Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 18. CHĂM SÓC NGƯỜIMẮC BỆNH GAN MẬT

Bài 18. CHĂM SÓC NGƯỜIMẮC BỆNH GAN MẬT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xét nghiệm máu:Số lượng bạch cầu và bạch cầu trung tính tăng cao. Tốc độ máu lắng

tăng. Bilirubin tăng, bilirubin trực tiếp tăng (tắc mật). Phosphatase kiềm tăng. Cholesterol

tăng. Tỷ lệ prothrombin giảm, sau tiêm vitamin K 72 giờ thấy tăng lên. Protein C phản

ứng (CRP) thường tăng cao. Cấy máu cho bằng chứng của nhiễm trùng huyết.

Chẩn đốn hình ảnh: Siêu âm có hình ảnh giãn đường mật trong gan và ngồi gan,

thành đường mật dày, có thể có khi trong đường mật, có thể thấy nguyên nhân gây cản trở

đường mật như sỏi, giun... Chụp cắt lớp ổ bụng và cộng hưởng từ đường mật (đối với

một số trường hợp): có thể thấy hình ảnh gây cản trở đường mật trực tiếp như sỏi hoặc

gián tiếp như giãn đường mật, khí hoặc ổ áp xe đường mật.

1.1.4. Biến chứng của nhiễm trùng đường mật

Tùy tình trạng nhiễm khuẩn, nguyên nhân gây tắc mật và mức độ tắc đường mật có

thể có các biến chứng sau: sốc nhiễm khuẩn, sốc mật, chảy máu đường mật, tắc mật gây

viêm phúc mạc mật.

1.1.5. Điều trị nhiễm trùng đường mật

Chống nhiễm khuẩn:Dùng kháng sinh tốt nhất là theo kháng sinh đồ (nếu có), chọn

kháng sinh có chu trình mật - ruột, có hiệu lực với vi khuẩn Gram âm hoặc phổ rộng

khuếch tán tốt vào máu và thải trừ qua gan mật. Phối hợp với kháng sinh có tác dụng với

vi khuẩn kỵ khí, thí dụ: Augmentin 625mg (Amoxicillin + acid Clavulanic) uống 2

viên/lần x 2 lần/ngày có thể kết hợp với nhóm quinolon như Ciprofloxacin 500mg uống 1

viên/lần x 2 lần/ngày; hoặc Cephalosporin thế hệ 3 (Cefoperazon 2-4 gam/ngày, chia 2-3

lần) phối hợp với quinolon hoặc Metronidazol 2-4 gam/ngày chia 2-3 lần... Thời gian sử

dụng kháng sinh phải đủ dài, thường 10-14 ngày.

Chống sốc nhiễm khuẩn:Thở ô xy. Bồi phụ dịch điện giải theo áp lực tĩnh mạch trung

tâm. Dùng thuốc vận mạch dopamine; dobutamin; adrenalin; noradrenalin. Phối hợp

kháng sinh, giải quyết nguyên nhân gây tắc mật.

Điều trị triệu chứng: hạ sốt (paracetamon), giảm đau giãn cơ trơn (Spasmaverin; Nospa).

Giải quyết tắc nghẽn đường mật: Dẫn lưu đường mật qua nội soi mật - tụy ngược

dòng. Phẫu thuật lấy sỏi qua nội soi; cắt mở cơ Oddi, lấy sỏi hoặc giun, đặt stent đường

mật; dẫn lưu mật qua da.

1.2. Chăm sóc người bệnh nhiễm trùng đường mật

1.2.1. Nhận định người bệnh



Nhận định toàn diện người bệnh, chú ý khai thác tiền sử bệnh lý đường mật. Khai thác

các biểu hiện của nhiễm trùng đường mật, chú ý các biểu hiện của nhiễm trùng đường

mật như đau hạ sườn phải, sốt rét run, vàng mắt vàng da...

Theo dõi diễn biến thân nhiệt, mạch, huyết áp, lượng nước tiểu, biểu hiện suy đa tạng,

tụt huyết áp không đáp ứng với thuốc vận mạch. Chú ý các dấu hiệu gợi ý các biến chứng

như:

Nhiễm trùng máu và sốc nhiễm khuẩn: sốt cao rét run nhiều, mạch nhanh nhỏ khó bắt,

huyết áp tụt, chướng bụng, vơ niệu, CTM có số lượng bạch cầu trung tính quá thấp hoặc

quá cao.

