Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 GIA CỐ NỀN BẰNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT.

7 GIA CỐ NỀN BẰNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phạm vi p dụng : xử lý cục bộ sự mất ổn định của nền đất đắp, sử dụng nhiều

trong cc cơng trình giao thơng hoặc nền gia cố bằng đệm ct, giếng cát, gia cường

cho tường chắn, …

Một số lưu ý khi gia cố nền đường :

Nn sử dụng cc vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp (vải địa kỹ thuật, lưới kỹ thuật)

có cường độ cao, biến dạng nhỏ, lu lo hĩa lm lớp thảm tăng cường cho nền đất đắp.

Hướng dọc hoặc hướng có cường độ cao của lớp thảm phải thẳng gĩc với tim

đường.

Việc sử dụng vật liệu địa kỹ thuật khơng bị hạn chế bới điều kiện địa chất,

nhưng khi nền đất cng yếu thì tc dụng cng r. Số lớp thảm tăng cường phải dựa vo

tính tốn để xác định, cĩ thể bố trí 1 hoặc nhiều lớp, cch nhau khoảng 15 – 30cm.

Phải bố trí đủ chiều dài đoạn neo giữ, trong chiều dài đoạn neo, tỷ số của lực

ma st với mặt trn v mặt dưới của lớp thảm P f v lực ko thiết kế của lớp thảm P j phải

thỏa mn điều kiện :

Gĩc ma st giữa lớp thảm v vật liệu đắp f nn dựa vo kết quả thí nghiệm để

xác định, nếu khơng làm được thí nghiệm, cĩ thể xác định theo cơng thức sau :

Trong đó q l gĩc ma st trong xác định bằng thí nghiệm cắt nhanh của vật liệu

đắp tiếp xc với lớp thảm.

3.7.2 Gia cố tường chắn đất.

Hiện nay người ta chọn phương pháp gia cố phần đất đắp sau lưng tường

bằng vải địa kỹ thuật hay các lưới kim loại để tạo ra các tường chắn đất mềm dẻo

nhằm thay thế cc loại tường chắn thông thường bằng tường cứng. Cc lớp vải địa kỹ

thuật ny sẽ chịu p lực ngang từ khối đất sau lưng tường.

Cấu tạo tường chắn như sau :



Ghi ch :



Pa1 = KẫH;

Pa2 = Kaq;

Sv : khoảng cch giữa cc lớp vải (chiều dy lớp đất);

Le : chiều dài đoạn neo giữ cần thiết, Le ≥ 1m.

Lr : chiều di lớp vải nằm trước mặt trượt;

Lo : chiều dài đoạn vải ghp chồng.



Tồng chiều di :



∑L = Le + Lr + Lo + Sv



Chiều di thiết kế :



L = Le + Lr



Tính tốn khoảng cch v chiều di lớp vải :



Xt p lực ngang tc dụng ln 1m di tường :

- Tính tốn được khoảng cch giữa cc lớp vải :

Trong đĩ :



FS - hệ số an tồn lấy bằng 1,3 – 1,5;



T : cường độ chịu ko của vải (T/m; KN/m), được cung cấp từ nh sản xuất ty

theo mỗi loại vải.

- Tính tốn chiều di neo giữ cần thiết :

≥ 1m.

- Tính tốn chiều di lớp vải nằm trước mặt trượt :

Lr = (H-Z)tg(450-ư/2)

- Tính tốn chiều di đoạn vải ghp chồng :



≥ 1m.

Ngồi ra cần kiểm tra về điều kiện chống trượt v chống lật đổ của tường chắn

như cc loại tường chắn thơng thường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 GIA CỐ NỀN BẰNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×