Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 TRỤ ĐẤT XI MĂNG.

3 TRỤ ĐẤT XI MĂNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đn đ sâu đáy tr. Ta đc mt tr mà bên trong đt đc khuy đu. Khi mi khuy

đáy tr thì bắt đầu bơm sữa xi măng đc dn trong lòng cần khoan đn mi

khoan. Đt lại đc trn với sữa xi măng thành dạng xn xt c xi măng. Va rt va bơm

sữa xi măng và trn. Cui cng khi cần khoan nâng mi lên đn mt đt, ta đc cc đt

trn xi măng. Xi măng s phát trin cng đ nh tính toán.

Những tr đt xi măng trn ớt thng b trí sát nhau dới chân mng băng, đng

kính tr n sát tr kia. Lng xi măng dng cho 1m3 trơ t 250kg ®n 350 kg. T lƯ Nớc/Ximăng là 60% đn 120% với sữa xi măng bơm xung cc. Sau 28 ngày, khoan ly

mu trong các tr này cng đ đạt 17 kG/cm2 với lng xi măng là 250 kg/m3 và hơn

nữa tu thuc loại đt tại chỗ.

Phơng pháp này đã đc các nớc Hoa k, Anh, Pháp, Đc và nhiu nớc châu Âu

khác s dng. Nớc Nht cng xây dng nhiu nhà với loại tr này. Với tr này c th

xây dng nhà t 8 tầng đn 10 tầng.

Nht bản giới thiu với thị trng nớc ta loại máy làm tr loại này là

TENOCOLUMN.

Các ch tiêu khi s dng máy TENOCOLUMN nh sau:

Loại đt tại chỗ

Cát

Bn,sét

á cát

Đt ln hữu cơ

Than bn



Lng ximăng/m3

250

226

250

350

325



T l N/X

%

120

100

60

60

60



Cng đ mu

KG/cm2

41,8

30

17,1

15,7

16,4



Với những ch tiêu trên đây, phơng pháp t ra hữu hiu khi qui đi sc chịu tải

dới nn thành trị s đng nht dng khi tính toán mng băng dới công trình. Với sc chịu

ca tr khoảng 15 kG/cm2 c th qui đi sc chịu đáy mng băng thành bình quân

5~7 kG/cm2 là điu c ý ngha khi thit k mng.

Vật liệu

trộn

Khoan phá kết

cấu đất



Hướng xoay

mũi khoan

Hướng đi vật

liệu



Phun vật liệu

liên kết và trộn

với đất



Trộn đều đất và

vật liệu trộn



Trộn đều và

đầm chặt



Quy trình tạo trụ đất trộn với vơi hoặc xi măng



3.3.3 Các giải pháp thiết kế.

3.3.3.1 Nguyên lý thit k.

Đt x lý trn sâu đc thit k sao cho công trình xây dng đạt các yêu cầu v

tính khả thi, kinh t và lâu dài, chịu đc các tác đng và ảnh hng trong quá trình

thi công và s dng, tc là tha mãn các điu kin v trạng thái giới hạn cc hạn, và

trạng thái giới hạn s dng.

Thit k thng theo phơng pháp lp, trong đ kt quả ca nhiu phơng pháp thí

nghim kim tra là mt phần quan trng.

Thit k sơ b da trên kt quả thí nghim mu trn trong phòng. Tơng quan cng đ

nén không hạn ch n hông giữa mu thân tr hin trng và mu trn trong phòng c th

chn theo kinh nghim t 0.2 đn 0.5 ty theo loại đt và t l trn. Nu kt quả thí

nghim hin trng không đáp ng yêu cầu thì phải điu chnh thit k công ngh và

khi cần thit điu chnh cả thit k chc năng.



Xác lp các điu kin thit k



Kt quả khảo sát

Thí

hin

nghim

trng trong phòng với đt đại din

Cơ và

s dữtheo

liu

t l

v trn

tơng

khác

quan

nhau

giữa cng đ trong phò



Xác lp cng đ thit k



Đ xut giải pháp thi công và sơ b xác định kích thớc khi gia c



Phân tích thit k đ đáp ng các yêu cầu chc năng tng th



Điu chnh tính năng trn nu cng đ và đ đng nht cha đạt

Ch tạo tr th đ xác nhn cng đ d tính và đ đng n



Thit k k thut thi công, thi công đại trà theo quy trình đã đảm bảo c



Quy trình thit k lp, gm thí nghim trong phòng, thit k chc năng, th hin trng và thit k

c«ng nghƯ



3.3.3.2 Quy trình thiết kế, thi cơng trụ đất xi mng.

- Khảo sát địa cht công trình, thí nghim xác định hàm lng xi măng

thích hp trong phòng thí nghim.