Sốc mật: sốt cao, vàng da đậm, mạch nhanh, huyết áp tụt rất thấp, thiểu niệu vô niệu,

tồn trạng nặng suy sụp nhanh chóng.

Chảy máu đường mật: đau sốt vàng da, nơn ra máu cục máu có hình dài nâu như ruột

bút chì.

Các biến chứng khác của tắc đường mật, cổ túi mật như: túi mật căng to dọa vỡ, hoại

tử túi mật, thấm mật phúc mạc.

Tham khảo kết quả các xét nghiệm máu, chẩn đốn hình ảnh.

Đánh giá nhận thức của người bệnh về phòng và kiểm soát bệnh.

1.2.2. Chẩn đoán điều dưỡng

Các chẩn đoán điều dưỡng cụ thể phải dựa trên kết quả nhận định thực tế người bệnh.

Liên quan đến nhiễm trùng đường mật, có thể đưa ra các chẩn đốn điều dưỡng sau:



- Đau hạ sườn phải, khó chịu do các rối loạn thân nhiệt, hậu quả của tình trạng

nhiễm trùng và tắc nghẽn đường mật.



- Nguy cơ sốc nhiễm khuẩn hoặc sốc mật do nhiễm khuẩn đường mật và tắc nghẽn

lưu thông đường mật.



- Nguy cơ không đảm bảo dinh dưỡng so với nhu cầu do hậu quả của tình trạng

nhiễm khuẩn và tắc nghẽn đường mật.



- Thiếu kiến thức về phòng và kiểm soát bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ.

1.2.3. Lập kế hoạch chăm sóc

Trên cơ sở các chẩn đốn điều dưỡng đã có, các mục tiêu chăm sóc tương ứng đối với

người bệnh nhiễm trùng đường mật là:



- Giảm đau và giảm các khó chịu do tình trạng nhiễm khuẩn đường mật cho người

bệnh.



- Ngăn chặn, khắc phục tình trạng sốc nhiễm khuẩn và sốc mật cho người bệnh.



- Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh.

- Tăng cường nhận thức về phòng và kiểm sốt nhiễm trùng đường mật.

1.2.4. Thực hiện chăm sóc

Giảm đau và giảm các khó chịu do tình trạng nhiễm trùng đường mật

Hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ở tư thế mà người bệnh cảm thấy thoải mái đỡ đau

và hạn chế tối đa các hoạt động gắng sức không cần thiết.

Thực hiện và hướng dẫn người bệnh và gia đình người bệnhcác biện pháp vệ sinh cơ

thể cho người bệnh hàng ngày như sử dụng khăn nhúng nước ấm để lau người, chú ý lau

và thấm khô từng bộ phận, chườm ấm cho người bệnh khi có cơn rét run.

Thực hiện đầy đủ và chính xác các thuốc hạ sốt khi có sốt cao, thuốc giảm đau giãn

cơ trơn theo chỉ định.

Giải thích một cách hợp lý một số đặc điểm cơ bản về tình trạng bệnh trên cơ sở đó

thuyết phục người bệnh hợp tác trong điều trị và chăm sóc.

Ngăn chặn và khắc phục tình trạng sốc

Hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu bằng với thân, với những trường hợp có

huyết áp thấp cần để người bệnh nằm ở tư thế đầu thấp hơn thân mình.

Thường xuyên theo dõi các dấu hiệu cảnh báo sốc như thân nhiệt tăng cao, rét run

nhiều, mạch nhanh, huyết áp hạ, chướng bụng, nước tiểu ít, vàng da tăng.

Thực hiện đầy đủ và chính xác các thuốc đã chỉ định nhằm đạt hiệu điều trị quả tối đa

cho người bệnh thông qua kết hợp kháng sinh,truyền dịch, điện giải và thuốc vận mạch.

Thực hiện nhanh chóng,đầy đủ các xét nghiệm và theo dõi kết quả các xét nghiệm để

đánh giá và tiên lượng bệnh.

Theo dõi các đáp ứng của người bệnh với điều trị, khi có các dấu hiệu cảnh báo sớm

của sốc phải thông báo ngay cho bác sỹ và cùng với bác sỹ thực hiện các biện pháp xử trí

thích hợp như hồi sức tích cực, can thiệp giải phóng tắc nghẽn đường mật.

