Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ghép các điện trở - Mạch phân thế.

Ghép các điện trở - Mạch phân thế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

1 1

1

1





 .... 

R R1 R2

Rn



I = I1 + I2 + ... + In; U = U1 = U2 = ... = Un;

.

* Phương pháp giải

+ Phân tích đoạn mạch (từ trong ra ngồi).

+ Tính điện trở của từng phần mạch và cả đoạn mạch (từ trong ra ngoài).

+ Sử dụng định luật Ơm để tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu

điện thế giữa hai đầu các phần mạch theo yêu cầu bài toán.



67



* Bài tập

Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = R2 = 4 ; R3 = 6 ; R4 = 3 ;

R5 = 10 ; UAB = 24 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ

dòng điện qua từng điện trở.

Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = 2,4 ; R3 = 4 ; R2 = 14 ;

R4 = R5 = 6 ; I3 = 2 A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện

thế giữa hai đầu các điện trở.

Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = R3 = R5 = 3 ; R2 = 8 ; R4 = 6 ;

U5 = 6 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện

chạy qua từng điện trở.

Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = 8 ; R3 = 10 ; R2 = R4 = R5 = 20 ;

I3 = 2 A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu điện thế và cường độ

dòng điện trên từng điện trở.

Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó UAB = 12 V; R1 = R3 = 4 ; R2 = 2 ;

R4 = 3 ; C = 6 F. Tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và điện tích

của tụ điện.

68



Bài 6. Cho mạch điện như hình vẽ.



Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một

hiệu điện thế UCD = 40 V và ampe kế chỉ 1 A.

Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu

điện thế UAB = 15 V. Coi điện trở của ampe kế khơng đáng kể. Tính giá trị của mỗi

điện trở.

Bài 7. Cho mạch điện như hình vẽ.



Biết R3 = R4.

Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua R 2 là 2 A

và UCD = 30 V.

Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì UAB = 20 V.

Tính giá trị của mỗi điện trở.

Bài 8. Bốn điện trở được nối bằng các dây dẫn như hình vẽ.



Biết UAB = 12 V; UAM = 8 V; I = 6 A; I 1 = 3 A; I3 = 5 A. Tìm cường độ dòng điện,

hiệu điện thế trên mỗi điện trở và giá trị của từng điện trở. Coi điện trở của các dây

dẫn không đáng kể nên các điểm trên cùng một dây dẫn sẽ có cùng điện thế.

* Hướng dẫn giải

Bài 1. Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) // R5) nt R4.

R23 R5

R = R + R = 10 ; R = R23  R5 = 5 ;

23



2



3



235



U AB

R = R1 + R235 + R4 = 12 ; I = I1 = I235 = I4 = R = 2 A;

U235 = U23 = U5 = I235R235 = 10 V;

U5

U 23

I = R2 = 1 A; I = I = I = R23 = 1 A.

5



23



2



3



Bài 2. Phân tích đoạn mạch: R1 nt (R2 // R4) nt (R3 // R5).



69



R3 R5

R3  R5



R2 R4

R2  R4



R24 =

= 4,2 ; R35 =

= 2,4 ;

R = R1 + R24 + R35 = 9 ; U3 = U3 = U35 = I3R3 = 8 V;

U 35

10

R35

I35 = I24 = I1 = I =

= 3 A;

U24 = U2 = U4 = I24R24 = 14 V; U1 = I1R1 = 8 V.

Bài 3. Phân tích đoạn mạch: (R1 nt (R3 // R4) nt R5) // R2.

R3 R4

R = R3  R4 = 2 ; R = R + R + R = 8 ;

34



1345



1



34



5



R3 R4

U5

R = R3  R4 = 4 ; I5 = I34 = I1 = I1345 = R5 = 2 A; U34 = U3 = U4 = I34R34 = 4 V;

U3

U4

4

2

I3 = R3 = 3 A; I4 = R4 = 3 A; U1345 = U2 = UAB = I1345R1345 = 16 V;

U2

I = R2 = 2 A.

2



Bài 4. Phân tích đoạn mạch: R4 nt (R2 // (R3 nt R5)) // R1.

R2 R35

R

R = R + R = 30 ; R = 2  R35 = 12 ;

35



3



5



235



R1 R4235

R4235 = R4 + R235 = 32 ; R = R1  R4235 = 6,4 ; I3 = I5 = I35 = 2 A;

U 235

U2

U35 = U2 = U235 = I35R35 = 60 V; I2 = R2 = 3 A; I235 = I4 = I4235 = R235 = 5 A;

U1

U = U = U = I R = 160 V; I = R1 = 20 A.