- Thit k sơ b nn gia c theo điu kin tải trng tác dng ca kt cu bên trên (căn

c vào kt quả thí nghim mu trong phòng và kinh nghiƯm tÝch lịy);

- Thi c«ng trơ thư b»ng thit bị d kin s dng;

- Tin hành các thí nghim kim tra (xuyên cánh, xuyên tnh, nén tnh, ly

mu...);

- So sánh với các kt quả thí nghim trong phòng, đánh giá lại các ch tiêu cần

thit;

- Điu chnh thit k (hàm lng cht gia c, chiu dài hoc khoảng cách giữa các

tr);



- Thi công đại trà theo công ngh đã đạt yêu cầu và tin hành kim tra cht lng phc v nghim thu.

3.3.3.3 Thớ nghim.

Đt x lý trn sâu đc thit k sao cho công trình xây dng đạt các yêu cầu v

tính khả thi, kinh t và lâu dài, chịu đc các tác đng và ảnh hng trong quá trình

thi công và s dng, tc là tha mãn các điu kin v trạng thái giới hạn cc hạn, và

trạng thái giới hạn s dng.

3.3.3.4 Tng quan gia cỏc c tớnh ca t x lý.

Đt x lý trn sâu đc thit k sao cho công trình xây dng đạt các yêu cầu v

tính khả thi, kinh t và lâu dài, chịu đc các tác đng và ảnh hng trong quá trình

thi công và s dng, tc là tha mãn các điu kin v trạng thái giới hạn cc hạn, và

trạng thái giới hạn s dng.

3.3.3.5 Phng hng thit k.

a. V n nh.

Cng đ kháng cắt ca nn gia c tÝnh theo c«ng thc :

Ctb = Cu (1- a) + a Cc

Trong đ :

Cu là sc kháng cắt ca đt, tính theo phơng pháp trng s cho nn nhiu lớp;

Cc là sc kháng cắt ca tr;

a là t s din tÝch, a = n Ac/Bs;

n lµ s trơ trong 1m chiu dài khi đắp;

Bs là chiu rng khi đắp;

Ac là diƯn tÝch tit diƯn trơ.

b. Về độ lún.

§ lĩn tỉng (S) ca nn gia c đc xác định bằng tng đ ln ca bản thân khi

gia c và đ ln cđa ®t díi khi gia c:

S = S1 + S2

Trong đ: S1 - đ ln bản thân khi gia c

S2 - ® lĩn cđa ®t cha gia c, díi mịi tr

Đ ln ca bản thân khi gia c đc tính theo công thc:



Lsc



Trong đ:

q - tải trng công trình truyn lên khi gia c (kN);

H - chiu sâu ca khi gia c (m)

a - t s diƯn tÝch, a = (nAc / BL), n- tỉng s trơ, Ac - diƯn tÝch tit diƯn trơ, B,

kÝch thíc khi gia c;

Ec- M« ®un ®µn hi cđa vt liƯu trơ; C thĨ ly Ec = (50100) Cc trong đ Cc là

kháng cắt ca vt liu tr.



Es - Mô đun bin dạng ca đt nn giữa các tr. (C th ly theo công thc thc

nghim Es = 250Cu, với Cu là sc kháng cắt không thoát nớc ca đt nn).

Đ ln S2 đc tính theo nguyªn lý cng lĩn tng líp (xem phơ lơc 3 TCXD 4578). áp lc đt ph thêm trong đt c th tính theo li giải cho bán không gian bin dạng

tuyn tính (tra bảng) hoc phân b giảm dần theo chiu sâu với đ dc (2:1) nh hình

trên. Phạm vi vng ảnh hng ln đn chiu sâu mà tại đ áp lc gây ln không vt quá

10% áp lc đt t nhiên (theo quy định trong tiêu chun thit k nn nhà và công trình

TCXD 45 - 78).

Đ thiên v an toàn, tải trng (q) tác dng lên đáy khi gia c xem nh khôngthay

đi sut chiu cao ca khi.

