Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nªu ®­îc t¸c dông cã lîi vµ c¸ch h¹n chÕ t¸c dông bÊt lîi cña dßng Fu-c«.

Nªu ®­îc t¸c dông cã lîi vµ c¸ch h¹n chÕ t¸c dông bÊt lîi cña dßng Fu-c«.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghe lời dẫn của GV và viết đề bài



ĐVĐ: Trong các bài học trước, chúng ta mới



vào vở.



chỉ nói đến dòng điện cảm ứng được sinh ra



1.Dòng điện Fu –cơ:



trong các dây dẫn. Trong bài này ta sẽ nói về



a.TN: Hình 40.1/194.sgk



dòng điện cảm ứng được sinh ra trong vật



b.Giải thích: Theo định



dẫn dạng khối.



luật Len-xơ, dòng điện



Trình bày TN1hình 40.1



cảm ứng trong tấm kim



HS1 trả lời: nhìn vào sơ đồ TN trả



- gọi HS nêu các dụng cụ TN



loại có tác dụng ngăn cản



lời.



- GV giới thiệu lại các dụng cụ dùng trong



sự chuyển động của chính



HS2 trả lời: khi tấm kim loại dao



TN.



tấm kim loại đó. Do đó



động nó cắt các đương sức từ của



-Trình bày TN đồng thời nêu ra các câu hỏi



tấm kim loại nhanh chóng



nam châm, do đó trong kim loại



-H: Trong tr/h nào tấm kim loại Kdừng lại



dừng lại.



sinh ra dòng điện cảm ứng. Theo



nhanh?



c. Dòng điện Fu- cơ: (sgk/



Len-xơ thì dòng điện cảm ứng này



-H: vì sao tấm kim loại K dao động giữa các



194)



có tác dụng chống lại sự chuyển



cực của nam châm thì dừng lại nhanh hơn?



Tính chất: đặc tính chung



động của tấm kim loại đó. Do đó K



của dòng điện Fu –cô là



dừng lại nhan hơn.



Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra khái



Hoạt động theo nhóm:



niệm dòng điện Fu- cơ (sgk/194).



Tiến hành TN theo nhóm dưới sự



TN 2 hình 40.2.sgk: tiến hành TN giống như



hướng dẫn của GV và lắngnghe câu



TN1 nhưng thay tấm kim loại K bằng tấm



hỏi.



kim loại K có xẻ rãnh.



Thảo luận theo nhóm



H: tấm kim loại nào dao động lâu hơn? Vì



HS3: đại điện cho nhóm trả lời



sao?



HS4: nhóm khác: bổ sung: tấm kim



Gọi HS trả lời



loại K có xẻ rãnh dao động lâu hơn,



Gọi HS nhóm khác bổ sung và nhận xét.



tính chất xốy.



vì điện trở của nó tăng lên làm cho

dòng Fu-cô giảm, khả năng chống



Tổng hợp và đưa ra kết luận:dòng điện Fu-



lại sự chuyển động của các chất



cơ có tính chất xốy.



giảm, nên nó sẽ dao động chậm lại

hơn.

HS5 : nhận xét

Hoạt động 2: Tác dụng của dòng Fu –cơ.

Hoạt động của HS



Theo dòi và trả lời câu hỏi của GV.

HS 6 trả lời: đặt kim dao động giữa



Hoạt động của GV

Dẫn: trong một số tr/h dòng điện Fu-cơ có



. Tác dụng của dòng điện



ích, trong một số tr/h dòng điện Fu- cơ có



Fu-cơ.



hại.



a. Một vài ví dụ ứng dụng



- Tác dụng có ích:ví dụ: khi ta cân một vật



của dòng điện Fu –cơ.



bằng cân nhạy, kim của cân thường dao động



b. Một vài ví dụ về trường



khá lâu.



hợp dòng Fu –cơ có hại



hai cực của một nam châm. Vì



- muốn khắc phục tình trạng đó bằng cách



dòng điện Fu-cơ chống lại dao



nào? Vì sao?



