Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khúc xạ ánh sáng.

Khúc xạ ánh sáng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4

Bài 1. Tia sáng đi từ nước có chiết suất n1 = 3 sang thủy tinh có chiết suất n2 =

1,5. Tính góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới, biết góc tới i =

300.

Bài 2. Tia sáng truyền trong khơng khí tới gặp mặt thống của chất lỏng có chiết

suất n =



3 . Ta được hai tia phản xạ và khúc xạ vng góc với nhau. Tính góc tới.



4

Bài 3. Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất n = 3 .

Phần cọc nhơ ra ngồi mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và

dưới đáy bể nước dài 190 cm. Tính chiều sâu của lớp nước.

Bài 4. Một cái máng nước sâu 30 cm rộng 40 cm có hai thành bên thẳng đứng. Lúc

máng cạn nước thì bóng râm của thành A kéo dài tới đúng chân thành B đối diện.

Người ta đổ nước vào máng đến một độ cao h thì bóng của thành A ngắn bớt đi 7

4

cm so với trước. Biết chiết suất của nước là n = 3 . Tính h.

Bài 5. Một người ngồi trên bờ hồ nhúng chân vào nước trong suốt. Biết chiết suất

4

của nước là n = 3 .

a) Khoảng cách thực từ bàn chân người đó đến mặt nước là 36 cm. Hỏi mắt

người đó cảm thấy bàn chân cách mặt nước bao nhiêu?

b) Người này cao 1,68 m, nhìn thấy một hòn sỏi dưới đáy hồ dường như cách

mặt nước 1,5 m. Hỏi nếu đứng dưới hồ thì người ấy có bị ngập đầu khơng?.

Bài 6. Tính vận tốc của ánh sáng trong thủy tinh. Biết thủy tinh có chiết suất n =

1,6 và vận tốc ánh sáng trong chân khơng là c = 3.108 m/s.

Bài 7. Tính vận tốc của ánh sáng truyền trong môi trường nước. Biết tia sáng

truyền từ khơng khí với góc tới là i = 600 thì góc khúc xạ trong nước là r = 400. Lấy

vận tốc ánh sáng ngồi khơng khí c = 3.108 m/s.

* Hướng dẫn giải:



sin i n2

n1



sin r n1  sinr = n2 sini = sin26,40  r = 26,40;

Bài 1. Ta có:

D = i – r = 3,60.



sin i

Bài 2. Ta có: sin r = n; vì i’ + r = i + r =

sin i

sin i



 sin r = cos i = tani = n = tan 3  i =





2  sinr = sin(- i) = cosi



3.



Bài 3. Ta có:



237



BI 40

sin i



0

0

tani = AB 30 = tan53  i = 53 ; sin r = n

sin i

 sinr = n = 0,6 = sin370

HD CD  CH



IH

 r = 370; tanr = IH

CD  CH 190  40

tan r = 0,75 = 200 (cm).

 IH =

Bài 4. Ta có:



sin i

CI ' CB 40 4







tani = AA' AC 30 3 = tan530  i = 530; sin r = n

sin i

 sinr = n = 0,6 = sin370

I'B

0

 r = 37 ; tani = h ;

I ' B  DB I ' B  7



h

h

tanr =

tan i

I'B

16

I'B



 tan r I ' B  7 = 9  I’B = 16 (cm); h = tan i = 12 (cm).

d n1

n2



d ' n2  d’ = n1 d = 27 cm.

Bài 5. a) Ta có:

238



h n1

n1



h' n2  h = n2 h’ = 2 m > 1,68 m nên nếu đứng dưới hồ thì người

b) Ta có:

đó sẻ bị ngập đầu.



c

c

Bài 6. Ta có: n = v  v = n = 1,875.108 m/s.

c

sin i

c. sin r

7. Ta có: v = n và n = sin r  v = sin i = 2,227.108 m/s.

2. Lăng kính.

*Cơng thức của lăng kính:

- Cơng thức của lăng kính:

A

sini1 = nsinr1; sini2 = nsinr2;

Góc chiết quang: A = r1 + r2

Góc lệch:

D = i 1 + i2 – A .