Đảm bảo dinh dưỡng

Xây dựng và cung cấp cho người bệnh khẩu phần ăn đảm bảo đủ năng lượng và protid

để chống đỡ với tình trạng nhiễm khuẩn đặc biệt khi có biểu hiện của nhiễm khuẩn huyết.

Lựa chọn và chế biến thức ăn dưới dạng dễ tiêu hóa hấp thu (sữa, cháo thịt, trứng...),

chia ăn thành nhiều lần trong ngày.

Bổ sung thêm các vitamin trong khẩu phần ăn, từ uống nước ép các loại trái cây, theo

dõi cân nặng hàng ngày cho người bệnh.

Tăng cường nhận thức tự về phòng và kiểm sốt nhiễm trùng đường mật



Dặn người bệnh khi ra viện tiếp tục dùng thuốc đúng theo đơn, giải quyết triệt để các

ổ nhiễm trùng và các yếu tố có nguy cơ gây cản trở đường mật như sỏi đường mật.

Thực hiện chế độ ăn uống đảm bảo đủ năng lượng và protid, không uống rượu hoặc

bia.

Khám sức khỏe định kỳ, kịp thời điều trị các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng đường

mật.

1.2.5. Đánh giá kết quả chăm sóc

Đánh giá kết quả chăm sóc phải dựa trên các mục tiêu chăm sóc ở từng thời điểm.

Nói chung, chăm sóc người bệnh nhiễm trùng đường mật được coi là có kết quả khi

người bệnh: giảm đau và hết dần các khó chịu, khơng rơi vào tình trạng sốc hoặc tình

trạng sốc được phát hiện và khác phục kịp thời, ăn được, duy trì được cân nặng tối ưu,

biết cách phòng và kiểm sốt bệnh.

2. Áp xe gan do amip

2.1. Những đặc trưng cơ bản của áp xe gan do amip

2.1.1. Khái niệm

Áp xe gan do amip là một dạng tổn thương nhu mô gan do amip tiến triển qua hai

giai đoạn: 1) xung huyết với gan to, đỏ đặc biệt đỏ xẫm tại ổ viêm nhiễm và 2) hình thành

ổ mủ với đặc điểm mủ có màu sô-cô-la do tan máu tại chỗ, thường là một ổ mủ lớn chứa

1 - 2 lít mủ, cũng có thể vài ổ nhỏ thông với nhau.

2.1.2. Amip gây áp xe gan



Hình 3.10.Mơ phỏng q trình hình thành áp xe gan do amip



A míp có 2 loại: Loại nhỏ (Minuta) 10-20micron, khơng ăn hồng cầu, khơng có khả

năng gây áp xe gan. Loại to (Entamoeba vegetative histolytica) 20-40micron, ăn hồng

cầu, đây là loại gây áp xe gan.

Amíp thường cư trú ở đại tràng, theo các tĩnh mạch mạc treo đại tràng vào gan, lúc

đầu amip gây ra các vi huyết khối do tắc mạch, các vi huyết khối sau đó hoại tử và tạo

thành các ổ áp xe, nhiều ổ hoại tử nhỏ hợp thành ổ hoại tử lớn hơn (Hình 3.9). Lúc đầu ổ

áp xe khơng có thành riêng, trong lòng lồi lõm, về sau xung quanh ổ áp xe tạo thành vỏ

xơ, thành ổ áp xe trở nên nhẵn hơn.

Vị trí ổ áp xe: Trên 90% nằm ở gan phải, dưới 10% nằm ở gan trái. Số lượng ổ áp xe:

trên 90% có từ 1 - 2 ổ. Một số ít trường hợp có hàng trăm ổ rải rác trong gan. Khối lượng

ổ áp xe: trung bình 5-6cm, có nhiều trường hợp to đến 15-16cm hoặc chiếm gần hết cả

gan, mủ chọc ra khơng có mùi, màu chocolate.

2.1.3. Biểu hiện của áp xe gan do amip

Lâm sàng

Áp xe gan do amip điển hình thường có 3 biểu hiện, gọi là tam chứng Fontan, với

những đặc điểm (1) Sốt: người bệnh thường cósốt cao, cũng có thể sốt vừa trong vài ba

ngày hoặc kéo dài hàng tháng, (2) Đau hạ sườn phải: thường rất đau, cử động hoặc thở

mạnh cũng gây đau, đau cắn rứt không đau quặn thành cơn, (3) Gan to: gan to mềm và ấn

đau,có điểm đau chói ở khoang liên sườn tương ứng với vị trí ổ áp xe.

