Nguyên là 52,60%; cao nhất là ở lợn sau cai sữa

(58,91%) và thấp nhất là ở lợn con dưới 1 tháng tuổi (45,79%).

- Các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được đều mang đặc tính sinh vật, hóa

học đặc trưng của giống, lồi như mơ tả của các tài liệu trong và ngoài nước.

- Các chủng vi khuẩn S. suis phân lập đều mẫn cảm cao với ceftiofur

(84,52%), florfenicol (81,54%), amoxicillin (80,35%).

(16,33%),



Các chủng S. suis phân lập thuộc serotype 2 (58,16%), serotype 9

serotype 7 (7,18%), serotype 29 (2,64%), serotype 21 (1,96%) và số



chủng chưa xác định là 13,72%; các gen mã hóa yếu tố độc lực là arcA, mrp, sly và

epf, được phân bố ở 5 kiểu tổ hợp là arcA/sly, arcA/mrp, arcA/epf, arcA/mrp/sly và

arcA/mrp/sly/epf



- Đã tuyển chọn được 03 chủng vi khuẩn S. suis thuộc serotype



2, 7 và 9 là S.TN2-2, S.TN7-5, S.TN9-7, sau 5 đời cấy truyền đều ổn định về đặc

tính sinh học và có độc lực cao, gây chết 100% chuột bạch thí nghiệm sau tiêm

trong vòng 12-36 giờ, đạt u cầu có thể sử dụng làm giống để nghiên cứu chế tạo

Autovaccine.

1.3. Autovaccine thử nghiệm được chế tạo từ các chủng S. suis serotype 2, 7

và 9 (S.TN2-2, S.TN7-5, S.TN9-7) đều đạt các chỉ tiêu về đậm độ, thuần khiết, vơ



113

trùng, an tồn và hiệu lực; kích thích sản sinh miễn dịch tốt đối với lợn thí nghiệm,

hình thành kháng thể ở lợn được tiêm và tạo đáp ứng miễn dịch kéo dài trên 120 ngày.

1.4. Hiệu lực phòng viêm phổi và viêm khớp cho đàn lợn tiêm Autovaccine

thử nghiệm đạt tương ứng là 72,24% và 72,76%.

- Các phác đồ điều trị lợn mắc viêm phổi và viêm khớp tại Thái Nguyên

đều có hiệu quả cao, tỷ lệ lợn khỏi viêm phổi từ 87,50% - 92,94% và viêm khớp từ

85,45% - 91,90%. Trong đó, phác đồ 1 sử dụng ceftiofur điều trị hai bệnh viêm

phổi và viêm khớp cho hiệu quả cao nhất, có tỷ lệ lợn khỏi tương ứng là 91,90 92,94%.

2. ĐỀ NGHỊ

- Tiếp tục nghiên cứu hồn thiện quy trình chế tạo và sử dụng Autovaccine

phòng viêm phổi, viêm khớp cho lợn do vi khuẩn S.suis gây ra.

- Áp dụng các phác đồ đã thử nghiệm điều trị cho lợn mắc viêm phổi, viêm

khớp do vi khuẩn S. suis gây ra tại các địa phương của tỉnh Thái Nguyên.



114

DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC



1. Nguyễn Mạnh Cường, Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Quang, Đỗ Hồng Anh

(2018), "Kết quả xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus

suis gây bệnh ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí KHKT Thú y, 25(6), tr. 36 42.

2. Nguyễn Mạnh Cường, Tô Long Thành, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang



Tuyên, Đỗ Hồng Anh (2019), "Phân lập, xác định serotype và độc lực của các

chủng Streptococcus suis gây bệnh ở lợn tại tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí KHKT

Thú y, 26(2), tr. 67 - 73.



3. Nguyễn Mạnh Cường, Tô Long Thành, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang

Tuyên, Đỗ Hồng Anh (2018), "Kết quả thử nghiệm vaccine phòng viêm phổi,

viêm khớp cho lợn ni tại tỉnh Thái Ngun", Tạp chí Nơng nghiệp & Phát

triển Nơng thôn, Số tháng 11, tr. 130 - 135.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



Tài liệu Tiếng Việt



1. Trần Văn Bình (2008), Bệnh quan trọng của lợn và biện pháp phòng trị, Nxb

Nơng nghiệp, tr. 101 - 106.