D

I

- Nếu góc A < 100 và góc tới nhỏ, ta có:

i1

J

i1 = nr1; i2 = nr2;

S

r1

I2

r2

R

Góc chiết quang: A = r1 + r2

Góc lệch:

D = A(n - 1) .

B

* Phương pháp giải:

Để tìm các đại lượng có trong cơng thức lăng kính, ta viết biểu thức liên quan đến

các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm rồi suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Bài tập:

Bài 1. Chiếu một tia sáng đơn sắc, nằm trong tiết diện thẳng, tới mặt bên của một

lăng kính có góc chiết quang A (như hình vẽ). Tia ló ra

khỏi mặt bên và đối xứng với tia tới qua lăng kính.

o



Dùng giác kế (máy đo góc) xác định được A  60 và

góc lệch D= 300. Tính: Góc tới i1 , i2 và chiết suất n của

lăng kính.

Bài 2. Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác

đều, chiết suất n  2 , đặt trong khơng khí (chiết suất n0 = 1). Chiếu một tia sáng

đơn sắc nằm trong một tiết diện thẳng đến một mặt bên của lăng kính và hướng từ

phía đáy lên với góc tới i. Tia ló ra khỏi mặt bên và đối xứng với tia tới qua lăng

kính. Tính góc tới i1 và góc lệch D?

* Hướng dẫn giải:

Bài 1.

Giải: Do tính đối xứng nên: r1 = r2 =A /2 =300.

i1 = i2 =(A+D)/2 =(60+30)/2 =450.

sin i1 sin 450

2

n





 2

sin r1 sin 300 2. 1

2

Ta có: sini1 = nsinr1 => n=

239



Bài 2.

Giải: Do tính đối xứng nên: r1 = r2 =A /2 =300.

sin i1  n sin r1  2 sin 300 



Ta có: sini1 = nsinr1 . Thế số:

Góc lệch: D = i1 + i2 – A =45+45-60=300.



2

 i1  450  i2

2



3. Hiện tượng phản xạ tồn phần.

* Các cơng thức:

+ Phản xạ tồn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân

cách giữa hai môi trường trong suốt.

+ Điều kiện để có phản xạ tồn phần:

-Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang mơi trường chiết

quang kém (n2 < n1);

-Góc tới i ≥ igh.



n2

n

+ Góc giới hạn phản xạ tồn phần: sinigh = 1 ; với n2 < n1.

* Phương pháp giải:

Để tìm các đại lượng có liên quan đến hiện tượng phản xạ toàn phần ta viết biểu

thức liên quan đến các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm rồi suy ra và tính đại

lượng cần tìm.

* Bài tập:

Bài 1. Tính góc giới hạn phản xạ tồn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang

khơng khí, từ nước sang khơng khí và từ thủy tinh sang nước. Biết chiết suất của

4

thủy tinh là 1,5; của nước là 3 .

Bài 2. Thả nổi trên mặt nước một đĩa nhẹ, chắn sáng, hình tròn. Mắt người quan sát

đặt trên mặt nước sẽ không thấy được vật sáng ở đáy chậu khi bán kính đĩa khơng

nhỏ hơn 20 cm. Tính chiều sâu của lớp nước trong chậu. Biết rằng vật và tâm đĩa

4

nằm trên đường thẳng đứng và chiết suất của nước là n = 3 .

Bài 3. Một tấm thủy tinh mỏng, trong suốt, chiết suất n 1 = 1,5; có tiết diện là hình

chử nhật ABCD (AB rất lớn so với AD), mặt đáy AB tiếp xúc với một chất lỏng có

chiết suất n2 = 2 . Chiếu tia sáng SI nằm trong mặt phẳng ABCD tới mặt AD sao

cho tia tới nằm phía trên pháp tuyến ở điểm tới và tia khúc xạ trong thủy tinh gặp

đáy AB ở điểm K. Tính giá trị lớn nhất của góc tới i để có phản xạ tồn phần tại K.