động đó nên dao động cả kim sẽ tắt



- GV giới thiệu về công tơ điện dùng trong



khá nhanh.



gia đình (h.40.3.sgk)

- Khi cho dòng điện qua cuộn dây của cơng



HS 7 trả lời



tơ sẽ có hiện tượng gì xảy ra?



HS 8 bổ sung và nhận xét câu trả



- Đĩa kim loại quay trong từ trường sẽ sinh ra



lời của bạn.



hiện tượng gì?

+ nhận xét:

Khi đĩa kim loại quay trong từ trường sẽ

sinh ra dòng điện Fu-cô và gay ra mô mem

cản tác dụng ên đĩa.

Khi mơmen cản bằng mơmen quay thì đĩa

quay đều.

- khi ngắt dòng điện thì hiện tượng gì xảy ra



HS 9 trả lời: khi ngắt điện đĩa vẫn



đối với đĩa kim loại?



quay do,q trình dòng Fu-cơ tác



* Tác dụng có hại: Tr/h lõi sắt trong máy biến



dụng cản làm cho đĩa ngừng quay



thế ( ưu điểm của lõi sắt là tăng từ trường)



một cách nhanh chóng.



- Sự xuất hiện của dòng Fu-cơ trong tr/h này

vì sao lại có hại?



HS 10 trả lời: vì dòng Fu-cơ toả



+nhận xét: đối với động cơ điện nó chống lại



nhiệt làm cho thỏi sắt nóng lên có



sự quay của động cơ, làm giảm công suất của



thể làm hỏng máy, mặt khác dòng



máy.



Fu-cơ chống lại ngun nhân sinh



- Để giảm tác hại của dòng Fu-cơ, người ta



ra nó.



khắc phục lõi sắt như thế nào?

- Muốn làm tăng điện trở của lõi sắt thì lõi

sắt đó phải được cấu tạo như thế nào?

-bổ sung và hoàn chỉnh : thay lõi sắt bằng

nhiều lá thép silic mỏng có sơn cách điện và

ghép sát với nhau. Những lá thép mỏng này

được đặt song song với đường sức từ, làm



cho điệ trở của lõi săt sẽ tăng lên.

Hoạt động 3: Củng cố và giao BTVN

Hoạt động của HS

HS nghe câu hỏi



Hoạt động của GV

Nêu câu hỏi 1,2.sgk



Thảo luận theo nhóm



Cho HS thảo luận theo nhóm và đưa ra câu trả lời.



Đại diện các nhóm đưa ra các câu trả lời



BTVN: Câu hỏi 3; Bài tập 1.sgk/196



Ghi BTVN vào vở.

IV..Rút kinh nghiệm



………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………



Bài 41 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM



Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết dạy:



I MỤC ĐÍCH

I.1 Về kin thc

Nêu đợc hiện tợng tự cảm là gì.

Nêu đợc độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm.

I.2 K nng

Tính đợc suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua

nó có cờng ®é biÕn ®ỉi ®Ịu theo thêi gian.

II CHUẨN BỊ

II.1 Giáo viên

Chuẩn bị bộ TN 41.1 và 41.2.sgk/197



II.2 Học sinh

Ôn lại định luật Len –xơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng.



III PHƯƠNG PHÁP

Dạy học khám phá có hướng dẫn.

Diễn giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

IV.1 Dự kiến các tình huống

HĐ 1: Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu.

HĐ 2: Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.

HĐ 3: Tìm hiểu về suất điện động tự cảm.

HĐ 4: Củng cố được kiến thức nội dung bài học.

IV.2 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Hiện tượng tự cảm



Hoạt động của HS



Hoạt động của GV



Hoạt đơng theo nhóm:



TN1: Bố trí TN như sơ đồ 41.1-sgk



1.Hiện tượng tự cảm:



-Bố trí sơ đồ TN dưới sự hướng



-Cho HS hoạt động theo nhóm: Hướng dẫn



a. TN1



dẫn của GV à chú ý lắng nghe câu



HS bố trí sơ đồ TN.



b.TN2



hỏi.



