Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích và mô hình hóa quy trình quản lý vật liệu

2 Phân tích và mô hình hóa quy trình quản lý vật liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

vào kho. Sau đó Thủ kho sẽ lập phiếu nhập kho cho kế toán. Thủ kho sẽ nhập số lượng

hàng nhập vào thẻ kho. Mỗi mặt hàng sẽ có một thẻ kho riêng, nếu hàng đã có trong

kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, nếu mặt hàng mới thì thủ kho cần lập

thẻ kho mới rồi chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán.

Vật liệu được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục cơng trình, theo

tình hình chung về u cầu của các hợp đồng ký kết thì quản lý xưởng sẽ thống kê

được những vật liệu nào được sử dụng nhiều. Quản lý xưởng sẽ lập phiếu xin cấp vật liệu

chuyển cho thủ kho.

Thủ kho kiểm tra vật liệu trong kho nếu có vật liệu đáp ứng u cầu thì lập

phiếu xuất kho chuyển cho Giám đốc ký duyệt. Sau khi ký duyệt sẽ chuyển cho kế

toán và thủ kho và xem xét thấy phiếu đề nghị là hợp lý và vẫn thuộc định mức quy

định cho từng hạng mục thì thủ kho tiến hành việc xuất kho.

Cuối kỳ kế toán tổng hợp phiếu nhập, phiếu xuất và số lượng hàng tồn kho lập

báo cáo gửi lên giám đốc.



17



17



2.2.2 Mô hình hóa quy trình kế tốn ngun vật liệu

2.1.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng



Kế toán nguyên vật liệu



Nhập vật liệu



Xuất vật liệu



Tìm kiếm



Báo cáo



Lập đơn đặt hàng Nhập phiếu xin cấp vật liệu



Theo mã vật liệu



Báo cáo nhập



Kiểu tra vật liệu



Theo tên vật liệu



Kiểm tra vật liệu trong kho



Lập phiếu nhập kho



Lập thẻ kho



Lập phiếu xuất vật liệu



Theo tháng



Xét duyệt phiếu xuất



Xuất kho vật liệu



Hình 4 : Biểu đồ phân cấp chức năng



18



18



Báo cáo xuất



Báo cáo hỏng



Báo cáo tồn



2.2.3 Quy trình nghiệp vụ

Sơ đồ chung



Hình 5 : Quy trình nghiệp vụ



Trong đó:

(1): Phòng kế tốn u cầu cập nhật chứng từ phát sinh.

(2): Kế toán vật tư cập nhật chứng từ vào sổ theo dõi nhập xuất (Kho dữ liệu).

(3): Phòng kế tốn u cầu hiệu chỉnh chứng từ.

(4): Kế toán vật tư lấy chứng từ từ kho dữ liệu về để hiệu chỉnh.

(5): Kế toán vật tư lưu chứng từ vào kho dữ liệu sau khi đã hiệu chỉnh.

(6): Phòng kế tốn u cầu lập các báo cáo quỹ.

(7): Kế toán vật tư lấy số liệu từ kho dữ liệu về để lập báo cáo quỹ.

(8): Nộp báo cáo quỹ về phòng kế tốn.



Mơ hình hóa hoạt động nhập kho

19



19



Hình 6 : Hoạt động nhập kho

Mơ hình hóa hoạt động xuất kho



Hình 7 : Hoạt động xuất



20



20



2.2.4



Các thủ tục chứng từ

Thủ tục nhập kho



Hình 8: Thủ tục nhập kho

Thủ tục xuất kho Có thể được mơ tả khái quát trình tự xuất kho như sau



Hình 9: Thủ tục nhập kho

2.2.5. Hạch toán các nghiệp vụ

2.3.2.1 Phương pháp kế tốn nhập kho ngun liệu vật liệu, cơng cụ dụng cụ

• Mua NVL, CCDC nhập kho (có hố đơn cùng về)

- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

21



21



Nợ TK 152, 153



: Giá mua chưa có thuế.



Nợ TK 133



: Thuế GTGT được khấu trừ.



Có TK 111, 112, 141, 311



: Đã thanh tốn tiền.



Có TK 331



: Chưa thanh tốn tiền.



Có TK 333



: Nếu có thuế nhập khẩu.



- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng

nộp thuế GTGT

Nợ TK 152, 153



: Tổng tiền thanh tốn.



Có TK 111, 112, 141, 311, 331 : Tổng tiền thanh tốn

• Mua NVL, CCDC được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng

mua bị trả lại

Nợ TK 111



: Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TM



Nợ TK 112



: Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TGNH



Nợ TK 331



: Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại trừ vào nợ.



Có TK 152



: Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại.



Có TK 153



: Trị giá CCDC được giảm giá hoặc trả lại.



Có TK 133



: Thuế GTGT (nếu có).



• Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước kỳ hạn cho người bán,

phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính, kế tốn ghi

Nợ TK 111



: Số tiền chiết khấu được hưởng bằng tiền mặt



Nợ TK 112



: Số tiền chiết khấu được hưởng bằng TGNH



Nợ TK 331



: Số tiền chiết khấu được hưởng trừ vào nợ



Có TK 515



: Số tiền chiết khấu được hưởng.



Ghi chú: Doanh nghiệp đã nhận hoá đơn nhưng nguyên, vật liệu chưa về nhập kho

lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” và định khoản

Nợ TK 151



: Trị giá nguyên, vật liệu theo chứng từ



Nợ TK 133



: Thuế GTGT (nếu có)



Có TK 111

22



: Tơng giá thanh tốn bằng tiền mặt

22



Có TK 112



: Tổng giá thanh tốn bằng TGNH



Có TK 331



: Tổng giá thanh tốn chưa trả chơ người bán



Có TK 141



: Tổng giá thanh tốn bằng tạm ứng



• Tháng sau, khi hàng về nhập kho hoặc chuyển cho bộ phận sản xuất

Nợ TK 152



: Trị giá nguyên, vật liệu nhập kho



Nợ TK 153



: Trị giá công cụ, dụng cụ nhập kho



Nợ TK 627, 641, 642, 621 : Nếu sử dụng ln

Nợ TK 632

Có TK 151



: Giao cho khách hàng

: Trị giá NVL, CCDC nhập kho



• Giá trị ngun, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ gia công xong nhập laị kho

Nợ TK 152



: Trị giá thực tế vật liệu nhập lại kho



Nợ TK 153



: Trị giá thực tế cơng cụ, dụng cụ nhập lại kho



Có TK 154



: Chi tiết gia cơng ngun vật liệu



• Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị khác bằng NVL, CCDC. . .nhận lại vốn góp

Nợ TK 152



: Giá trị nguyên, vật liệu nhận góp vốn



Nợ TK 153



: Giá trị cơng cụ, dụng cụ nhận góp vốn



Có TK 411



: Nhận góp vốn



Có TK 222, 128



: Nhận lại vốn góp



• Đối với nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập khẩu, khoan thuế nhập khẩu phải

nộp cho nhà nước được phản ánh vào giá nhập và kế toán ghi

Nợ TK 152



: Ngun, vật liệu



Nợ TK 153



: Cơng cụ, dụng cụ



Có TK 3333



: Thuế nhập khẩu phải nộp



• Khoản thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộp cho nhà nước cũng được tính theo

giá nhập, kế tốn ghi

Nợ TK 152



: Ngun, vật liệu



Nợ TK 153



: Cơng cụ, dụng cụ



Có TK 3332

23



: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

23



• Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp nếu được khấu trừ :

Nợ TK 133

Có TK 33312



: Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ

: Thuế GTGT hàng nhập khẩu



• Nếu thuế GTGT phải nộp đối với hàng nhập khẩu không được khấu trừ

Nợ TK 152



: Nguyên, vật liệu



Nợ TK 153



: Công cụ, dụng cụ



Có TK 33312



: Thuế GTGT hàng nhập khẩu



• Các chi phí thu mua, vận chuyển nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ về kho của

doanh nghiệp

Nợ TK 152, 153



: Các chi phí thực tế phát sinh



Nợ TK 133



: Thuế GTGT (nếu có)



Có TK 111



: Thanh tốn chi phí bằng tiền mặt



Có TK 112



: Tổng trị giá thanh tốn bằng TGNH



Có TK 141



: Tổng chi phí thanh tốn bằng tạm ứng



Có TK 331



: Tổng chi phí chưa thanh tốn người bán



• Nhập kho có chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho thừa so với số phản ánh

trên hoá đơn, chứng từ, nếu chỉ giữ hộ người bán phần nguyên, vật liệu thừa

Nợ TK 002



: Vật tư, hàng hố nhận giữ hộ, gia cơng



• Khi trả lại người bán số hàng thừa, kế tốn ghi :

Có TK 002



: Vật tư, hàng hố nhận giữ hộ, gia cơng



• Nếu nhập luôn số nguyên,vật liệu thừa, khi nhập kho kế toán ghi



24



Nợ TK 152



: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho



Nợ TK 133



: Thuế GTGT (nếu có)



Có TK 111



: Tổng giá thanh tốn bằng tiền mặt



Có TK 112



: Tổng giá thanh tốn bằng TGNH



Có TK 1411



: Tổng giá thanh tốn bằng tiền tạm ứng



Có TK 331



: Tổng giá thanh tốn chưa trả người bán



Có TK 3388



: Trị giá vật liệu thừa

24



• Khi có quyết định giải quyết số nguyên, vật liệu thừa, mua luôn số thừa

Nợ TK 3388



: Trị giá nguyên, vật liệu thừa



Nợ TK 133



: Thuế GTGT liên quan đến ngun liệu thừa



Có TK 111



: Thanh tốn bổ sung bằng tiền mặt



Có TK 112



: Thanh tốn bổ sung bằng TGNH



Có TK 331



: Thanh tốn bổ sung phải trả người bán



• Trả lại người bán

Nợ TK 3388

Có TK 152



: Trị giá nguyên, vật liệu thừa

: Trị giá nguyên, vật liệu thừa



2.3.2.2 Kế tốn xuất ngun liệu vật liệu

• Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng (căn cứ chứng từ xuất kho)