Bài 4. Một miếng gỗ mỏng, hình tròn bán kính 4 cm. Ở tâm O cắm thẳng góc một

4

cái đinh OA. Thả miếng gỗ trong một chậu nước có chiết suất n = 3 cho đầu A

quay xuống đáy chậu.

240



a) Cho OA = 6 cm. Mắt đặt trong khơng khí sẽ thấy đầu A cách mặt nước bao

nhiêu ?

b) Tìm chiều dài lớn nhất của OA để mắt khơng nhìn thấy đầu A của đinh.

* Hướng dẫn giải:

Bài 1.



n2

n

Ta có sinigh = 1 = sin530  igh = 530.

R

1

2

2

2

Bài 2. Ta có: sinigh = n = R  h  h = R n  1 = 17,64 cm.

Bài 3.



n2

n

Để có phản xạ tồn phần tại K thì: sini1  sinigh = 1 = sin70,50

1

n

 i  70,50  r  900 – 70,50 = 19,50  sini  1 cosr = sin390  i  390.

1



Bài 4.



a) Mắt đặt trong không khí sẽ thấy ảnh A’ của A.



OI

OI

Ta có: tani = OA ; tanr = OA ' .

Với i và r nhỏ thì tani  sini; tanr  sinr



OA

6

tan i

OA ' sin i 1



1,33 = 4,5 (cm).

 t anr = OA  s inr = n  OA’ = n

241



b) Khi i  igh thì khơng thấy đầu A của đinh.



1

1

sinigh = n = 1,33 = sin48,60  igh = 48,60;

OI

4

OI



tan igh tan 48, 60

tanigh = OA  OA =

= 3,5 (cm).

4. Thấu kính.

* Kiến thức liên quan:



1 1 1

f

A' B '

d'



+ Các công thức: D = f = d d ' ; k = AB = - d = f  d .

+ Qui ước dấu: Thấu kính hội tụ: D > 0; f > 0. Phân kì: D < 0; f < 0.

Vật thật: d > 0. Vật ảo: d < 0. Ảnh thật: d’ > 0. Ảnh ảo: d’ < 0.

k > 0: ảnh và vật cùng chiều; k < 0: ảnh và vật ngược chiều.

+ Cách vẽ ảnh qua thấu kính: Sử dụng 2 trong 4 tia sau:

- Tia tới qua quang tâm -Tia ló đi thẳng.

- Tia tới song song trục chính -Tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’.

- Tia tới qua tiêu điểm vật chính F -Tia ló song song trục chính.

- Tia tới song song trục phụ -Tia ló qua tiêu điểm ảnh phụ F’p.

Lưu ý: Tia sáng xuất phát từ vật sau khi qua thấu kính sẽ đi qua (hoặc kéo dài đi

qua) ảnh của vật.

+ Tính chất ảnh của một vật thật qua một thấu kính:

- Thấu kính phân kì ln cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.

- Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật khi d < f; cho

ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật khi 2f > d > f; cho ảnh thật ngược

chiều với vật và bằng vật khi d = 2f; cho ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn

vật khi

d > 2f.

* Phương pháp giải:

+ Sử dụng các công thức của thấu kính để tính các đại lượng.

+ Sử dụng đặc điểm của các tia qua thấu kính để vẽ hình.

+ Sử dụng tính chất của ảnh qua thấu kính để nhận dạng thấu kính.

* Bài tập:

Bài 1. Một vật sáng AB đặt vng góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu

kính 15 cm. Qua thấu kính cho một ảnh ngược chiều với vật và cao gấp 2 lần vật.

Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.

Bài 2. Một vật sáng AB đặt vng góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu

kính 40 cm. Qua thấu kính cho một ảnh cùng chiều với vật và cao bằng một nửa

vật. Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.

