Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
trên lợn thí nghiệm

trên lợn thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

92



Autovaccin

e



Liều

tiêm

(ml/con)



Lơ 1



(n= 3 con/nhóm)



(n= 3 con/nhóm)



Đánh

giá



5



Trước

khi tiêm

0/3



Sau

khi tiêm

0/3



Trước

khi tiêm

0/3



Sau

khi tiêm

0/3



Đạt



Lơ 2



5



0/3



0/3



0/3



0/3



Đạt



Lô 3



5



0/3



0/3



0/3



0/3



Đạt



Kết quả bảng 3.18 cho thấy ở liều tiêm gấp 2 lần autovaccine vô hoạt keo

phèn S. suis sau tiêm 21 ngày thấy tất cả lợn đều sống và autovaccine không gây ra

bất cứ phản ứng cục bộ hay tồn thân nào cho lợn. Lợn thí nghiệm đều khỏe mạnh,

ăn uống bình thường, khơng có con nào có phản ứng cục bộ như viêm, sưng, đỏ tại

vị trí tiêm hay có triệu chứng tồn thân như sốt, bỏ ăn.... Như vậy, autovaccine vô

hoạt S. suis đạt chỉ tiêu về an toàn theo quy định.

3.3.3.3. Kết quả kiểm tra hiệu lực của Autovaccine chế tạo thử nghiệm trên động

vật thí nghiệm

- Công cường độc với vi khuẩn S. suis serotype 2:

Để kiểm tra hiệu lực của Autovaccine chế tạo thử nghiệm trên động vật thay

thế theo QCVN 01:187-2018 [27], chúng tơi sử dụng động vật thí nghiệm là chuột

bạch. Với mỗi lô Autovaccine, chọn 10 chuột bạch khỏe mạnh, mỗi con tiêm 0,2 ml

Autovaccine vào dưới da và tiêm lặp lại mũi 2 sau 7 ngày với liều 0,2 ml/con. Ở lô

đối chứng, tất cả 5 chuột đối chứng đều không tiêm Autovaccine. Sau 21 ngày tiêm

Autovaccine thử nghiệm mũi thứ nhất thì tiến hành thử thách cơng cường độc vi

khuẩn S. suis serotype 2 với liều 10LD50 (LD50 = 4,5 x 107 CFU) cho tất cả chuột thí

nghiệm và đối chứng. Kết quả được trình bày ở bảng 3.19.

Bảng 3.19: Kết quả xác định hiệu lực của Autovaccine thử nghiệm trên

chuột bạch khi công cường độc vi khuẩn S. suis serotype 2



Autovaccine

thử nghiệm



Số

chuột

tiêm

(con)



Liều

tiêm

(ml)



Liều công

(LD50 = 4,5

x 107 CFU)



Thời gian

theo dõi



Số

Số

Tỷ lệ

chuộ

chuộ

bảo

t

t chết

hộ

sống

(con)

(%)

(con)



93



I

II

III



TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC



10

5

10

5

10

5



0,2

0

0,2

0

0,2

0



10LD50

10 ngày

0

10

100

10LD50

18 - 24 giờ

5

0

0

10LD50

10 ngày

0

10

100

10LD50

18 - 24 giờ

5

0

0

10LD50

10 ngày

0

10

100

10LD50

18 - 24 giờ

5

0

0

Ghi chú: TN - Thí nghiệm; ĐC - Đối chứng



Kết quả ở bảng 3.19 cho thấy hiệu lực của ba lô Autovaccine thử nghiệm

trên chuột bạch đều có 10/10 chuột sống sau thời gian theo dõi 10 ngày, đạt tỷ lệ

100% số chuột được bảo hộ. Trong khi đó ở lơ đối chứng, chuột đều chết 100% sau

khi công cường độc từ 18 - 24 giờ.

- Cơng cường độc với vi khuẩn S. suis serotype 7:

Thí nghiệm được tiến hành giống như với vi khuẩn S. suis serotype 2, sau 21

ngày tiêm phòng Autovaccine thử nghiệm mũi thứ nhất, tiến hành thử thách công

cường độc với liều 10LD50 của vi khuẩn S. suis serotype 7 (LD50= 4,9 x 107 CFU)

cho tất cả chuột thí nghiệm và đối chứng. Kết quả được trình bày ở bảng 3.20.