Biểu hiện tại chỗ: da vùng đau nhất có thể phù nề, tấy đỏ thậm chí có cả tuần hồn

bàng hệ, dấu hiệu này ít gặp nhưng rất quan trọng.

Một số biểu hiện khác:chán ăn, ỉa lỏng hoặc ỉa nhầy máu mủ, xét nghiệm phân có thể

tìm thấy amíp.Gầy sút: có khi gầy nhiều và nhanh, dễ nhầm với ung thư gan.Tràn dịch

màng phổi, tràn dịch màng tim.

Cận lâm sàng

Số lượng bạch cầu trong máu tăng cao.Tốc độ máu lắng tăng cao. Xquang: Cơ hoành

phải bị đẩy lên cao, di động kém.Có thể có tràn dịch màng phổi phải.



Hình 3.11.Thí dụ về phát hiện ổ áp xe gan trên siêu âm

Siêu âm gan: có thể chẩn đốn chính xác tới 95 % trường hợp ổ áp xe gan, siêu âm

còn cho biết số lượng, vị trí ổ áp xe, qua đó chọc dò và hút mủ dưới sự hướng dẫn của

siêu âm rất chính xác.

Phản ứng ELISA với amíp: Dương tính khi độ pha lỗng huyết thanh trên 1/200.

2.1.4. Biến chứng của áp xe gan amip

Vỡ ổ áp xe gan vào các tạng lân cận: phụ thuộc vào vị trí ổ áp xe như vào màng phổi;

phổi; màng ngồi tim; ổ bụng; ống tiêu hóa; thậm chí vỡ vào thành bụng, là biến chứng

thường gặp và nguy hiểm nhất dễ gây tử vong.

Các biến chứng khác: Suy kiệt cơ thể do nung mủ kéo dài làm cho người gầy mòn, da

bọc xương, phù, thiếu máu dễ nhầm với ung thư gan.Bội nhiễm vi khuẩn gây khó khăn

cho điều trị.Chảy máu trong ổ áp xe gây sốc.

2.1.5. Điều trị áp xe gan amip

Dùng thuốc diệt amíp đơn thuần:Diệt amíp trong gan: Dehydroemetin; 5

Metronidazol (klion, flagyl...) ; Frasygin; Tinidazol; Chloroquin. Thời gian dùng 10-14

ngày.Diệt amíp ruột: Intetrix, dùng 7-10 ngày.

Dùng thuốc diệt amíp kết hợp với chọc hút mủ:Khi dùng thuốc khơng có kết quả,

người bệnh đến muộn trên 3 tháng, có thể phối hợp với chọc hút mủ thay thế cho phẫu

thuật dẫn lưu. Chọc dưới sự hướng dẫn của siêu âm rất chính xác và an tồn, cũng có thể

chọc mù hoặc chọc dưới sự hướng dẫn của đèn soi ổ bụng.

Mở dẫn lưu chỉ khi có biến chứng, điều trị như trên khơng có kết quả, ổ áp xe quá to,

kết hợp thuốc diệt amip như trên

2.2. Chăm sóc người bệnh áp xe gan amip

2.2.1. Nhận định người bệnh

Nhận định đầy đủ và toàn diện, chú ý khai thác tiền sử nhiễm amip như tiền sử bị lỵ

amip.



Phát hiện các biểu hiện của áp xe gan như tam chứng Fontan và những biểu hiện kèm

theo khác như rối loạn tiêu hóa, tồn trạng gày sút...

Trong khi nhận định thực thể chú ý nguy cơ vỡ ổ áp xe và tuyệt đối tránh các động

tác thăm khám thô bạo lên vùng gan để tránh nguy cơ gây vỡ ổ áp xe gan.

Tham khảo kết quả các xét nghiệm, đặc biệt là các xét nghiệm chẩn đốn hình ảnh

như siêu âm gan, chụp cắt lớp ổ bụng.

Đánh giá nhận thức của người bệnh về phòng và kiểm sốt áp xe gan amip.

2.2.2. Chẩn đoán điều dưỡng

Các chẩn đoán điều dưỡng cụ thể phụ thuộc vào kết quả nhận định thực tế người

bệnh. Liên quan đến áp xe gan do amip, có thể đưa ra các chẩn đốn điều dưỡng sau:



- Đau vùng gan, sốt cao vàcác khó chịu khác do có ổ mủ trong gan.