Bài 3. Một vật sáng AB đặt vng góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu

kính 30 cm. Qua thấu kính cho một ảnh ngược chiều với vật và cao bằng nửa vật.

Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.

242



Bài 4. Một vật sáng AB đặt vng góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu

kính 10 cm. Qua thấu kính cho một ảnh cùng chiều với vật và cao gấp 2,5 lần vật.

Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.

Bài 5. Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm. Vật sáng AB đặt vng góc với trục

chính của thấu kính cho ảnh A’B’ cách vật 60 cm. Xác định vị trí của vật và ảnh.

Bài 6. Một tia sáng SI đi qua một thấu kính MN bị khúc xạ như hình vẽ.



Hãy cho biết (có giải thích) đó là loại thấu kính gì? Bằng phép vẽ (có giải thích),

xác định các tiêu điểm chính của thấu kính.

Bài 7. Cho một thấu kính hội tụ O 1 có tiêu cự f1 = 40 cm và một thấu kính phân kì

O2 có tiêu cự f2 = -20 cm, đặt đồng trục và cách nhau một khoảng l. Vật sáng AB

đặt trước và vng góc với trục chính, cách O1 một khoảng d1. Qua hệ 2 thấu kính

AB cho ảnh A2B2.

a) Cho d1 = 60 cm, l = 30 cm. Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh

A2B2 qua hệ.

b) Giử nguyên l = 30 cm. Xác định vị trí của AB để ảnh A2B2 qua hệ là ảnh thật.

c) Cho d1 = 60 cm. Tìm l để ảnh A2B2 qua hệ là ảnh thật lớn hơn vật AB 10 lần.

Bài 8. Cho thấu kính phân kì L1 có tiêu cự f1 = -18 cm và thấu kính hội tụ L2 có tiêu

cự f2 = 24 cm, đặt cùng trục chính, cách nhau một khoảng l. Một vật sáng AB đặt

vng góc với trục chính, trước thấu kính L 1 một khoảng d1, qua hệ hai thấu kính

cho ảnh sau cùng là A’B’.

a) Cho d1 = 18 cm. Xác định l để ảnh A’B’ là ảnh thật.

b) Tìm l để A’B’ có độ lớn không thay đổi khi cho AB di chuyển dọc theo trục

chính. Tính số phóng đại của ảnh qua hệ lúc này.

* Hướng dẫn giải:

Bài 1. Ảnh ngược chiều với vật nên là ảnh thật. Vật thật cho ảnh thật nên đó là thấu

kính hội tụ.



f

1

d'

2d

Ta có: k = - d = f  d = - 2  f = 3 = 10 cm = 0,1 m  D = f = 10 dp.

Hình vẽ:



Bài 2. Ảnh cùng chiều với vật nên là ảnh ảo. Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật nên

đó là thấu kính phân kì.



243



f

1

d'

1

Ta có: k = - d = f  d = 2  f = - d = - 40 cm = 0,4 m; D = f = - 2,5 dp.

Hình vẽ:



Bài 3. Ảnh ngược chiều với vật nên là ảnh thật. Vật thật cho ảnh thật nên đó là thấu

kính hội tụ.



f

1

d'

1

d

k = - d = f  d = - 2  f = 3 = 10 cm = 0,1 m; D = f = 10 dp.

Hình vẽ:



Bài 4. Ảnh cùng chiều với vật nên là ảnh ảo. Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật nên

đó là thấu kính hội tụ.



f

1

d'

Ta có: k = - d = f  d = 2,5  1,5f = 2,5d  f = 25 cm = 0,25 m; D = f = 4 dp.

Hình vẽ:



Bài 5. Trường hợp ảnh thật (d’ > 0): d + d’ = 60  d’ = 60 – d.



1 1 1 1

1

60





2

Khi đó: f = d d ' = d 60  d = 60d  d  d2 – 60d + 900 = 0

 d = 30 (cm); d’ = 60 – 30 = 30 (cm).