Bảng 3.20. Kết quả xác định hiệu lực của Autovaccine thử nghiệm trên

chuột bạch khi công cường độc vi khuẩn S. suis serotype 7



Autovaccin

e thử

nghiệm

I

II

III



Số

chuột

tiêm

(con)



Liều

tiêm

(ml)



Liều công

(LD50 = 4,9

x 107 CFU)



TN



10



0,2



10LD50



ĐC



5



0



TN



10



0,2



ĐC



5



0



TN



10



0,2



ĐC



5



0



Số

Thời gian chuột

theo dõi

chết

(con)



Số

Tỷ lệ

chuộ

bảo

t

hộ

sống

(%)

(con)

9

90



10 ngày

1

18 - 24

10LD50

5

0

0

giờ

10LD50

10 ngày

1

9

90

18 - 24

10LD50

5

0

0

giờ

10LD50

10 ngày

1

9

90

18 - 24

10LD50

5

0

0

giờ

Ghi chú: TN - Thí nghiệm; ĐC - Đối chứng



Qua bảng 3.20 cho thấy, hiệu lực của 3 lô Autovaccine thử nghiệm trên

chuột bạch khi công cường độc vi khuẩn S. suis serotype 7 sau thời gian theo dõi 10

ngày 2 lô Autovaccine thử nghiệm là lô I và II đều có 9/10 chuột sống, đạt tỷ lệ bảo



94

hộ là 90%, ở lơ III có 10/10 chuột sống đạt tỷ lệ bảo hộ 100%. Ở các lô đối chứng,

chuột đều chết 100% trong thời gian 18 - 24 giờ.

- Cơng cường độc với vi khuẩn S. suis serotype 9:

Thí nghiệm được tiến hành giống như với vi khuẩn S. suis serotype 2, sau 21

ngày tiêm Autovaccine thử nghiệm mũi thứ nhất, tiến hành thử thách công cường

độc với liều 10LD50 của vi khuẩn S. suis serotype 9 (LD50 = 4,8 x 107 CFU) cho tất

cả chuột thí nghiệm và đối chứng. Kết quả được trình bày ở bảng 3.21.

Qua bảng 3.21 cho thấy hiệu lực của 3 lô Autovaccine thử nghiệm trên chuột

bạch khi công cường độc vi khuẩn S. suis serotype 9: sau thời gian theo dõi 10 ngày

2 lô Autovaccine thử nghiệm là lô I và III đều có 10/10 chuột sống, đạt tỷ lệ bảo hộ

là 100%, còn ở lơ II có 9/10 chuột sống đạt tỷ lệ bảo hộ 90%. Ở các lô đối chứng,

chuột đều chết 100% trong thời gian 18 - 24 giờ.

Bảng 3.21: Kết quả xác định hiệu lực của Autovaccine thử nghiệm trên

chuột bạch khi công cường độc vi khuẩn S. suis serotype 9



Autovaccin

e thử

nghiệm

I

II

III



Số

Số

Tỷ lệ

chuộ

chuộ

bảo

t

t chết

hộ

sống

(con)

(%)

(con)

0

10

100



Số

chuột

tiêm

(con)



Liều

tiêm

(ml)



Liều công

(LD50 = 4,8

x 107 CFU)



Thời gian

theo dõi



TN



10



0,2



10LD50



10 ngày



ĐC



5



0



10LD50



18 - 24 giờ



5



0



0



TN



10



0,2



10LD50



10 ngày



0



9



90



ĐC



5



0



10LD50



18 - 24 giờ



5



0



0



TN



10



0,2



10LD50



10 ngày



0



10



100



ĐC



5



0



10LD50



18 - 24 giờ



5



0



0



Ghi chú: TN - Thí nghiệm; ĐC - Đối chứng

Theo Quy trình kiểm nghiệm vaccine dùng trong thú y của QCVN 01:1872018 [27] và TCVN 8685:2018 [38] dùng để kiểm nghiệm các vaccine vi khuẩn vô

hoạt có formalin và keo phèn: Kiểm tra chỉ tiêu an toàn bằng phương pháp thay thế

trên chuột bạch, đánh giá vaccine được coi là an toàn khi tất cả chuột thí nghiệm

phải sống khỏe mạnh sau 21 ngày theo dõi sau khi tiêm mỗi con từ ½ đến 1/5 liều

vaccine sử dụng. Trong trường hợp thử hiệu lực bằng phương pháp cơng cường độc



95

trên động vật thí nghiệm thay thế, sau 3 tuần theo dõi với số động vật thí nghiệm

được cơng là 10 con, nhóm đối chứng là 5 con, chuột đối chứng phải chết hết và

chuột thí nghiệm sống ít nhất 3 con thì vaccine mới có hiệu lực.