-Lưu ý HS chọn hai bóng neon Đ1, Đ2



c. Hiện tượng tự cảm:



giống nhau và điện trở thuần hai nhánh là



sgk/198



như nhau.

-Vừa thực hành TN vừa quan sát .



- Khi đóng khố K ta thấy hiện tượng sáng



-Đại diện nhóm trả lời



lên ở hai bóng đèn Đ1, Đ2 như thế nào?



-Các nhóm khác có thể bổ sung,

nếu cần: đèn Đ1 sáng lên ngay, đèn

Đ2sáng từ từ (mặc dù điện trở thuần

ở hai nhánh là giống nhau).



- Để khẳng định điều đó, GV gợi ý cho HS



-Các nhóm đổi vị trí của hai bóng



đổi vị trí của hai bóng đèn, rồi đóng khố



đèn và thực hiện đóng khố K.



K như trên.



-Quan sát hiện tượng và đưa ra



- Gọi HS nhận xét hiện tượng quan sát



nhận xét cho trường hợp này: Bóng



được



đèn ở nhánh có ống dây sáng chậm

hơn bóng đèn ở nhánh kia.

HS lắng nghe và ghi nhớ.



Kết luận: nghĩa là dòng điện ở nhánh đó

tăng lên chậm hơn ở nhánh kia.



-Chú ý câu hỏi của GV, thảo luận



H: Nguyên nhân nào ngăn cản không cho



nhanh theo nhóm để ỳim ra ngun



dòng điện trong nhánh đó tăng lên nhanh?



nhân.

- Đại diện nhóm trả lời.



- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS



- Các nhóm khác nhận xét và bổ



và đưa ra kết luận: Ống dây chính là



sung.



ngun nhân khơng cho dòng điện trong

nhánh đó tăng lên nhanh chóng.

- Nêu câu C1.sgk



- Thảo luận theo nhóm và đưa ra

câu trả lời.

- Nhóm 1: Sauk hi đóng khố K ít

lâu thì độ sáng của của 2 đèn Đ1 và

Đ2 lại như nhau.

- Nhóm 2: bổ sung: Hai bóng đèn

sáng như nhau chứng tỏ suất điện

động cảm ứng trong ống dây khi

đó bằng khơng. Vì khi dòng điện



Gv tổng hợp và đánh giá câu trả lời của



trong các nhánh đạt đến giá trị



các nhóm



khơng đổi thì từ thông qua ống dây



*TN2: cho HS tiến hành TN2 theo sơ đồ



cũng có giá trị khơng đổi, nên suất



41.2-sgk



điện động cảm ứng trong ống dây



-H: Khi ngắt khoá K, bóng đèn sáng như



bằng khơng. Do đó hai đèn có độ



thế nào?



sáng như nhau.

* Lắp ráp và tiến hành TN theo

nhóm.



- Để chứng tỏ điều đó, Gv gơịi ý cho HS



- Quan sát hiện tượng xảy ra và trả



thay ống dây bằng điện trở R1 có giá trị



lời.



bằng điện trở thuần của ống dây rồi ngắt K



- Đại diện nhóm 1 trả lời:Khi ngắt



như trên..



khố K bóng đèn khơng tắt ngay

mà loé sáng lên rồi mới tắt.

- Các nhóm lần lượt thay ống dây



- Đánh giá nhận xét của HS.



bằng điện trở R1 và ngắt khoá K.



- Căn cứ và TN trên, GV đưa ra kết luận về



- Quan sát hiện tượng xảy ra và các



định nghĩa hiện tượng tự cảm: sgk/198



nhóm đưa ra nhận xét.



- Gọi và HS đứng day đọc lại định nghĩa.