cng đ chịu nén ca mt s hỗn hp gia c Đt - xi măng



Cng đ kháng nén 1trc,

kg/cm2



Đc trng đt t nhiên

Loại đt



Địa

đim



k



0



LL



LP



G/cm3



%



%



%



IP



Cu



7%XM



12% XM



kg/cm2



28

ngày



90

ngày



28

ngà

y



90

ngày



Sét pha



Hà Ni



1,30



45



37



24



13



0,16



3,36



3,97



4,43



4,48



Cát pha



Nam





-



41



-



-



-



-



-



2,24



-



3,21



Sét pha

xám đen



Hà Ni



-



62



36



23



13



0,23



-



-



7,39



9,42



Sét pha

xám nâu



Hà Ni



-



35



35



27



8



0,21



-



-



4,28



4,82



Sét pha

hữu cơ



Hà Ni



-



30



30



19



11



0,23



3,00



4,07



-



-



Sét pha



Hà Ni



1,60



52



37



24



13



0,10



0,61



0,66



2,13



2,50



Sét xám

xanh



Hà Ni



-



51



-



-



-



0,10



-



-



2,39



2,55



Đt sét

hữu cơ



Hà Ni



-



95



62



40



22



0,21



-



-



0,51



0,82



Sét pha



Hà Ni



1,43



37



30



19



11



0,32



-



-



11,0



19,0



Bn sét

hữu cơ



Hà Ni



w

1,51



74



54



35



19



0,39



-



-



-



1,22



Bn sét

hữu cơ



Hà Ni



119



54



36



18



0,19



-



-



0,42



0,50



Sét pha



Hải D-



36



27



18



9



-



6,18



6,50



9,13



9,53



w

1,54

1,35



ơng

Cát pha



Hải Dơng



1,35



26



27



19



6



-



3,55



4,21



6,75



7,92



Sét



Hải

Phòng



1.16



50



46



28



18



0.28



1.63



1.85



3.01



3.95



3.4 NẫN TRC BNG TI TRỌNG TĨNH.

3.4.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng.

Nén trước bằng tải trọng tĩnh sử dụng trong trường hợp gặp nền đất yếu như

than bùn, bùn, sét và sét pha dẻo nhão… Mục đích của gia tải trước là :

Tăng cường sức chịu tải của đất nền.

Tăng nhanh thời gian cố kết, tức là làm cho lún ổn định nhanh

hơn.

Muốn đạt được mục đích trên, người ta dùng các biện pháp sau đây :

Chất tải trọng bằng cát, sỏi, gạch, đá… bằng hoặc lớn hơn tải

trọng cơng trình dự định xây dựng để cho nền chịu tải trước và lún trước

khi xây dựng.

Dùng giếng cát (biện pháp ở phần trên) hoặc bản giấy thấm để

thoát nước lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền.

3.4.2 Điều kiện về địa chất cơng trình.

Để đạt được mục đích nén chặt đất và nước trong lỗ rỗng thoát ra, điều kiện

cơ bản là phải có chỗ cho nước thốt ra được. Những sơ dồ về địa chất sau đây

được xem là phù hợp cho phương pháp này :

a.

Sơ đồ theo hình 4.5a : khi bị ép, nước sẽ bị

ép xuống lớp cát bên dưới.

b.

Sơ đồ theo hình 4.5b : khi bị ép, nước sẽ bị

ép theo hai hướng lên trên và xuống lớp cát bên dưới.

c.

Sơ đồ theo hình 4.5c : khi bị ép, nước sẽ

thoát theo hướng lên lớp cát phía trên.

Để đạt được hiệu quả tốt, chiều dày lớp đất yếu nên được hạn chế hđy  3m.



q (KPa)



a)



Đấ

t đắ

p. đấ

t

trồ

ng trọt

Đấ

t yế

u





t



b)



q (KPa)



t



c)



q (KPa)



t



Đấ

t yế

u



Đấ

t yế

u





t



Đấ

t sé

t



Các điều kiện địa chất cơng trình để dùng phương pháp gia tải nén trước khơng dùng giếng thốt

nước.



3.4.3 Tính tốn gia tải trước.

Lựa chọn áp lực nén trước như sau :

+ Dùng áp lực nén trước bằng đúng tải trọng công trình sẽ xây dựng.

+ Dùng áp lực nén trước lớn hơn tải trọng cơng trình (khoảng 20%) để tăng

nhanh q trình cố kết, khơng nên chọn q lớn sẽ làm cho nền đất bị phá hoại.

Độ lún dự tính của nền đất yếu dưới tác dụng của tải trọng nén trước được

xác định theo công thức kinh nghiệm sau :

(4.19)

Trong đó :

St : độ lún dự tính trong thời gian t nào đó;

t : thời gian nén trước;

 : hệ số kinh nghiệm xác định theo cơng thức :

(4.20)

Trong đó :

S : độ lún ổn định trong quá trình nén trước, xác định theo quan trắc thực tế.

(4.21)

ở đây, St1 và St2 là độ lún quan trắc ở thời điểm t1 và t2.

3.4.4 Biện pháp thi cơng.

Có hai cách gia tải nén trước :

- Chất tải trọng nén trước ngay trên mặt đất, tại vị trí sẽ xây móng, đợi một

thời gian theo yêu cầu để độ lún ổn định, sau đó dỡ tải và đào hố thi cơng móng.

- Có thể xây móng, sau đó chất tải lên móng cho lún đến ổn định, sau đó dỡ

tải và xây các kết cấu bên trên.

Lưu ý chất tải tăng dần theo từng cấp. Mỗi cấp khoảng 15 – 20% tổng tải

trọng. Cần tiến hành theo dõi, quan trắc độ lún để xem độ lún có đạt u cầu khơng,

nếu khơng đạt cần có biện pháp tích cực hơn để nước tiếp tục thoát ra.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TRỤ ĐẤT XI MĂNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×