115

2. Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2018), Thống kê chăn nuôi của tỉnh tại thời

điểm ngày 01/10/2018, Thái Nguyên.

3. Lê Văn Dương, Nguyễn Quang Tuyên, Hoàng Minh Tân, Cù Hữu Phú và Hoàng

Đăng Huyến (2013), "Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của

các chủng Streptococcus suis ở lợn dương tính với virus hội chứng rối loạn sinh

sản và hơ hấp tại tỉnh Bắc Giang", Tạp chí KHKT Thú y, 20(1), tr. 36 - 42.

4. Huỳnh Ngân Hà, Nguyễn Cầm Tuyên, Nguyễn Thị Nguyên Tô, Võ Thành

Phương, Phan Xuân Thảo, Ngô Thị Hoa (2016), "Nhiễm Streptococcus suis trên

các sản phẩm từ heo ở cơ sở giết mổ thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí KHKT

Thú y, 18(3), tr. 74 - 79.

5. Thanh Hà (2012), “Giống gốc và giống sản xuất trong việc chế tạo vacxin”,



Tạp chí KHKT Thú y, 19 (6), tr. 93 - 96.

6. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú,

Lê Văn Dương (2012), "Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học

của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi

tại tỉnh Bắc Giang", Tạp chí KHKT Thú y, 19(4), tr. 42 - 46.

7. Nguyễn Bá Hiên, Trần Xuân Hạnh, Phạm Quang Thái, Hoàng Văn Năm



(2010), Công nghệ chế tạo và sử dụng vacxin thú y ở Việt Nam, Nhà xuất bản

Nông nghiệp

8. Bùi Thị Hiền, Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Phạm Đức Phúc, Võ Thị

Minh Tâm (2016), "Sự lưu hành của liên cầu khuẩn lợn Streptococcus suis trên

một số địa bàn thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế trong vụ xuân hè năm 2015". Tạp

chí KHKT Thú y, 18(2), tr. 12 - 17.

9. Hồ Thị Kim Hoa (2016), Giáo trình chăn ni và Mơi trường, Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội, tr. 45 - 58.

10. Khương Thị Bích Ngọc (1996), Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn ni lợn

tập trung và biện pháp phòng trị, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Viện

Thú y Quốc Gia, Hà Nội.

11. Trịnh Phú Ngọc, Lê Văn Tạo (2001), "Kết quả xác định nhóm vi khuẩn

Streptococcus phân lập trên lợn một số tỉnh phía Bắc". Tạp chí KHKT Thú y,

9(2), tr. 19 - 22.



116

12. Trịnh Phú Ngọc (2002), Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi

khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc, Luận án Tiến sĩ

Nơng nghiệp, Viện Thú y Quốc Gia, Hà Nội.

13. Nguyễn Ngọc Nhiên, Khương Bích Ngọc (1994), "Bệnh đường hơ hấp trong

chăn ni lợn cơng nghiệp" Tạp chí KHKT Thú y, 6(4), tr. 42 - 46.

14. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thị Sở, Trần Thị

Thu Hà (1989) "Nghiên cứu vaccine đa giá Salco phòng bệnh ỉa chảy cho lợn

con". Kết quả nghiên cứu KHKT Thú y 1985 - 1989, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội,

tr.54 - 58.

15. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên (1993). "Một số vi khuẩn thường gặp

trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn", Cơng trình nghiên cứu khoa học kỹ

thuật 1990 - 1991, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 70 - 76.

16. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng

Phúc, Lê Minh, Phạm Diệu Thùy, Dương Thị Hồng Duyên, Trần Nhật Thắng,

Nguyễn Nhân Lừng (2016), "Tình hình bệnh tai xanh, sự lưu hành PRRSV và

kết quả phân lập vi khuẩn gây viêm phổi ở lợn tại Tỉnh Bắc Ninh", Tạp chí

Khoa học & Công nghệ, 158(13), tr.59 - 65.

17. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Trần Nhật

Thắng, Nguyễn Hữu Hòa (2017), "Sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh và kết

quả phân lập vi khuẩn gây viêm phổi ở lợn tại Tỉnh Tuyên Quang", Tạp chí

Khoa học & Công nghệ, 168(08), tr.119 - 124.

18. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Hoàng Văn Năm, Trần Duy Khánh (2006),

Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nơng

nghiệp, Hà Nội, tr. 88 - 97.

19. Phạm Sỹ Lăng, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Hoàng

Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Ngọc Đinh, Văn

Đăng Kỳ, Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Hữu Hưng, Phan Văn Long, Phan

Quí Minh, Đỗ Hữu Dũng, Nguyễn Tùng, Trần Đức Hạnh (2012), Bệnh truyền

lây từ động vật sang người, Nxb Nông Nghiệp, tr.168 - 178.

20. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Trần Đức Hạnh, Hạ Thúy

Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch,

Nguyễn Văn Thọ (2014), Bệnh của lợn tại Việt Nam, Nxb Hà Nội, tr. 126 - 133.



117

21. Hoàng Văn Minh, Lê Văn Dương, Cù Hữu Phú, Trần Đức Hạnh, Nguyễn

Quang Tuyên (2017), "Kết quả thử nghiệm vacxin vơ hoạt phòng viêm phổi

cho lợn do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida

và Streptococcus suis gây ra tại Bắc Giang". Tạp chí KHKT Thú y, 14(5), tr. 4954.

22. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn

Bích Thủy, Vũ Ngọc Quý, Phạm Bảo Ngọc (2005), "Xác định nguyên nhân gây

bệnh đường hô hấp của lợn ni tại một số tỉnh phía Bắc", Tạp chí KHKT Thú

y, 12(4), tr. 23 - 32.

23. Cù Hữu Phú (2011), Nghiên cứu mối liên quan giữa Hội chứng rối loạn hô hấp

và sinh sản ở lợn với vi khuẩn gây bệnh kế phát và xác định biện pháp phòng,

trị bệnh, Báo cáo Khoa học Viện thú y, Hà Nội.

24. Cù Hữu Phú, Nguyễn Xuân Huyên, Âu Xuân Tuấn, Lê Thị Minh Hằng, Lưu

Thị Hải Yến, Văn Thị Hường, Trần Việt Dũng Kiên, Tăng Thị Phương (2013),

"Xác định serotype và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Actinobacillus

pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis để chọn chủng

chế vacxin phòng bệnh viêm phổi cho lợn". Tạp chí KHKT Thú y, 20(7), tr. 24 33.

25. Cù Hữu Phú, Nguyễn Xuân Huyên, Âu Xuân Tuấn, Lê Thị Minh Hằng, Lưu

Thị Hải Yến, Văn Thị Hường, Trần Việt Dũng Kiên, Tăng Thị Phương (2014),

"Lựa chọn chủng vi khuẩn để chế tạo thử nghiệm vacxin phòng bệnh do vi

khuẩn



Actinobacillus



pleuropneumoniae,



Pasteurella



multocida







Streptococcus suis gây ra ở lợn". Tạp chí KHKT Thú y, 21(2), tr. 33 - 42.

26. Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Trần Nhật

Thắng, Nguyễn Hữu Hòa (2017), "Xác định Serotype, độc lực và khả năng

kháng kháng sinh của 3 loại vi khuẩn gây bệnh viêm phổi ở lợn tại Tuyên

Quang", Tạp chí Khoa học & Cơng nghệ, 168(08), tr.137 - 142.

27. Quy chuẩn Quốc gia (QCVN 01:187/BNNPTNT-2018): Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia thuốc thú y - Yêu cầu chung. National technical regulation on Veterinary

drug-General requirement.

28. Lê Văn Tạo (2005), "Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn", Tạp

chí KHKT Thú y, 12(3), tr. 89 - 90.



118

29. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn biện pháp

phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội, tr. 68 - 89.