Như vậy, kết quả kiểm tra hiệu lực của Autovaccine thử nghiệm trên chuột

bạch được trình bày tại các bảng trên so với quy định trên cho thấy: cả 3 lơ

Autovaccine chế tạo thử nghiệm đều đảm bảo an tồn và có hiệu lực trên chuột thí

nghiệm.

3.3.4. Kết quả xác định đáp ứng miễn dịch ở lợn sau tiêm Autovaccine thử

nghiệm phòng bệnh S. suis ở lợn

Để xác định khả năng sinh miễn dịch của S. suis trong Autovaccine được chế

tạo thử nghiệm, sau khi kiểm tra Autovaccine chế tạo từ các chủng vi khuẩn S. suis

serotype 2, 7 và 9 phân lập được đều đạt các chỉ tiêu về an toàn và hiệu lực bảo hộ

trên chuột bạch theo chuẩn đánh giá của QCVN 01:187-2018 [27] và TCVN 86852018 [38], chúng tôi tiến hành xác định khả năng đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn

dịch của Autovaccine phòng bệnh S. suis trên lợn.

Thử nghiệm Autovaccine tại trang trại chăn ni lợn tại huyện Phú Bình và

Phổ n thuộc tỉnh Thái Nguyên, lựa chọn lợn từ 5 tuần tuổi, khỏe mạnh, chưa

được tiêm phòng bất kỳ loại vắc xin nào có thành phần kháng nguyên vi khuẩn S.

suis phân lập được và kiểm tra khơng có kháng thể tương ứng với những serotype

vi khuẩn trên. Tất cả các lợn trên được ni dưỡng, chăm sóc trong điều kiện như

nhau và được tiến hành lấy mẫu máu để kiểm tra kháng thể trong huyết thanh, khi

cho kết quả âm tính với kháng thể S. suis thì mới được tiến hành tiêm Autovaccine.

Tiêm dưới da 2,5 ml Autovaccine/con cho 35 lợn vào 5 tuần tuổi và tiêm lặp

lại liều 2 sau 1 một tuần. Sử dụng 5 lợn không tiêm Autovaccine làm đối chứng.

Sau đó lấy mẫu máu lợn để kiểm tra hiệu giá kháng thể vào các thời điểm sau tiêm

Autovaccine mũi 1, lần lượt là: 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày và 120 ngày.

3.3.4.1. Kết quả xác định hiệu giá kháng thể trong huyết thanh lợn thí nghiệm sau

tiêm Autovaccine 30 ngày.



96

Sau thời điểm tiêm Autovaccine lần 1 sau 30 ngày, tiến hành lấy mẫu máu

của tất cả lợn thí nghiệm và lợn đối chứng, gồm 35 lợn thí nghiệm tiêm Autovaccine

và 5 lợn đối chứng không tiêm Autovaccine, chắt huyết thanh và kiểm tra hiệu giá

kháng thể bằng phản ứng ngưng kết với kháng nguyên của 3 chủng vi khuẩn dùng chế

tạo Autovaccine là: S. suis serotype 2, 7 và 9. Kết quả được trình bày ở bảng 3.22 và

3.23.

