Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT Ngũ Hành Sơn



Giáo án Vật lý 11 cơ bản



Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu bài mới

- Chiếu slide (xung quanh dòng điện có mơi trường nào?)

- Ở chương trước chúng ta đã tìm hiểu mối liên hệ giữa dòng điện và từ trường. Ta nói dòng điện

sinh ra từ trường. Ở chương này ta hỏi ngược lại, vậy từ trường có sinh ra dòng điện hay không?

Chúng ta cùng vào bài hôm nay. Từ thông, cảm ứng điện từ.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu từ thông.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

- Chiếu slide số đường sức - Quan sát slide và trả lời I. Từ thơng

từ xun qua vòng dây S và thấy các đường sức từ 1. Định nghĩa

hỏi các em nhìn thấy những xun qua vòng dây S.

gì trên slide?

- Làm thế nào để diễn tả số - Lắng nghe

đường sức từ xuyên qua một

diện tích nào đó nhiều hay

ít, người ta đưa ra khái niệm



n : vecto pháp tuyến

từ thơng.

- Vẽ hình

- Vẽ hình.

Từ thơng qua một diện tích S đặt trong từ

trường đều:  = BScos





- Giới thiệu vecto pháp

tuyến của vòng dây

- Giới thiệu khái niệm từ

thơng.

- Xét các trường hợp khác

nhau của góc α từ slide. Cho

biết khi nào thì từ thơng có

giá trị dương, âm hoặc bằng

0.

- Giới thiệu đơn vị từ thông.

- Hỏi: từ thông phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- Hỏi: Để thay đổi từ thông

ta thay đổi những yếu tố

nào?



- Lắng nghe

- Ghi nhận khái niệm.

- Quan sát và lắng nghe



- Ghi nhận đơn vị từ

thông.

- Trả lời: Phụ thuộc vào

từ trường B, diện tích S

và góc α

- Trả lời: Chỉ thay đổi B,

hoặc S, hoặc α, hoặc

cùng lúc cả 3 yếu tố trên

1 cách hợp lý.

- Lắng nghe



- Nói: Có rất nhiệu cách để

thay đổi từ thơng. Vậy khi

từ thơng qua vòng dây thay

đổi thì có hiện tượng gì xảy

ra chúng ta vào mục tiếp

theo. II hiện tượng cảm ứng

điện từ.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV: Nguyễn Thị Tuyết Mai







=( n ; B)

Khi 0 < α < 90  > 0

Khi 90 < α < 180  < 0

Khi α = 90  = 0

Từ thông là đại lượng đại số.

2. Đơn vị từ thông

Trong hệ SI đơn vị từ thông là vêbe

(Wb).

1Wb = 1T.1m2.



Nội dung cơ bản



Trường THPT Ngũ Hành Sơn



Giáo án Vật lý 11 cơ bản



- Giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm 1 và 2 gồm ống dây

mắc vào điện kế để đo dòng

điện trong ống dây. 1 thanh

NC để tạo ra từ trường.

- Chiếu video thí nghiệm 1

khi đưa NC lại gần và ra xa

ống dây. Thí nghiệm 2 đưa

ống dây lại gần hoặc ra xa

NC.

- Yêu cầu học sinh nhận xét

sự biến thiện của từ thơng

qua (C) trong từng thí

nghiệm.



- Quan sát lắng nghe các II. Hiện tượng cảm ứng điện từ

dụng cụ TN

1. Thí nghiệm

a) Thí nghiệm 1

Đưa NC lại gần hoặc ra xa ống dây thì

khi di chuyển NC kim điện kế bị lệch.

- Quan sát thí nghiệm b) Thí nghiệm 2

bằng video.

Đưa ống dây lại gần hoặc ra xa NC thì

khi di chuyển ống dây kim điện kế bị lệch

** Nhận xét:

Khi từ thông xuyên qua ống dây thay đổi

- Giải thích sự biến thì trong ống dây xuất hiện dòng điện.

thiên của từ thơng trong c) Thí nghiệm 3

thí nghiệm 1.

Khi đóng hoặc ngắt khóa K hoặc di

- Giải thích sự biến chuyển con chạy C thì dòng điện qua ống

thiên của từ thơng trong dây thứ nhất thay đổi nên cảm ứng từ

thí nghiệm 2.

trong ống dây thứ nhất cũng thay đổi. Do

- Rút ra nhận xét

đó từ thơng trong ống dây thứ nhất thay

đổi, nên trong ống dây thứ 2 có dòng điện.

- Quan sát và lắng nghe 2. Kết luận

+ Khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì

- Giải thích sự biến trong mạch kín xuất hiện một dòng điện

thiên của từ thơng trong gọi là dòng điện cảm ứng.

thí nghiệm 3.

+ Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm

- Lắng nghe kết luận.

ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Ghi nhận thời gian tồn + Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại

tại của hiện tương cảm trong khoảng thời gian từ thơng qua mạch

ứng điện từ.

kín biến thiên.



- u cầu học sinh rút ra

nhận xét chung.

- Giới thiệu các dụng cụ

trong thí nghiệm 3

- Yêu cầu học sinh giải thích

sự biến thiên từ thơng trong

thí nghiệm 3

- Rút ra kết luận.

- Phân tích thí nghiệm để

cho học sinh thấy thời gian

tồn tại của hiện tương cảm

ứng điện từ.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

III. Định luật Len-xơ về chiều dòng

- Giới thiệu từ trường ban - Phân biệt từ trường điện cảm ứng

đầu và từ trường cảm ứng.

ban đầu và từ trường

cảm ứng.

- Giới thiệu định luật.

- Ghi nhận định luật.

- Yêu cầu học sinh thực - Thực hiện C3.

hiện C3.

- Giới thiệu trường hợp từ - Ghi nhận cách phát

thông qua (C) biến thiên do biểu định luật trong

kết quả của chuyển động.

trường hợp từ thông qua

Giới thiệu định luật.

(C) biến thiên do kết quả

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong

chuyển động.

mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm



ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên

của từ thơng ban đầu qua mạch kín.

Khi từ thơng qua mạch kín biến thiên do

kết quả của một chuyển động nào đó thì từ

trường cảm ứng có tác dụng chống lại

chuyển động nói trên.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu dòng điện Fu-cơ.

GV: Nguyễn Thị Tuyết Mai



Trường THPT Ngũ Hành Sơn

Hoạt động của giáo viên

- Giới thiệu dòng điện Fucô.



Giáo án Vật lý 11 cơ bản

Hoạt động của học sinh

- Ghi nhận khái niệm.



- Giới thiệu hình vẽ 23.6 và - Xem sách giáo khoa,

thí nghiệm 1.

mơ tả vắn tắt thí nghiệm,

rút ra nhận xét.

- Giới thiệu hình vẽ 23.7 và - Xem sách giáo khoa,

thí nghiệm 2.

mơ tả vắn tắt thí nghiệm,

rút ra nhận xét.

- Yêu cầu học sinh giải - Giải thích kết quả các

thích kết quả các thí nghiệm. thí nghiệm.

- Nhận xét các câu trả lời

của học sinh.

- Giải thích đầy đủ về sự - Ghi nhận cách giải

xuất hiện của dòng điện Fu- thích về sự xuất hiện của

cơ.

dòng điện Fu-cơ.



Nội dung cơ bản

IV. Dòng điện Fu-cơ

Khi một khối kim loại chuyển động

trong từ trường hoặc đặt trong từ trường

biến thiên thì trong khối kim loại xuất

hiện dòng điện cảm ứng. Những dòng

điện cảm ứng đó được gọi là dòng điện

Fu-cơ.

1. Thí nghiệm 1

Từ trường của nam châm điện hãm

chuyển động của bánh xe kim loại.

2. Thí nghiệm 2

Từ trường của nam châm điện hãm

chuyển động quay của khối kim loại.

3. Giải thích

Khi bánh xe kim loại hoặc khối kim loại

chuyển động trong từ trường thì trong thể

tích của chúng xuất hiện dòng điện cảm

ứng – những dòng điện Fu-cơ. Theo định

luật Len-xơ, những dòng điện cảm ứng

này ln có tác dụng chống lại sự chuyển

dời, vì vậy khi chuyển động trong từ

trường, trên bánh xe và trên khối kim loại

xuất hiện những lực từ có tác dụng cản trở

chuyển động của chúng, những lực ấy gọi

là lực hãm điện từ.

4. Tính chất và cơng dụng của dòng Fucơ

+ Tính chất gây ra lực hãm điện từ của

dòng Fu-cơ được ứng dụng trong các bộ

phanh điện từ của những ôtô hạng nặng.

+ Hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ của

dòng Fu-cơ được ứng dụng trong các lò

cảm ứng để nung nóng kim loại.

Dòng Fu-cơ cũng được ứng dụng trong

một số lò tơi kim loại.

+ Trong nhiều trường hợp dòng điện Fucơ gây nên những tổn hao năng lượng vơ

ích. Để giảm tác dụng của dòng Fu-cơ,

người ta tìm cách tăng điện trở của khối

kim loại



- Giới thiệu tính chất của - Ghi nhận tính chất.

dòng Fu-cơ gây ra lực hãm

điện từ.