30. Nguyễn Như Thanh, Bùi Quang Anh, Trương Quang (2001), Dịch tễ học thú y. Nxb

Nông nghiệp, Hà Nội.

31. Đỗ Ngọc Thuý, Lê Thị Minh Hằng (2009a), "Kết quả thiết lập phản ứng PCR

dùng để giám định, xác định serotype và một số yếu tố gây bệnh cơ bản của vi

khuẩn Streptococcus suis ", Tạp chí KHKT Thú y, 16(2), tr. 45 - 50.

32. Đỗ Ngọc Thúy, Lê Thị Minh Hằng, Constance Schutz, Ngô Thị Hoa, Trần Đình

Trúc, Cù Hữu Phú, Trần Việt Dũng Kiên, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Xuân Huyên,

Trần Thị Thanh Xuân (2009b), "Một số đặc tính của các chủng vi khuẩn S. suis

đang lưu hành trên lợn tại miền Bắc Việt Nam". Tạp chí KHKT Thú y, 16(3), tr. 24 28.

33. Đỗ Ngọc Thúy, Lê Thị Minh Hằng, Trần Việt Dũng Kiên, Âu Xuân Tuấn

(2010), "Một số kết quả bước đầu thử nghiệm vacxin phòng bệnh do vi khuẩn

S. suis gây ra trên lợn". Tạp chí KHKT Thú y, 17(1), tr. 38 - 42.

34. Lê Hồng Thủy Tiên, Lê Thị Như Quỳnh, Lê Thanh Hiền, Nguyễn Ngọc Hải

(2018), "Tỷ lệ nhiễm liên cầu (Streptococcus suis) trên lợn khỏe ở các độ tuổi

khác nhau ở miền Đơng Nam Bộ". Tạp chí KHKT Thú y, 25(3), tr. 42 - 48.

35. Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS-01:2018/VTCĐ), Định lượng tổng số vi khuẩn hiếu



khí bằng phương pháp đếm khuẩn lạc, Phòng Vi trùng, Trung tâm chẩn đốn

Thú y Trung ương, Cục Thú y. Tr. 1- 4.

36. Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 8400-2:2010): Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán Phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra trên lợn .

37. Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 8684:2011): Vắc xin và chế phẩm sinh học-Phép thử

độ thuần khiết.

38. Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 8685:2018): Quy trình kiểm nghiệm vắc xin. Phần

XX: Vắc xin vơ hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở lợn.

39. Nguyễn Quang Tuyên (2008), Giáo trình vi sinh vật Thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà

Nội.

40. Lương Thị Hồng Vân, Vũ Minh Thục (2011), Giáo trình Miễn dịch học, Nxb

Đại học Quốc Gia, Hà Nội, tr. 78 - 128.

41. Lê Quốc Việt, Hoàng Thị Thùy Nhung, Đinh Thị Bích Lân, Đặng Thành Long,

Huỳnh Văn Chương, Lê Cơng Thịnh, Phùng Thăng Long, Nguyễn Xuân Hòa



119

(2017), "Xác định tỷ lệ nhiễm Streptococcus suis type 2 ở lợn giết mổ trên địa

bàn thành phố Huế và tạo dòng, biểu hiện gen mã hóa 6 - phosphogluconate dehydrogenase protein trong E. coli BL21". Tạp chí KHKT Thú y, 24(2), tr. 31 - 39.

Tài liệu tiếng Anh



42. Andresen L.O., Tegtmeier C. (2001), "Passive immunization of pigs against

experimental infection with Streptococcus suis type 2", Vet. Microbiol. 81, pp.

331 - 344.

43. Armin S., Wilhelm G. (2016), The Immune System of Swine, Encyclopedia of

Immunobiology, pp. 538 - 548.

44. Auger J.P., Christodoulides M., Segura M., Xu J., Gottschalk M. (2015),

"Interactions of Streptococcus suis serotype 2 with human meningeal cells and

astrocytes", BMC research notes, 8(1), pp. 607 - 619.