Trường hợp ảnh ảo (d’ < 0): |d’| - d = - d’ - d = 60  d’ = - 60 - d.



1 1 1 1

1

60





2

Khi đó: f = d d ' = d  60  d = 60d  d  d2 + 60d – 900 = 0

 d = 12,43 cm hoặc d = 72,43 cm (loại vì để có ảnh ảo thì d < f)

 d’= - 60 - d = - 72,43 cm.

244



Bài 6. a) Tia ló lệch xa trục chính hơn tia tới nên đó là thấu kính phân kì.



Vẽ trục phụ song song với tia tới; đường kéo dài của tia ló gặp trục phụ tại tiêu

điểm phụ Fp’; Từ Fp’ hạ đường vng góc với trục chính, gặp trục chính tại tiêu

điểm ảnh chính F’; lấy đối xứng với F’ qua O ta được tiêu điểm vật chính F.

b) Tia ló lệch về gần trục chính hơn tia tới nên đó là thấu kính hội tụ.



Vẽ trục phụ song song với tia tới; tia ló gặp trục phụ tại tiêu điểm phụ F p’; Từ Fp’

hạ đường vng góc với trục chính, gặp trục chính tại tiêu điểm ảnh chính F’; lấy

đối xứng với F’ qua O ta được tiêu điểm vật chính F.

Bài 7. Sơ đồ tạo ảnh:



d1 f1

d  f1 = 120 cm;

a) Ta có: d1’ = 1

d2 f2

180

d  f 2 = - 7 cm;

d2 = O1O2 – d1’ = l – d1’ = - 90 cm; d2’ = 2



A2 B2 A1 B1 A2 B 2



.

AB

AB

A1 B1 =

k=



180

)

 d1'   d 2'  d1' d 2' 120.( 

4

7

  . 



d

d

dd

 1 

2 

= 1 2 = 60.(  90) = 7 .



Vậy: Ảnh cuối cùng là ảnh ảo (d 2’ < 0); cùng chiều với vật (k > 0) và nhỏ hơn vật (|

k| < 1).



d1 f1

40d1

10d1  1200

d  f1 = d1  40 ; d = l – d ’ = - d1  40 ;

b) Ta có: d1’ = 1

2

1

d2 f2

20d1  2400

d  f 2 = d1  200 .

d ’= 2

2



Để ảnh cuối cùng là ảnh thật thì d2’ > 0  d2 > 200 cm.

245



d1 f1

d  f1 = 120 cm; d = l – d ’ = l – 120;

c) Ta có: d1’ = 1

2

1

' '

d 1d 2

d2 f2

 20(l  120)

40

d

d

d2  f2

1 2

l  100

100  l



d2’ =

=

;k=

=

.

Để ảnh cuối cùng là ảnh thật thì d2’ > 0  120 > l > 100; để ảnh cuối cùng lớn gấp

10 lần vật thi k =  10  l = 96 cm hoặc l = 104 cm. Kết hợp cả hai điều kiện ta

thấy để ảnh cuối cùng là ảnh thật lớn gấp 10 lần vật thì l = 104 cm và khi đó ảnh

ngược chiều với vật

Bài 8. Sơ đồ tạo ảnh:



d2 f2

d1 f1

24(l  9)

d



f

d



f

2 =

l  15 .

a) Ta có: d1’ = 1 1 = - 9 cm; d2 = l – d1’ = l + 9; d2’ = 2

Để ảnh cuối cùng là ảnh thật thì d2’ > 0  15 > l > 0.



d1 f1

 18d 1

ld 1  18l  18d1

d  f1 = d1  18 ; d = l – d ’ =

d1  18

b) Ta có: d1’ = 1

;

2

1

d2 f2

24(ld1  18l  18d1 )

d  f 2 = ld1  18l  6d1  432 ;

d ’= 2

2



d1' d 2'

d 1d 2



432

432

ld  18l  6d1  432 = - d1 (l  6)  18l  432 .

k=

=- 1

4

Để k khơng phụ thuộc vào d1 thì l = 6 cm; khi đó thì k = 3 ; ảnh cùng chiều với

vật.

