Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 NÉN TRƯỚC BẰNG TẢI TRỌNG TĨNH.

4 NÉN TRƯỚC BẰNG TẢI TRỌNG TĨNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

q (KPa)



a)



Đấ

t đắ

p. đấ

t

trồ

ng trọt

Đấ

t yế

u





t



b)



q (KPa)



t



c)



q (KPa)



t



Đấ

t yế

u



Đấ

t yế

u





t



Đấ

t sé

t



Các điều kiện địa chất cơng trình để dùng phương pháp gia tải nén trước khơng dùng giếng thốt

nước.



3.4.3 Tính toán gia tải trước.

Lựa chọn áp lực nén trước như sau :

+ Dùng áp lực nén trước bằng đúng tải trọng cơng trình sẽ xây dựng.

+ Dùng áp lực nén trước lớn hơn tải trọng cơng trình (khoảng 20%) để tăng

nhanh q trình cố kết, khơng nên chọn q lớn sẽ làm cho nền đất bị phá hoại.

Độ lún dự tính của nền đất yếu dưới tác dụng của tải trọng nén trước được

xác định theo công thức kinh nghiệm sau :

(4.19)

Trong đó :

St : độ lún dự tính trong thời gian t nào đó;

t : thời gian nén trước;

 : hệ số kinh nghiệm xác định theo công thức :

(4.20)

Trong đó :

S : độ lún ổn định trong quá trình nén trước, xác định theo quan trắc thực tế.

(4.21)

ở đây, St1 và St2 là độ lún quan trắc ở thời điểm t1 và t2.

3.4.4 Biện pháp thi cơng.

Có hai cách gia tải nén trước :

- Chất tải trọng nén trước ngay trên mặt đất, tại vị trí sẽ xây móng, đợi một

thời gian theo yêu cầu để độ lún ổn định, sau đó dỡ tải và đào hố thi cơng móng.

- Có thể xây móng, sau đó chất tải lên móng cho lún đến ổn định, sau đó dỡ

tải và xây các kết cấu bên trên.

Lưu ý chất tải tăng dần theo từng cấp. Mỗi cấp khoảng 15 – 20% tổng tải

trọng. Cần tiến hành theo dõi, quan trắc độ lún để xem độ lún có đạt yêu cầu khơng,

nếu khơng đạt cần có biện pháp tích cực hơn để nước tiếp tục thoát ra.



3.5 GIẾNG CÁT.

3.5.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng.

Giếng cát là một trong những biện pháp gia tải trước được sử dụng đối với

các loại đất bùn, than bùn cũng như các loại đất dính bão hòa nước, có tính biến

dạng lớn… khi xây dựng các cơng trình có kích thước và tải trọng lớn thay đổi theo

thời gian như nền đường, sân bay, bản đáy các cơng trình thủy lợi…

Giếng cát có hai tác dụng chính :

- Giếng cát sẽ làm cho nước tự do trong lỗ rỗng thoát đi dưới tác dụng của

gia tải vì vậy làm tăng nhanh tốc độ cố kết của nền, làm cho cơng trình nhanh đạt

đến giới hạn ổn định về lún, đồng thời làm cho đất nền có khả năng biến dạng đồng

đều.

- Nếu khoảng cách giữa các giếng được chọn thích hợp thì nó còn có tác

dụng làm tăng độ chặt của nền và do đó sức chịu tải của đất nền tăng lên.

Những điểm giống và khác nhau giữa giếng cát và cọc cát :

- Kích thước (đường kính và chiều dài) tương tự như nhau, nhưng khoảng

cách giữa các giếng cát thì lớn hơn cọc cát.

- Nhiệm vụ của chúng khác nhau :

+ Cọc cát làm chặt đất là chính, làm tăng SCT đất nền, thoát nước lỗ rỗng là

phụ.

+ Giếng cát để thốt nước lỗ rỗng là chính, tăng nhanh q trình cố kết, làm

cho độ lún của nền nhanh chóng ổn định. Làm tăng sức chịu tải của nền là phụ.

3.5.2 Tính tốn và thiết kế giếng cát.

Cấu tạo của giếng cát gồm có ba bộ phận chính (hình vẽ) là hệ thống các

giếng cát, đệm cát và lớp gia tải.

3.5.2.1 Đệm cát.

Có nhiệm vụ tạo điều kiện cho cơng trình lún đều, Chiều dày lớp đệm cát

tính theo cơng thức kinh nghiệm :

hđ = S + (0,3 – 0,5m)

(4.12)

Trong đó :

hđ : chiều dày lớp đệm cát;

S : độ lún tính tốn của nền đất.

Cát làm lớp đệm thường sử dụng cát hạt trung hoặc hạt to.



q

Đệ

m cá

t



L



d



Đấ

t yế

u



Giế

ng cá

t



L

Tầ

ng khô

ng thấ

m nướ

c



Cấ

u tạo giế

ng cá

t trê

n mặ

t bằ

ng.



Sơ đồ cấu tạo giếng cát.



3.5.2.2 Lớp gia tải.

Xác định chiều cao của lớp gia tải :

h=

(4.13)

Trong đó :

 : áp lực do tải trọng ngoài.

Và :   Rtc hay qat

Rtc tính với đất yếu  = 0 và đất đắp ngay trên mặt nên h = 0; vì vậy R tc = c.

Nếu điều kiện trên khơng thỏa mãn thì phải đắp lớp gia tải nhiều lần hoặc dùng bệ

phản áp.