- Nguy cơ vỡ ổ áp xe gan và các biến chứng khác do bản chất và diễn biến của ổ áp

-



xe trong gan.

Nguy cơ thiếu hụt năng lượng và protein do tình trạng nung mủ trong gan và do



-



các rối loạn về tiêu hóa.

Thiếu kiến thức về kiểm sốt và phòng mắc áp xe gan amip do chưa được tư vấn



đầy đủ.

2.2.3. Lập kế hoạch chăm sóc



-



Giảm đau,hạ sốt và giảm các khó chịu cho người bệnh.

Ngăn chặn nguy cơ vỡ ổ áp xe gan và các biến chứng khác cho người bệnh.

Đảm bảo đủ năng lượng và protein cho người bệnh.

Tăng cường nhận thức về kiểm sốt và phòng mắc áp xe gan do amip.



2.2.4. Thực hiện chăm sóc

Giảm đau, hạ sốt và giảm các khó chịu

Tìm cho người bệnh tư thế phù hợp tùy thuộc vị trí của ổ áp xe trong gan và mức độ

tổn thương nhu mô gan và duy trìtư thế nằm nghỉ thoải mái và ít cảm giác đau nhất cho

người bệnh. Thực hiện các thuốc giảm đau theo chỉ định.

Chườm mát vùng nách, trán cho người bệnh khi có sốt cao, dùng khăn khơ thấm mồ

hơicho người bệnh khi hạ nhiệt. Có thể chườm mát vùng gan bằng đặt nhẹ nhàng một

khăn lạnh lên trên vùng gan trong giai đoạn đầu của áp xe. Thực hiện thuốc hạ sốt theo

chỉ định.

Theo dõi mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở hàng ngày, trường hợp cần thiết phải

theo dõi mỗi 3 giờ/lần hoặc thường xuyên hơn.

Ngăn chặn các biến chứng



Ngăn chặn nguy cơ vỡ ổ áp xe gan: Vỡ ổ áp xe gan là biến chứng thường gặp và rất

nguy hiểm có thể gây tử vong. Cần chủ động ngăn chặn biến chứng này, đặc biệt với ổ áp

xe có kích thước lớn và chưa được dẫn lưu ổ mủ.

Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo hoặc thay đổi tư thế của người bệnh

đột ngột, khi người bệnh cần di chuyển phải hết sức nhẹ nhàng, dặn người bệnh và gia

đình chú ý giữ gìn vùng gan, không được xoa day, đè ép hoặc bất cứ tác độngmạnh lên

vùng gan.

Thực hiện đầy đủ các thuốc diệt amip, thuốc giảm đau, hạ sốt khi có chỉ định.

Chuẩn bị sẵn sàng và đầy đủ các điều kiện về người bệnh, dụng cụ, thuốc men và

cùng với bác sỹ chủ động tiến hành thủ thuật chọc hút mủ ổ áp xe ngay khi có chỉ định.

Theo dõi liên tục tần số mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt trước, trong và sau khi chọc

hút mủ ổ áp xe.



Hình 3.12.Chọc hút mủ ổ áp xe gan dưới hướng dẫn của siêu âm

Theo dõi một cách hệ thống nhằm phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra

như: Vỡ vào màng phổi gây tràn mủ màng phổi: người bệnh đột ngột ho nhiều, ho khan,

khó thở, tím tái.Vỡ vào ổ bụng: đột ngột đau khắp bụng, trụy tim mạch, sờ thành bụng

thấy cứng.Chảy máu ổ áp xe: xuất hiện đau vùng gan dữ dội, mạch nhanh yếu, huyết áp

tụt, chân tay lạnh, vã mồ hôi.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, đồng thời chuẩn bị

các điều kiện để cùng với bác sỹ hồi sức tích cực và thực hiện các biện pháp xử trí thích

hợp cho người bệnh.

Đảm bảo đủ năng lượng và protein

Tình trạng nung mủ sâu, sốt cao, chán ăn và ỉa lỏng làm cho người bệnh suy sụp

nhanh chóng nên cần được cung cấp chế độ ăn giàu năng lượng khoảng 2500-3000

Kcalo/24giờ), tăng đạmvà vitamin.

