Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 4: Giải thích vật lý và gợi ý.

Phần 4: Giải thích vật lý và gợi ý.

Tải bản đầy đủ - 0trang

B. Đo đạc hệ số tán xạ



Miền wavevector đưa ra hệ tọa độ tương ứng để mô tả hệ số tán xạ của sóng radio bởi

đối tượng vật lý trong mơi trường. trong mơ hình MIMO , ma trận kênh tương quan được

sử dụng để giữ nguồn kênh. Ma trận tán xạ của môi trường vật lý được đo và nó là phụ

thộc vào số lượng ăng ten và vị trí, quan hệ của chúng trong mảng ăng ten. Chúng ta có

thể nói rằng trong kênh trong nhà điển hình có các trễ lan truyền 10-100ns và cơ sở của

thơng số này, chúng ta thiết kế hệ thống thực tế.

C. Hình dạng và kích thước của mảng



Khơng gian lan truyền được trải ra bởi chiều góc ngẩng và góc phương vị. hình dạng

của mảng phụ thuộc vào kết quả của tính tốn hai chiều đó và độ phân giải thơng qua

khơng gian lan truyền. ví dụ mảng tuyến tính có thể giải quyết chiều góc ngẩng và đồng

dạng với độ phan giải thơng qua nó. Hình dạng của mảng đưa ra hệ tọa độ tương ứng để

giải quyết kết quả hệ phương trình Maxwell.

Kích thước của mảng sau đó được xác định bởi số lượng hàm cơ bản. nói cách khác, kích

thước mảng chỉ ra khả năng giải quyết thơng qua khơng gian lan truyền. đưa ra kích

thước mảng, con số này tạo thành cận của số lượng bậc không gian tự do độc lập với số

lượng ăng ten. Tích hợp nhiều ăng ten vượt qua giới hạn đó sẽ khơng làm tăng dung

lượng kênh lên đáng kể.

D. Lợi ích của phân cực



Bậc không gian tự do thu được từ giải quyết khơng gian lan truyền được xác định bởi

kích thước mảng ăng ten . Giờ chúng ta giải quyết chiều lan truyền, bậc không gian tự do

thu được từ thu chiều dao động của trường lan truyền được xac định bởi mức đáp ứng hệ

thống



trong công thức (2). Đây là bậc khơng gian tự do từ phân cực hóa.



Để tránh sự khơng nhập nhằng, chỉ có bậc khơng gian tự do thu được từ giải quyết chiều

dao động được xem như là lợi ích của phân cực hóa.

E. Ý nghĩa của tần số sóng mang



14



Độ mở của mảng trong wavevector-aperture-polarization là các giá trị chuẩn hóa. A t0

và Ar0 là biểu hiện của ý nghĩa tuyệt đối của mảng phát và thu tương ứng. Sau đó số

lượng bậc khơng gian tự do có thể tính bằng



Bậc khơng gian tự do tăng cùng tần số sóng mang. ở đây, ta tin rằng hoạt động tại tần số

cao hơn có thể tăng số lượng bậc tự do bằng cách đóng gói nhiều ăng ten hơn ở trên cùng

một thiết bị không dây. Tuy nhiên góc rắn giảm cùng độ tăng tần số. Có 2 lý do:

1) Sóng điện từ ở tần số cao hơn bị suy hao nhiều hơn sau khi vượt qua hoặc phản xạ



bởi các đối tượng trong không gian, qua đó làm giảm số lượng cụm tán xạ.

2) ở tần số cao, bước sóng nhỏ liên quan tới kích thước của đối tượng kênh, sự tán xạ

xuất hiện sự phản chiếu và kết quả là nhỏ hơn góc rắn.

Mối liên quan giữa góc và ần số sóng mang thay đổi giữa kịch bản lan truyền và khác

nhau giữa phép trừu tượng vào mơ hình cơ bản.



15



Vd trong hình 9a, đây là hình ảnh mơ phỏng phép đo



tại các điểm tần số khác nhau



được tóm tắt trong tài liệu [18], ở đây, mảng tuyến tính được sử dụng để đo đạc.

giảm theo tần số. với mảng tuyến tính chỉ có thể giải quyết chiều góc ngẩng , chúng ta vẽ

được



trong hình 9b.



Hình 9: mơ phỏng



theo tần số trong cùng một môi trường trong nhà [18]



Điều thú vị ở đây, tần số tối ưu trong môi trường công sở thực tế là giữa 5 và 6GHz, ở

đây chuẩn IEEE802.11a đã được đặt tại tần số này.



16



Phần 5: Mở rộng cho môi trường đa người dùng.

Đáp ứng tán xạ trong công thức (10) là nonzero tại chiều phát và chiều thu, ở đây,

một vật tán xạ cung cấp đường kết nối giữa các chiều đó. Trong một mạng, người dùng

có thể xem như các dạng khác của đối tượng kênh làm ảnh hưởng tới các kết nối này.

Do bản chất quảng bá của kênh khơng dây, tín hiệu có thể bị bắt và xử lý bởi bất kỳ

người dùng ở gần nào. Nếu người dùng là hợp tác , nó sẽ liên kết và đóng vai trò là bộ tán

xạ và bắt tín hiệu mong muốn.

Các kết quả tính tốn đưa ra thành phần suy hao của kênh phát là



17



Phần 6: Kết luận

Hệ thống đa ăng ten là vùng giới hạn bởi hình dạng mảng ăng ten được xem xét.

Tạo ra các ràng buộc vật lý, giới hạn số lượng bậc khơng gian tự do. Thơng thường sử

dụng mơ hình thống kế MIMO là không phù hợp. lý thuyết ăng ten được áp dụng đưa vào

đánh giá vùng không gian và ràng buộc hình học, và định nghĩa tín hiệu khơng gian như

là giải thích đo lường kênh thí nghiệm trong mảng-phụ thuộc nhưng có thể dễ mơ tả trong

mơi trường vật lý.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 4: Giải thích vật lý và gợi ý.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×