Qat =

(4.14)

3.5.2.3 Giếng cát.

Đường kính giếng cát tốt nhất dc = 35 - 45cm, chiều dài của giếng thường lấy

bằng chiều sâu chịu nén cực hạn của đất nền dưới móng :

+ Móng đơn : lg  2 – 3b (b : chiều rộng móng).

+ Móng băng : lg  4b.

+ Móng bè :

Nếu nền đất yếu có gốc là đất loại sét, thì : lg  9m + 0,15b.

Nếu nền đất yếu có gốc là đất loại cát, thì : lg  6m + 0,10b.

Khoảng cách giữa các giếng cát : Khoảng cách giữa các giếng cát phụ thuộc

vào đường kính giếng cát cũng như tốc độ cố kết của nền đất. Theo kinh nghiệm,

khoảng cách giữa các giếng trong khoảng 1,0 – 5,0m.

3.5.2.4 Tính biến dạng của nền.

Độ lún của nền đất yếu khi chưa có giếng cát :

(4.15)

Trong đó : e1đ; e2đ ; hệ số rỗng của đất ở xung quanh giếng cát trước và sau

khi có tải trọng.

h : chiều dày lớp đất yếu có giếng cát.

Khi nền đất có nhiều lớp khác nhau thì dùng phương pháp tổng độ lún để xác

định.



Độ lún của nền đất yếu khi có giếng cát có thể xác định theo cơng thức kinh

nghiệm của Evgênev :

(4.16)

Trong đó :

eo : hệ số rỗng của nền đất ở trạng thái tự nhiên;

ep : hệ số rỗng của nền đất khi có tải trọng ngồi;

dc : đường kính giếng cát;

L : khoảng cách giữa các trục giếng cát;

h : chiều dày lớp đất có giếng cát.

Độ lún theo thời gian :

(4.17)

Mức độ cố kết :

(4.18)

Trong các công thức trên :

mv : hệ số nén của đất;

e1 : hệ số rỗng ban đầu của đất;

q : tải trọng phân bố đều của công trình;

Pn(z,r,t) : áp lực nước lỗ rỗng;

h : chiều dày lớp đất có giếng cát.

3.5.3 Thi cơng giếng cát.

Q trình thi cơng giếng cát nói chung giống như cọc cát. Có thể hạ ống thép

xuống bằng máy đóng hoặc máy rung. Giếng cát nói chung chưa được sử dụng phổ

biến ở nước ta.

3.6 GIA CỐ NỀN BẰNG BẤC THẤM.

3.6.1 Phạm vi ỏp dng.

Đây là bin pháp mới đc s dng nớc ta và với những công trình đã đc

thoát nớc theo phơng thẳng đng ca bc thm chng t tc ® c kt cđa nỊn ®t yu lµ nhanh

so víi các phơng pháp khác. Bin pháp này c th s dng đc rng rãi vì theo kinh

nghim nớc ngoài, đây là bin pháp hữu hiu trong bài toán giải quyt tc đ c kt

ca nn đt yu.

Công ngh này thích dng cho vic xây dng nhà c s tầng c s tầng 3 - 4

tầng xây dng trên nn đt mới lp mà dới lớp đt lp là lớp bn sâu.

3.6.2 Mụ t v cụng ngh.

Nn đt sình lầy, đt bn và á sét bão hoà nớc nu ch lp đt hoc cát lên trên, thi

gian đ lớp sình lầy c kt rt lâu kéo dài thi gian ch đi xây dng. Cắm xung đt

các ng c bc thoát nớc thẳng đng xung đt làm thành lới ô với khoảng cách mắt lới ô

là 500 mm. Vị trí ng c bc nằm mắt lới. ng thoát nớc c bc thng cắm sâu khoảng

18 - 22 mét.



ng thoát nớc c bc c ®ng kÝnh 50 - 60 mm. V ng b»ng nha c rt nhiu lỗ

châm kim đ nớc t do qua lại. Trong ng đ bc bằng si pôlime dc theo ng đ nớc dn

theo bc lên, xung, trong ng.

Phơng pháp này đc gi là phơng pháp thoát nớc thẳng đng (vertical drain).

Vic cắm ng xung đt nh loại máy cắm bc thm.

Khi nn đt đc đ các lớp cát bên trên đ nâng đ cao đng thi dng làm lớp

gia tải gip cho s chắt bớt nớc lớp dới sâu đ lớp đt này c kt đ khả năng chịu tải,

nớc trong đt bị áp lc ca tải làm nớc tách ra và lên cao theo bc, đt c kt nhanh. Khi

gi¶m t¶i, níc cha trong ng c bc mà không hoc ít tr lại làm nhão đt. Kt hp s

dng vải địa k thut tip tc chắt nớc trong đt và đ cát bên trên s cải thin tÝnh

cht ®t nỊn nhanh chng.



Cắm bấc thấm vào nền sét yếu

3.7 GIA CỐ NỀN BẰNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT.

3.7.1 Gia cố nền đường.

Đối với nền đất đắp, việc đặt vo 1 hoặc nhiều lớp vải địa kỹ thuật sẽ làm tăng

cường độ chịu ko v cải thiện độ ổn định của nền đường chống lại sự trượt trịn. Mặt

khc, vải địa kỹ thuật cịn cĩ tc dụng làm cho độ ln của nền đất đắp được đồng đều

hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 NÉN TRƯỚC BẰNG TẢI TRỌNG TĨNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×