Lựa chọn và chế biến thức ăn đảm bảo dễ tiêu hóa hấp thu phù hợp với khẩu vị của

người bệnh (cháo, sữa, súp, nước trái cây), chia khẩu phần ăn trong ngày thành nhiều bữa

để đảm bảo người bệnh ăn hết khẩu phần.



Sốt cao gây mất nước nên cần cho người bệnh uống nước đầy đủ (1,5-2,5 lít/24giờ),

chia uống làm nhiều lần trong ngày, sử dụng thêm nước quả ép để bổ sung thêm các

vitamin tự nhiên.

Tránh các thức ăn nhiều mỡ, thức ăn khó tiêu hóa, tuyệt đối khơng để người bệnh

uống rượu bia.

Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan amip

Thuyết phục người bệnh thực hiện chế độ ăn uống đảm bảo vệ sinh, tuyệt đối tránh ăn

các thực phẩm có nguy cơ nhiễm bào nang chứa amip như các loại gỏi, các loại rau sống

chưa được xử lý sạch.

Thuyết phục người bệnh duy trì chế độ ăn uống đủ năng lượng và protein, hạn chế

mỡ, khơng uống rượu, có chế độ nghỉ ngơi và lao động thích hợp.

Với những người có tiền sử lỵ amip (amip đại tràng) phải điều trị triệt để bằng các

thuốc diệt amip ruột.

Dặn người bệnh khi có các dấu hiệu như sốt, đau vùng hạ sườn bên phải, cần đi khám

để được phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

2.2.5. Đánh giá kết quả chăm sóc

Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh cần dựa trên các mục tiêu chăm sóc ở từng

thời điểm. Nói chung chăm sóc người bệnh áp xe gan do amip có kếtquả tốt khi người

bệnh: hết sốt, hết đau vùng gan, biến chứng không xảy ra hoặc được phát hiện và xử trí

kịp thời, ăn được và duy trì được cân nặng tối ưu, biết cách kiểm sốt và phòng mắc áp

xe gan amip.

3. Xơ gan

3.1. Những đặc trưng cơ bản của xơ gan

3.1.1. Định nghĩa

Xơ gan là hậu quả của tình trạng tế bào gan bị thoái hoá, hoại tử. Ngược lại tổ chức

xơ phát triển rất mạnh. Gan xơ rất cứng, mặt lần sần da cóc (nhân xơ), màu gan vàng

nhạt, loang lổ, khối lượng gan nhỏ lại có khi chỉ còn 200-300gam.

Về mặt vi thể: Các múi gan teo nhỏ lại, có một vỏ xơ dày bao bọc chung quanh bóp

nghẹt các múi gan. Khoảng cửa cũng bị tổ chức xơ phát triển mạnh lan cả vào trong tiểu

thùy và tạo thành các nhân xơ tân tạo.

Xơ gan đồng nghĩa với bệnh gan giai đoạn cuối, khơng có khả năng hồi phục, do

Laennec mơ tả năm 1819.



Hình 3.13. Hình ảnh đại thể và vi thể của xơ gan

3.1.2. Nguyên nhân gây xơ gan

Nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến xơ gan, trong đó thường gặp nhất là do viêm gan

virút nhất là virút viêm gan B và C tiếp theo là viêm gan do rượu (uống 200ml/ngày, liên

tục ít nhất trong 2 năm sẽ dẫn đến viêm gan và sau đó là xơ gan).

Các nguyên nhân khác bao gồm: Viêm gan mạn tính tự miễn hay viêm gan mạn tính

tiến triển; Tắc mật lâu ngày dosỏi mật, teo đường mật; Do suy dinh dưỡng ăn uống thiếu

thốn nhất là thiếu protit; Do sán lá gan;Rối loạn chuyển hoá sắt, đồng…

3.1.3. Biểu hiện của xơ gan

Lâm sàng

Thường tiến triển qua 2 giai đoạn: giai đoạn tiềm tàng hay xơ gan còn bù và giai

đoạn xơ gan mất bù.

Trong giai đoạn xơ gan tiềm tàng, người bệnh có những biểu hiện về rối loạn tiêu hố

như: chán ăn, khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi, đi ngoài phân sống hoặc nát.Phù: thường

phù nhẹ ở cả mặt và chi, tái phát nhiều lần, có thể kèm theo đái ít.Đau hạ sườn phải: đau

thật sự hoặc cảm giác nặng nề hạ sườn phải.Da xạm, xuất hiện nhiều trứng cá, có sao

mạch hoặc giãn mạch, lòng bàn tay đỏ. Toàn trạng: gầy sút, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt

nhẹ hoặc đậm.Khám bụng: có thể thấy gan to chắc, lách to.