- Nhận xét: Lúc này bóng đèn tắt

ngay mà không loé sáng lên rồi mới

tắt như khi trong mạch có ống dây.

- nghe lời dẫn của GV.

- Hs đứng tại chổ đọc định nghĩa

theo y/c của GV.

Hoạt động 2: Suất điện động tự cảm

Hoạt động của HS



Hoạt động của GV

ĐVĐ: Suất điện động xuất hiện do hiện



2.Suất điện động tự cảm



tượng tự cảm gọi là suất điện động tự



a. Hệ số tự cảm:



cảm.



* Suất điện động xuất hiện



HS lên bảng ghi nhanh 2 CT:



- Y/ cầu HS lên bảng viết các công thức



do hiện tượng tự cảm đgl



-Cảm ứng từ của dòng điện tròn:



xác định cảm ứng từ của dòng điện tròn và



suất điện động tự cảm.



B= 2π .10-7 I/R



trong ống dây.



-Cảm ứng từ của dòng điện trong



- Nhận xét gì về mối quan hệ giữa B và I



(1)



trong 2 CT trên?



L: hệ số tự cảm ( độ tự cảm)



_ Nhận xét thêm: Từ thôngΦ qua diện tích



i: cường độ dòng điện trong



giới bởi mạch điện cũng tie lệ với I: Φ =



mạch đang xét



Li



Φ: từ thơng qua diện tích của



Với L: là hệ số tỉ lệ và đgl hệ số tự cảm



mạch điện dang xét đó.



(hay độ tự cảm).



* Đơn vị độ tự cảm: trong hệ



GV lưu ý với HS : CT 41.1.sgk không chỉ



SI là H (đọc: Henri)



ống dây:



B=4π.10-7 n I



_HS trả lời: B tỉ lệ với I



Φ = Li



HS chú ý lắng nghe và tự chép vào



đúng cho hai trường hợp nêu trên mà còn



* BT tính hệ số tự cảm của



vở theo GV.



đúng cho dòng điện có dạng khác nhau.



một ống dây dài đặt trong



- GV thông báo cho HS CT 42.2.sgk ( viết



khơng khí là:



lên bảng)



7 2



- Thơng báo tiếp đơn vị của L, đồng thời



n: số vòng dây trên một đơn



giải thích: n: số vòng dây trên một đơn vị



vị chiều dài của ống



* Hoạt động theo nhóm:



chiều dài của ống; V: thể tích của ống.



=N/l)



- các nhóm thảo luận nhanh để đưa



* Nêu câu C2: Cho HS h/động theo nhóm.



V: thể tích của ống.



HS tiếp thu và tự ghi vào vở.



ra phương án trả lời (làm vào giấy

nháp).



L = 4π.10-



nV



- Gợi ý: Từ 41.1 ⇒ L =



Φ

(*)

i



(n



b. Suất điện động tự cảm:

* Định nghĩa: sgk/198



- nhóm 1: một HS khá lên bảng



Nếu ống dây có N vòng và diện tích mỗi



trình bày



vòng dây là S thì: Φ = NBS



-Nhóm 2: bổ sung



Nếu gọi l là chiều dài ống dây thì: Φ=



Các nhóm còn lại nhận xét, hoặc đư



nlBS= nBV



a ra p/a khác mà nhóm đã thảo



Theo 29.3: B=4π.10-7 n i.



Nên:



luận.



Thay các BT và * ⇒ CT(41.2).



(2)



*BT: từ (1) ⇒∆Φ= L∆i





ec = -



∆Φ

∆t

etc = - L



∆i

∆t



GV kiểm tra câu trả lời của HS và đư ra

nhận xét.

HS thảo luận theo bàn



Vận dụng: nêu câu C3



HS trả lời câu C3

HS khác nhận xét và bổ sung.

Hs theo dõi kết luận của GV

Chú ý và ghi theo GV BT 41.3 vào

vở.