45. Baums C.G., Kock C., Beineke A., Bennecke K., Goethe R., Schröder C,

Waldmann K.H., Valentin W. (2009). "Streptococcus suis bacterin and subunit

vaccine immunogenicities and protective efficacies against serotypes 2 and 9",

Clin Vaccine Immunol, 16, pp. 200 - 208.

46. Bauer A.W., Kirby W.M.M., Sherris J.C., Turck M. (1966), "Antibiotic

susceptibility testing by a standardized single disk method", American journal

of clinical pathology, 45(4), pp. 493 - 496.

47. Berthelot H.F., Cariolet R., Labbé A., Gottschalk M., Cardinal J.Y., Kobisch

M. (2001), "Experimental infection in specific pathogen free piglets with

French strains of Streptococcus suis type 2", Can J Vet Res, 65, 196 - 200.

48. Beineke A., Bennecke K., Neis C., Schröder C., Waldmann K.H.,

Baumgärtner, W., Baums C.G. (2008), "Comparative evaluation of virulence

and pathology of Streptococcus suis serotypes 2 and 9 in experimentally

infected growers", Veterinary microbiology, 128(3), pp. 423 - 430.

49. Blume V., Luque I., Vela A.I., Borge C., Maldonado A., Domínguez L.,

Fernández - Garayzábal J.F. (2009), "Genetic and virulence - phenotype

characterization of serotypes 2 and 9 of Streptococcus suis swine

isolates", International Microbiology, 12(3), pp.161 - 172.

50. Boye M., Feenstra A.A., Tegtmeier C., Andresen L.O., Rasmussen S.R., Bille

- Hansen V. (2000), "Detection of Streptococcus suis by in situ hybridization,



120

indirect immunofluorescence, and peroxidase - antiperoxidase assays in

formalin - fixed, paraffin - embedded tissue sections from pigs", Journal of

veterinary diagnostic investigation, 12(3), pp. 224 - 232.

51. Bonifait L., Veillette M., Létourneau V., Grenier D., Duchaine C. (2014),

"Detection of Streptococcus suis in bioaerosols of swine confinement

buildings. Applied and environmental microbiology", 80(11), pp. 3296 - 3304.

52. Byra C., Gadbois P., Cox W.R., Gottschalk M., Farzan V., Bauer S.A., Wilson

J.B. (2011), "Decreased mortality of weaned pigswith Streptococcus suis with

the use of in - water potassiumpenicillin G", Canadian Veterinary Journal, 52,

pp. 272 - 276.

53. Carter G.R. (1955), "Studies on Pasteurella multocida. I. A hemagglutination

test for the identification of serological types", American journal of veterinary

research, 16(60), pp. 481 - 484.

54. Chen C., Tang J., Dong W., Wang C., Feng Y., Wang J., Song, Y. (2007), "A

glimpse of streptococcal toxic shock syndrome from comparative genomics of

S. suis 2 Chinese isolates", PloS one, 2(3), pp. 315 - 330.

55. Cloutier G., D'Allaire S., Martinez G., Surprenant C., Lacouture S.,

Gottschalk M. (2003), "Epidemiology of Streptococcus suis serotype 5

infection in a pig herd with and without clinical disease", Vet. Microbiol, pp.

135 - 151.

56. De la Cruz Domínguez Punaro M., Segura M., Contreras I., Lachance C.,

Houde M., Lecours, M.P., Gottschalk M. (2010), "In vitro characterization of

the microglial inflammatory response to Streptococcus suis, an important

emerging zoonotic agent of meningitis", Infection and immunity, 78 (12), pp.

5074 - 5085.

57. Denicourt M., Le Coz P. (2000), "Treatment. In GP Martineau, ed.

Streptococcus suis 2000 Update: Nine Strategic and Practical Steps to Quickly

Understand Streptococcus suis Infection and Disease", Carros, France: VIRBAC,

pp. 18 - 19.

58. Dutkiewicz J., Sroka J., Zając V., Wasiński B., Cisak E., Sawczyn A.,

Wójcik - Fatla A. (2017), "Streptococcus suis: a re - emerging pathogen

associated with occupational exposure to pigs or pork products. Part I-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.32: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc viêm khớp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×