Nợ TK 621



: Dùng cho sản xuất



Nợ TK 627



: Dùng cho quản lý phân xưởng



Nợ TK 641



: Dùng cho bán hàng



Nợ TK 642



: Dùng cho quản lý doanh nghiệp



Nợ TK 241



: Dùng cho xây dựng cơ bản, sữa chữa lớn TSCĐ



Nợ TK 154



: Xuất gia cơng, chế biến



Có TK 152



: Giá trị nguyên, vật liệu xuất kho



• Xuất kho nguyên, vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có)

Nợ TK 632



: Gía vốn hàng bán



Nợ TK 1388



: Xuất kho NLVL cho vay



Có TK 152



: Giá trị nguyên liệu vật liệu xuất kho



• Xuất kho ngun, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác (giá do hội đồng

liên doanh đánh giá)

- Nếu giá trị được đánh giá > giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp

Nợ TK 128, 222

25



: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

25



Có TK 152



: Giá thực tế của nguyên, vật liệu



Có TK 711



: Phần chênh lệch tăng



- Nếu giá trị được đánh giá < giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp

Nợ TK 128, 222



: Giá do hội đồng liên doanh định giá



Nợ TK 811



: Phần chênh lệch giảm



Có TK 152



: Giá thực tế của ngun, vật liệu



• Đối với nguyên, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Nếu hao hụt trong định mức, ghi

Nợ TK 632

Có TK 152



: Giá vốn hàng bán

: Giá trị nguyên, vật liệu



- Nếu thiếu hụt chưa xác định được nguyên nhân thì ghi

Nợ TK 1381

Có TK 152



: Tài sản thiếu chờ xử lý

: Giá trị nguyên, vật liệu



Ghi chú: Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát về biên bản xử lý

Nợ TK 1388



: Phải thu khác



Nợ TK 111



: Tiền mặt



Nợ TK 334



: Phải trả công nhân viên



Nợ TK 632



: Giá vốn hàng bán (phần còn lại)



Có TK 1381



: Tài sản thiếu chờ xử lý



2.3.2.3 Kế tốn xuất kho cơng cụ, dụng cụ

Các phương pháp phân bổ giá trị cơng cụ, dụng cụ

• Phương pháp 1: Phân bổ một lần l

Những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, khi xuất dùng

tồn bộ giá trị cơng cụ, dụng cụ được hạch toán vào đối tượng sử dụng



26



Nợ TK 627



: Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý



Nợ TK 641



: Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận bán hàng



Nợ TK 642



: Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý DN

26



Nợ TK 241



: Chi phí sản xuất ở bộ phận đầu tư XDCB



Có TK 153



: Trị giá cơng cụ, dụng cụ xuất kho



• Phương pháp 2 : Phân bổ nhiều lần

Những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hoặc xuất dùng

mang tính bị đồng loạt. Theo phương pháp này, khi xuất dùng cơng cụ, dụng cụ kế

tốn chuyển tồn bộ giá trị cơng cụ, dụng cụ vào tài khoản 142, sau đó phân bổ dần

vào các đối tượng sử dụng. Căn cứ vào giá trị, mức độ và thời gian sử dụng của công

cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác định số lần phân bổ cho hợp

lý. Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, phân bổ phần giá trị còn lại sau khi đã trừ phế

liệu bồi thường.

Số

phân

bổ lần

cuối



=



Giá thực

tê CCDC báo hỏng



Giá trị

thực tế

CCDC đã

phân bổ



-



Phế liệu

thu hồi (nếu có)



Khoản bổi

thường vật

chất (nếu

có)



2.3.2.4 Phương pháp hạch tốn

• Khi xuất cơng cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuất kinh doanh

Nợ TK 142 ( 242 )

Có TK 153



: Chi phí trả trước

: Giá trị cơng cụ, dụng cụ



- Số phân bổ từng lần vào các đối tượng sử dụng:

Nợ TK 627



: Chi phí quản lý phân xưởng



Nợ TK 641



: Chi phí bán hàng



Nợ TK 642



: Chi phí quản lý doanh nghiệp



Có TK 142 (242)



: Chi phí trả trước



- Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng theo qui

định, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Nợ TK 1528



: Giá trị phế liệu thu hồi



Nợ TK 138



: Số bồi thường vật chất (nếu có)



Nợ TK 627, 641, 642



: Số lần phân bổ cuối



Có TK 142 (242)



27



: Giá trị còn lại



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích và mô hình hóa quy trình quản lý vật liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×