Bảng 3.22: Kết quả kiểm tra kháng thể trong huyết thanh của lợn

sau tiêm Autovaccine 30 ngày



kiểm

tra

Thí



Kháng ngun



Số lượng mẫu



dùng kiểm tra



huyết thanh



Kiểm tra kháng thể

Số mẫu



Tỷ lệ



(+)



(%)



S. suis serotype 2

S. suis serotype 7



35

35



35

35



100

100



S. suis serotype 9

(35 con)

Đối

S. suis serotype 2

S. suis serotype 7

chứng

S. suis serotype 9

(5 con)



35



35



100



5

5



0

0



0

0



5



0



0,0



nghiệm



Bảng 3.22 cho thấy sau 30 ngày, 100% số mẫu huyết thanh của lợn tiêm

Autovaccine đều ngưng kết với các kháng nguyên của 3 chủng vi khuẩn tương ứng

dùng chế tạo Autovaccine thử nghiệm là S. suis serotype 2, 7 và 9. Ở lơ đối chứng

có 5 lợn khơng tiêm Autovaccine thì 5/5 mẫu huyết thanh đều không ngưng kết với

kháng nguyên của 3 chủng vi khuẩn S. suis trên. Kết quả trên chứng tỏ Autovaccine

đã chế tạo tiêm cho lợn đã có tác dụng kích thích hình thành kháng thể ở những lợn

được tiêm.

Kết quả xác định hiệu giá kháng thể của lợn thí nghiệm được tiêm

Autovaccine được trình bày ở bảng 3.23.

Bảng 3.23: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể của lợn thí nghiệm

sau tiêm Autovaccine 30 ngày

Kháng



Số lợn



Hiệu giá kháng thể



97

1/16

nguyên

dùng

kiểm

tra



kiểm

tra

(con)



Số

mẫu

HT

kiể

m

tra



Số

mẫ

u

(+)



1/32



1/64



Tỷ

lệ

(%

)



Số

mẫu

HT

kiể

m

tra



Số

mẫ

u

(+)



Số

mẫu

Tỷ lệ HT

(%)

kiể

m

tra



Số

mẫ

u

(+)



Tỷ lệ

(%)



TN



3

5



35



35



100



35



27



77,1



35



8



22,8



2



Đ

C



5



5



0



0



5



0



0



5



0



0



S. suis



TN



3

5



35



35



100



35



26



74,2



35



6



17,1



7



Đ

C



5



5



0



0



5



0



0



5



0



0



S. suis



TN



3

5



35



35



100



45



27



77,1



35



7



20,0



Đ

C



5



5



0



0



5



0



0



5



0



0



S. suis

serotype



serotype



serotype



9



Ghi chú: HT: Huyết thanh; TN: Thí nghiệm; ĐC: Đối chứng

Bảng 3.23 cho thấy, tất cả số lợn được tiêm Autovaccine đều có đáp ứng

miễn dịch tốt với các kháng nguyên của 3 chủng vi khuẩn tương ứng dùng chế tạo

Autovaccine là S. suis serotype 2; 7 và 9. Trong đó, có 100% số mẫu huyết thanh

lợn có ngưng kết ở hiệu giá 1/16 và nhiều lợn có mẫu huyết thanh ngưng kết ở các

hiệu giá 1/32 và 1/64. Kết quả hiệu giá ngưng kết với từng loại kháng nguyên kiểm

tra như sau:

- Với kháng nguyên serotype 2: Ở hiệu giá 1/16 có 35/35 lợn kiểm tra đạt

hiệu giá kháng thể ngưng kết (tỷ lệ 100%); ở hiệu giá 1/32 có 27/35 lợn kiểm tra

đạt hiệu giá ngưng kết (chiếm tỷ lệ 77,1%) và đạt hiệu giá kháng thể ngưng kết

1/64 là 8/35 lợn (chiếm tỷ lệ 22,8%).

- Với kháng nguyên serotype 7: Ở hiệu giá 1/16 có 35/35 lợn kiểm tra đạt

hiệu giá kháng thể ngưng kết (tỷ lệ 100%); ở hiệu giá 1/32 có 26/35 lợn kiểm tra

đạt hiệu giá ngưng kết (chiếm tỷ lệ 74,2%) và đạt hiệu giá kháng thể ngưng kết

1/64 là 6/35 lợn (chiếm tỷ lệ 17,1%).

- Với kháng nguyên serotype 9: Ở hiệu giá 1/16 có 35/35 lợn kiểm tra đạt

hiệu giá kháng thể ngưng kết (tỷ lệ 100%); ở hiệu giá 1/32 có 27/35 lợn kiểm tra



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

trên lợn thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×