Trong giai đoạn xơ gan mất bù, thường biểu hiện rõ ràng với 2 hội chứng:

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Cổ trướng: có dịch tự do trong ổ bụng, thường

nhiều dịch (3-10lít), dịch màu vàng chanh, Rivanta (-), Albumin < 25 gam/L.Tuần hoàn

bàng hệ: xuất hiện những tĩnh mạch nổi lên ở da bụng thường xuất hiện cùng với cổ

trướng.Lách ngày càng to.Giãn tĩnh mạch thực quản: phát hiện bằng chụp Xquang thực

quản, nội soi thực quản bằng ống soi mềm.

Hội chứng suy tế bào gan:Thể trạng gầy sút, suy nhược, chán ăn, chậm tiêu, sút

cân.Phù, và cổ trướng.Vàng da lúc đầu kín đáo về sau ngày càng đậm.Chảy máu cam,

chảy máu chân răng, chảy máu dưới da.Thiếu máu: niêm mạc nhợt, da xanh.



Cận lâm sàng

Xét nghiệm máu: các Transaminase gồm SGOT (Serum Glutamin Oxalo

Transaminase) tăng, bình thường: 1,31±0,38mmol/l. SGPT (Serum Glutamin Pyruvic

Transaminase) tăng, bình thường: 1,1 ± 0,45 mmol/l.Protit máu giảm, Albumin máu giảm

nặng.Điện di protein: Globulin tăng, đặc biệt α Globulin tăng nhiều. Tỷ lệ A/G < 1 (Bình

thường: 1,3 - 1,8).Tỷ lệ prothrombin giảm (Bình thường: 80 - 100%).

Siêu âm gan: bờ gan không đều, gan to hoặc teo nhỏ, tĩnh mạch cửa giãn rộng đường

kính > 1,2cm, bụng có dịch tự do nhiều hoặc ít.

Soi ổ bụng: màu sắc gan thay đổi, mặt gan mất tính chất nhẵn bóng, có thể mấp mô,

bờ gan sắc mỏng.

3.1.4. Tiến triển và biến chứng của xơ gan

Tiến triển: Giai đoạn còn bù tiến triển chậm trong nhiều năm, có khi hàng chục

năm.Giai đoạn mất bù diễn biến nhanh, thời gian ngắn hơn, trung bình 3 - 4 năm, tuy

nhiên tiến triển nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nguyên nhân và biến chứng.

Biến chứng: chảy máu tiêu hoá do vỡ tĩnh mạch thực quản, hơn mê gan và hội chứng

não-gan, ung thư hố, nhiễm trùng, huyết khối tĩnh mạch và suy kiệt cơ thể.

3.1.5. Điều trị xơ gan

Trong những đợt bệnh tiến triển phải nghỉ ngơi, tuyệt đối không lao động nặng.

Chế độ ăn tăng đạm, chỉ hạn chế đạm khi có đe dọa hôn mê gan, tăng đường và bổ

sung vitamin, hạn chế mỡ, hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù và cổ trướng.Không

được uống rượu, không dùng các thuốc hoặc hóa chất độc với gan.

Sử dụng một số thuốc hỗ trợ: vitamin B 1, B6, B12, C, K liều cao.Các axit amin, nước

nhân trần, actiso.Tuỳ từng trường hợp, có thể cho thuốc lợi tiểu, corticoit.

Điều trị ngoại khoa: cắt lách, nối tĩnh mạch cửa - chủ hoặc lách - thận.

3.2. Chăm sóc người bệnh xơ gan

3.2.1. Nhận định người bệnh

Nhận định đầy đủ và chi tiết, khai thác tiền sử nhiễm vi rút viêm gan, uống rượu sử

dụng các thuốc; hóa chất gây độc cho gan, các biến chứng của xơ gan.

Nhận định các biểu hiện lâm sàng của xơ gan, chú ý những biểu hiện về rối loạn tiêu

hóa, các biểu về da, các biểu hiện của hội chứng suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch

cửa cả về các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng, chủ động xét nghiệm

xác định nhóm máu cho người bệnh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 18. CHĂM SÓC NGƯỜIMẮC BỆNH GAN MẬT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×