GV kết luận sau khi nghe các nhóm trình

bày ý kiến của mình: chỉ áp dụng cho

trường hợp ống dây khơng có lõi sắt,

nghĩa là chỉ áp dụng cho hình 41.3a.

* GV thông báo nội dung suất điện động

tự cảm như SGK, y/cầu HS về nhà học



Hi BT 41.3 lên bảng.

Hoạt động 3: Củng cố và giao BTVN

Hoạt động của HS

- thực hiện theo y/c của GV



Hoạt động của GV

- Nêu bài tập 1.( Tr.199.sgk)



-Tất cả lấy vở gnháp ra làm bài.



- Cho HS hoạt động đọc lập



- HS đứng lên trả lời và giải thích.



- Gọi HS đứng tại chổ nêu phương án trả lời và giải



HS khác bổ sung



thích sự lựa chọn của mình.⇒ Đánh giá câu trả lời của



Cả lớp chú ý lắng nghe



HS

(GV có thể chuẩn bị thêm một số câu hỏi trace nghiệm



Chép BTVN vào vở.



và trình chiếu lên máy cho HS dễ theo dõi).

* Giao BTVN: bài 2,3.sgk/199

Bài



sbt/



IV..Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………



Bài 42 NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG



Ngày soạn:

Ngày dy:

Tit dy:



I MC CH

I.1 V kin thc

Nêu đợc từ trờng trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trờng đều mang năng lợng.

Viết đợc công thức tính năng lợng của từ trờng trong lòng ống dây có dòng

điện chạy qua.

I.2 K nng

Tính đợc năng lợng từ trêng trong èng d©y.

II CHUẨN BỊ

II.1 Giáo viên

Chuẩn bị các TN hình 41.2/sgk.



II.2 Học sinh

Ơn lại định luật Len-x ơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng.



III PHƯƠNG PHÁP

Dạy học khám phá có hướng dẫn.

Diễn giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

IV.1 Dự kiến các tình huống

HĐ 1: Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu.

HĐ 2: Tìm hiểu cách xác định năng lượng ống dây có dòng điện.

HĐ 3: Tìm hiểu về năng lượng từ trường.

HĐ 4: Củng cố được kiến thức nội dung bài học.

IV.2 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của HS



Hoạt động của GV



- Trả lời:

1.



- Nêu câu hỏi:

L = 4π.10-7 n2V



1. Hãy viết biểu thức xác định hệ số tự cảm của ống



L: hệ số tự cảm của ống dây dài đặt trong khơng khí.



dây dài? Nêu rõ ý nghĩa của từng đại lượng trong biểu



n: số vòng dây trên một đơn vị chiều dài của ống.



thức.



V: thể tích ống dây.



2. Suất điện động tự cảm là gì? viết BT xác định suất



2. Suất điện động sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là



điện động tự cảm.



suất điện động tự cảm.

etc = - L



∆i

∆t



Hoạt động 2: Xác định cơng thức tính năng lượng của ống dây có dòng điện:

Hoạt động của HS



Hoạt động của

GV



HS theo dõi và suy nghĩ những v ấn đ



Nh ận xét:



1. Năng lượng của ống dây có



ề GV nh ận xét .



Gv có thể àm lại TN 2, hoặc thơng



dòng điện:



Suy lu ận v ề n ăng l ư ợng l àm cho đ



qua TN đó để chứng tỏ trong ống



a. Nhận xét



èn s áng l ên khi ng ắt kho á K trong



dây có năng lượng.



b. Cơng thức tính năng lượng của



TN 41.2/197



Giúp HS suy luận ra rằng: năng



ống dây có dòng điện



lượng trong ống dây chính là năng

lượng từ trường.