4235



1



AB



4235



4235



1



Bài 5. Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) //R4);

R23 R4

R

UC = UAM = UAN + UNM = I1R1 + I2R2. R23 = R2 + R3 = 6 ; R234 = 23  R4 = 2 ; R

U AB



= R1 + R234 = 6 ; I = R = 2 A; I = I1 = I234 = 2 A;

U4 4



U23 = U4 = U234 = I234.R234 = 2.2 = 4 (V); I4 = R4 3 (A);

U 23 4 2

2

28

 

R23 6 3

I2 = I3 = I23 =

(A); UC = I1R1 + I2R2 = 2.4 + 3 .2 = 3 (V);



70



28

Q = C.UC = 6.10-6. 3 = 56.10-6 (C).

Bài 6. Khi đặt vào giữa A và B hiệu điện thế 100 V thì đoạn mạch có (R 3 nt R2)//

U CD

R , nên I = I = I = 1 A; R = I 2 = 40 ; U = U – U = 60 V;

1



3



2



A



2



AC



AB



CD



U AC

R3 = I 3 = 60 .

Khi đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 60 V thì đoạn mạch có (R 3 nt R1)// R2. Khi

U AC

U AB

đó U = U - U = 45 V; I = I = R3 = 0,75 A; R = I1 = 20 .

AC



CD



AB



3



1



1



Bài 7.

Khi đặt vào A và B hiệu điện thế 120 V, thì đoạn mạch có ((R 3 // R2) nt R4) // R1.

U CD

Ta có: R = I 2 = 15 ; U = U – U = 90 V. Vì R = R

2



AC



AB



CD



3



4



U AC 90

30



R3 = I + I = 2 + R3  R = 30  = R .

 I4 = R4

2

3

3

4

Khi đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 120 V thì đoạn mạch có (R 1 nt R4) // R2) //

U AC 10

U AB



3 A; R = I1 = 6 .

R3. Khi đó UAC = UCD – UAB = 100 V; I4 = I1 = R4

1

Bài 8. Mạch điện được vẽ lại như sau:



Ta có: UAB = U4 = 12 V; UAM = U2 = U1 = 8 V;

UMB = U3 = UAB – UAM = 12 – 8 = 4 (V);

I2 = I3 – I1 = 5 – 3 = 2 (A); I4 = I – I1 – I2 = 6 – 3 – 2 = 1 (A);

U1 8

U2 8





I

3

I

2 = 4 ();

1

2

R =

; R =

1



2



U3 4

U 4 12





1 = 12 ();

R3 = I 3 5 = 0,8 (); R4 = I 4

3. Định luật Ơm cho mạch kín – Cơng suất trên mạch điện.

* Các công thức



E

R r .

+ Định luật Ơm đối với tồn mạch: I = N

71



+ Độ giảm thế ở mạch ngoài: UN = IRN = E – Ir.

+ Công suất của nguồn điện: Png = EI.

+ Cơng suất của mạch ngồi: PN = UNI = I2RN.

U2

+ Cơng suất tiêu thụ trên điện trở, bóng đèn dây tóc: P = I2R = R .



E b2

4r

+ Cơng suất cực đại của mạch ngoài: P = I2RN = Pmax = b khi RN = rb.

UN



RN

RN  r



+ Hiệu suất của nguồn điện: H = E =

.

* Phương pháp giải

+ Phân tích mạch ngồi, tính điện trở tương đương của mạch ngồi (nếu mạch

ngồi có nhiều điện trở ghép với nhau).

+ Sử dụng định luật Ơm cho mạch kín để tính cường độ dòng điện chạy trong mạch

chính.

+ Sử dụng các cơng thức của định luật Ơm cho đoạn mạch, công suất của nguồn,

công suất của đoạn mạch, hiệu suất của nguồn điện, ... để tìm các đại lượng khác

theo yêu cầu của bài toán.

* Bài tập

Bài 1. Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là

1,65  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở của biến

trở là 3,5  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính suất điện động

và điện trở trong của nguồn.

Bài 2. Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 . Nối điện trở

R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì cơng suất tiêu thụ trên điện trở R

bằng 16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn.

Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó E = 48 V; r = 0; R1 = 2 ; R2 = 8 ; R3 = 6 ; R4 = 16 . Điện trở của

các dây nối khơng đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo

UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?

Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó E = 6 V; r = 0,1 ; RĐ = 11 ; R = 0,9 . Tính hiệu điện thế định mức

và cơng suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.

Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ghép các điện trở - Mạch phân thế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×