5. Mắt đeo kính.

* Kiến thức liên quan:

+ Để mắt nhìn thấy vật thì vật phải đặt trong giới hạn nhìn rõ của mắt

+ Mắt có tật phải đeo kính: để mắt nhìn thấy vật (ảnh của vật qua kính) thì ảnh qua

kính phải là ảnh ảo nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

+ Trường hợp kính đeo sát mắt:

- Đặt vật ở CCK, kính cho ảnh ảo ở CC: dC = OCCK ; d’C = - OCC.

- Đặt vật ở CVK, kính cho ảnh ảo ở CV: dV = OCVK; d’V = - OCV.

* Phương pháp giải:

Xác định vị trí của vật, của ảnh đối với kính rồi sử dụng các cơng thức của thấu

kính để giải.

* Bài tập:

246



Bài 1. Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2,5 dp mới nhìn

rõ các vật nằm cách mắt từ 25 cm đến vơ cực.

a) Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt khi khơng đeo kính.

b) Nếu người này đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2 dp thì sẽ nhìn rõ được

các vật nằm trong khoảng nào trước mắt.

Bài 2. Một người cận thị lúc già chỉ nhìn rõ được các vật đặt cách mắt từ 30 cm

đến 40 cm. Tính độ tụ của thấu kính cần đeo sát mắt để:

a) Nhìn rõ các vật ở xa mà không phải điều tiết mắt.

b) Đọc được trang sách đặt gần nhất cách mắt 25 cm.

Bài 3. Một người có điểm cực cận cách mắt 50 cm, có điểm cực viễn cách mắt 500

cm.

a) Người đó phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ bao nhiêu để đọc sách ở gần

nhất cách mắt 25 cm.

b) Khi đeo kính trên, người đó có thể nhìn được những vật đặt trong khoảng nào

trước mắt ?

Bài 4. Một người cận thị chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10 cm đến 50 cm.

a) Hỏi người này phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ bằng bao nhiêu để có

thể nhìn rõ các vật ở vơ cực và khi đeo kính người này nhìn rõ vật đặt gần nhất

cách mắt một khoảng bao nhiêu ?

b) Nếu người này đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -1 dp thì sẽ nhìn rõ được

các vật nằm trong khoảng nào trước mắt.

Bài 5. Một người đeo sát mắt một thấu kính có tụ số - 1 dp thì nhìn rõ được các vật

cách mắt từ 12,5 cm đến 50 cm.

a) Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người đó khi khơng đeo kính.

b) Tụ số đúng của kính mà người này phải đeo sát mắt là bao nhiêu và khi đeo

kính đúng tụ số thì người này nhìn rõ được vật đặt gần nhất cách mắt bao nhiêu?

Bài 6. Mắt của một người có điểm cực cận và điểm cực viễn tương ứng là 0,15 m



1 m.

a) Xác định độ tụ của thấu kính mà người đó đeo sát mắt để nhìn thấy các vật ở

xa mà không phải điều tiết.

b) Khi đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ 1,5 dp thì người đó nhìn rõ các vật đặt

trong khoảng nào trước mắt.

* Hướng dẫn giải:



1

Bài 1. Ta có: f = D = - 0,4 m = - 40 cm.

a) Khi đeo kính nếu đặt vật tại C CK (điểm cực cận khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh

ảo tại CC (điểm cực cận khi khơng đeo kính) và nếu đặt vật tại C VK (điểm cực viễn

khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh ảo tại C V (điểm cực viễn khi khơng đeo kính). Do



dC f

d  f = - 15,4 cm = - OC  OC = 15,4 cm;

đó: dC = OCCK = 25 cm  dC’ = C

C

C

dV = OCVK =   dV’ = f = - 40 cm = - OCV  OCV = 40 cm.

247



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khúc xạ ánh sáng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×