W=



1 2

Li

2



Công thức: GV thông báo công

HS vi ết c ông th ức v ào v ở.



thức và viết lên bảng:

W=



1 2

Li

2



Hoạt động 3 .Năng lượng từ trường

Hoạt động của HS

Ho ạt đ ộng theo nh óm:



Hoạt động của HS

GV nêu lên vấn đề hướng dẫn HS



2. Năng lượng từ trường



suy luận để rút ra kết luận rằng năng



Năng lượng của ống dây chính là



lượng trong ống dây chính là năng từ



năng lượng từ trường trong ống



trường.



dây đó:



Nêu câu hỏi C1

Tất cả Hs đều phải làm vào vở n áp

và thảo luận để đưa ra cơng thức.



HS1: đại diện nhóm 1 lên bảng viết (

nên gọi các HS khá).

HS2: nhóm khác: nhận xét và bổ



GV gợi ý: thay 41.1 v ào 41.2⇒ W =

Hay



1

ΦI (*).

2

Lập luận tương tự C2 bài 41.sgk ta

có: Φ = nBV

kết hợp (29.3) ⇒ i =



sung



B

107

4π .10n



GV: kết luận hoặc sửa nêu HS viết

sai.

Sau đó ghi biểu thức 42.2 lên bảng



HS ghi bi ểu th ức 42.3v ào v ở.



Nếu gọi w là mật độ năng lượng từ

trường và coi từ trường trong ống



Th ảo lu ận theo nh óm đ ưa ra ph ư

ơng án tr ả l ời.

HS 3 tr ả l ời (đ ại di ện cho nh óm)

C ác nh óm kh ác bổ sung và nh ận x

ét.



dây l à từ trường đều, ta có: ( thơng

báo)

GV ghi BT 42.3 lên bảng.

Khắc sâu: n êu C2:

Gợi ý: kết hợp CT (8.4).sgk

Tổng hợp các câu trả lời của HS, đưa

ra kết luận:



1

107 B2V





w=



1

107 B2





W = w.V



với: w là mật độ năng lượng từ

trường trong ống dây



Thay tất cả vào *, ta được (42.2)

HS ghi bi ểu th ức 42.2 v ào v ở.



; với



W=



Mật độ năng lượng điện trường biểu

diễn qua bình phương của cường độ

HS khắc sâu điều Gv vừa nêu.



điện trường, còn mật độ năng lượng

từ trường biểu diễn qua bình phương

của cảm ứng từ.

Nhắc l ại: Năng lượng điện trường:

ghi CT 8.4.sgk/39 và CT 42.2.sgk để

HS thấy rõ sự tượng tự đó.



Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng và giao BTVN

Hoạt động của HS

Hs nghe câu hỏi và đứng lên đọc đề bài theo yêu cầu



Hoạt động của HS

Nêu câu 1/201.sgk



của GV



Gọi HS đứng t ại chổ đọc đề

Cho các HS làm độc lập và sau đó gọi lên bảng trả lời.



Tất cả làm vào vở nháp



Trong quá trình HS lên bảng làm, Gv kiểm tra bài làm



HS4; lên bảng giải và đưa ra đáp án đúng



của một số HS khác.



Các Hs khác có thể bổ sung, nếu sai, nhận xét câu trả



Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.



lời.



Kết luận: 1.D



Hs nghe câu hỏi và đứng lên đọc đề bài theo yêu cầu



Nêu câu 2.201.sgk



của GV.



Gọi HS đứng tại chổ đọc đề.



HS thảo luận theo nhóm hoặc bàn, sau đó lên bảng



có thể cho HS thảo luận theo nhóm hoặc theo bàn, sau



làm.



đó gọi lên bảng tr ả l ời.



các HS khác nhận xét và bổ sung



gọi Hs nhận xét và bổ sung, nếu thiếu.



HS ghi bài làm mà GV đã sửa vào vở BT.



GV hoàn chỉnh và nhắc HS ghi vào vở BT



HS ghi BTVN vào vở.

IV..Rút kinh nghiệm



Giao BTVN: bài



/.SBT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nªu ®­îc t¸c dông cã lîi vµ c¸ch h¹n chÕ t¸c dông bÊt lîi cña dßng Fu-c«.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×