Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 3: Các kết quả chính.

Phần 3: Các kết quả chính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Để hiểu được, chúng ta xem xét mảng tuyến tính trước.

A. Mảng tuyến tính lưỡng cực



Trong hệ tọa độ cầu, chiều lan truyền



có thể tính nhanh là





Theo tài liệu [14] ta có được

Và tương ứng với biến đổi Fourier, giống với ánh xạ giữa miền thời gian và tần số trong

kênh waveform.

Kích thước của khơng gian con là

Với WT>>1 và c1 là hằng số. thay vào mảng tuyến tính, khi hằng số



là một số nguyên



, kích thước của mảng giới hạn và xấp lỉ giới hạn vector sóng khơng gian con là

Với



. Tuy nhiên,



Landau đã chỉ ra khi



giống hằng số hơn là các khoảng ( bảng 1). May mắn thay,



chứa M, kích thước rất đơn giản:



Với c2 là hằng số. Do đó, chiều của khơng gian con được tính lại theo cách tiếp cận chặt

chẽ hơn.

B. Mảng tròn lưỡng cực.



Xem xét trên mảng tròn thơng qua mặt phẳng xy, có bán kính R được chuẩn hóa. Ta tính

nhan được vị trí vector p trong hệ tọa độ cầu







, nhân nguyên trong cơng thức (14) trở thành

tại

11



Khi



và tập



khơng lớn hơn góc trực giao. Không gian con của



trường bức xạ được thông qua bởi



Với mảng vòng, trường bức xạ là 1 chùm mảnh nhất với độ rộng được tính:



12



Phần 4: Giải thích vật lý và gợi ý.

Trong chương này, chúng ta sẽ giải thích ý nghĩa vật lý của các kết quả, và cố gắng

liên hệ lý thuyết ăng ten với lý thuyết thông tin trong khái niệm về mảng ăng ten.

A. Từ độ lợi công suất tới độ lợi điều chế



Từ lý thuyết ăng ten, một mảng ăng ten lớn hơn có thể tạo ra một chùm hẹp. Tại phía

phát, nó tăng theo tỉ lệ với mức công suất phát tới máy thu trong khi ở phía thu, nó làm

giảm nhiễu do đó làm tăng tỉ số S/N. do cơng suất phát không những bị chuyển mạch bởi

nguồn tán xạ, một phần công suất phát tới máy thu phụ thuộc vào góc rắn. góc càng rộng,

càng nhiều năng lượng được truyền tới máy thu. Với kết quả này, độ lợi công suất bị giới

hạn bởi kích thước mảng và góc rắn.

Hình 7 đưa ra mô tả làm thế nào mảng ăng ten giải quyết vấn đề góc rắn và tạo ra kênh

song song.



Từ lý thuyết thông tin , tương phản với nó, suy ra độ lợi cơng suất từ độ lợi của mảng tỉ lệ

tới số lượng ăng ten. Cuối cùng, độ lợi công suất là sản phẩm của độ lợi mảng và độ lợi

ăng ten, kết quả không thay đổi và chỉ phụ thuộc vào kích thước của mảng ăng ten.



13



B. Đo đạc hệ số tán xạ



Miền wavevector đưa ra hệ tọa độ tương ứng để mô tả hệ số tán xạ của sóng radio bởi

đối tượng vật lý trong mơi trường. trong mơ hình MIMO , ma trận kênh tương quan được

sử dụng để giữ nguồn kênh. Ma trận tán xạ của môi trường vật lý được đo và nó là phụ

thộc vào số lượng ăng ten và vị trí, quan hệ của chúng trong mảng ăng ten. Chúng ta có

thể nói rằng trong kênh trong nhà điển hình có các trễ lan truyền 10-100ns và cơ sở của

thơng số này, chúng ta thiết kế hệ thống thực tế.

C. Hình dạng và kích thước của mảng



Khơng gian lan truyền được trải ra bởi chiều góc ngẩng và góc phương vị. hình dạng

của mảng phụ thuộc vào kết quả của tính tốn hai chiều đó và độ phân giải thơng qua

khơng gian lan truyền. ví dụ mảng tuyến tính có thể giải quyết chiều góc ngẩng và đồng

dạng với độ phan giải thơng qua nó. Hình dạng của mảng đưa ra hệ tọa độ tương ứng để

giải quyết kết quả hệ phương trình Maxwell.

Kích thước của mảng sau đó được xác định bởi số lượng hàm cơ bản. nói cách khác, kích

thước mảng chỉ ra khả năng giải quyết thơng qua khơng gian lan truyền. đưa ra kích

thước mảng, con số này tạo thành cận của số lượng bậc không gian tự do độc lập với số

lượng ăng ten. Tích hợp nhiều ăng ten vượt qua giới hạn đó sẽ khơng làm tăng dung

lượng kênh lên đáng kể.

D. Lợi ích của phân cực



Bậc không gian tự do thu được từ giải quyết khơng gian lan truyền được xác định bởi

kích thước mảng ăng ten . Giờ chúng ta giải quyết chiều lan truyền, bậc không gian tự do

thu được từ thu chiều dao động của trường lan truyền được xac định bởi mức đáp ứng hệ

thống



trong công thức (2). Đây là bậc khơng gian tự do từ phân cực hóa.



Để tránh sự khơng nhập nhằng, chỉ có bậc khơng gian tự do thu được từ giải quyết chiều

dao động được xem như là lợi ích của phân cực hóa.

E. Ý nghĩa của tần số sóng mang



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 3: Các kết quả chính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×