- u cầu học sinh nêu ứng - Nêu ứng dụng.

dụng.

- Giới thiệu tính chất của - Ghi nhận tính chất.

dòng Fu-cơ gây ra hiệu ứng

tỏa nhiệt.

- Yêu cầu học sinh nêu ứng - Nêu ứng dụng.

dụng.

- Yêu cầu học sinh nêu cách - Nêu cách tôi kim loại.

tôi kim loại.

- Giới thiệu tác dụng có hại - Ghi nhận tác dụng có

của dòng điện Fu-cơ.

hại của dòng điện Fu-cơ.

- u cầu h/s nêu các cách - Nêu các cách làm tăng

làm tăng điện trở của khối điện trở của khối kim

kim loại.

loại.

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi và

làm các bài tập trang 147, 148 sgk các bài tập

23.1, 23.6, 23.10 sbt.

IV. ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM

GV: Nguyễn Thị Tuyết Mai



Trường THPT Ngũ Hành Sơn



Giáo án Vật lý 11 cơ bản



...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 16/01/2019



Tiết 49. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách khác nhau và vận dụng để xác định chiều dòng

điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau. Giải các bài tập liên quan.

- Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:





+ Trong một từ trường đều B , từ thơng qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kín phẵng

được xác định bởi biểu thức:  = BScos.









+ Khi giải bài tập cần xác định được góc  hợp bởi véc tơ cảm ứng từ B và pháp tuyến n của mặt

phẵng vòng dây. Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thơng  càng lớn.

Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thì cơng của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện

được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độ biến thiên từ thông qua mạch: A = I.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải - Giải chi tiết các câu trắc Câu 3 trang 147: D

chi tiết các câu trắc nghiệm trong nghiệm theo yêu cầu của Câu 4 trang 148: A

sách giáo khoa và sách bài tập.

thầy, cô.

Câu 23.1: D

- Yêu cầu học sinh khác nhận xét - Nhận xét bài giải của bạn.

bài giải của bạn.

- Sửa những thiếu sót (nếu có).

Hoạt động 3 (25 phút : Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Bài 5 trang 148

- Vẽ hình trong từng - Xác định chiều dòng điện a) Dòng điện trong (C) ngược

trường hợp và yêu cầu học cảm ứng trong từng trường chiều kim đồng hồ.

sinh xác định chiều của hợp.

b) Dòng điện trong (C) cùng chiều

dòng điện cảm ứng.

kim đồng hồ.

c) Trong (C) khơng có dòng điện.

d) Trong (C) có dòng điện xoay

chiều.

Bài 23.6

- Yêu cầu học sinh viết - Viết công thức xác định từ a)  = BScos1800 = 0,02.0,12 .(-1)

công thức xác định từ thông thông .

= - 2.10-4 (Wb).

.

b)  = BScos00 = 0,02.0,12 .1

= 2.10-4 (Wb).

GV: Nguyễn Thị Tuyết Mai



Trường THPT Ngũ Hành Sơn

- Yêu cầu học sinh xác định









Giáo án Vật lý 11 cơ bản





- Xác định góc giữa B và



góc giữa B và n trong từng n

trong từng trường hợp và

trường hợp và thay số để

thay số để tính  trong từng

tính  trong từng trường

trường hợp đó.

hợp đó.



c)  = 0

2

d)  = Bscos450 = 0,02.0,12. 2



= 2 .10-4 (Wb).

e)  = Bscos1350 = 0,02.0,12.(2

2 )



= - 2 .10-4 (Wb).

Bài 23.10









Góc giữa B và n thay đổi từ 900

-Vẽ hình, hướng

- Xác định chiều dòng điện đến 00 nên từ thông qua khung dây

dẫn học sinh lập

cảm ứng xuất hiện trong tăng từ 0 đến giá trị cực đại  = BS

luận để xác đinh

khung dây.

nên dòng điện cảm ứng xuất hiện

chiều dòng điện

trong khung có chiều sao cho từ

cảm ứng.

trường cảm ứng ngược chiều với từ

trường ngoài.

IV. ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 17/01/2019



Tiết 50. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

-



ec  





t .



Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ và viết được hệ thức:

Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp từ thông qua một mạch kín biến đổi đều

theo thời gian.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.

Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu các định nghĩa: dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm

ứng điện từ.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

I. Suất điện động cảm ứng trong mạch

kín

- Yêu cầu học sinh thực - Thực hiện C1.

1. Định nghĩa

hiện C1.

Suất điện động cảm ứng là suất điện

- Giới thiệu định nghĩa - Ghi nhận khái niệm.

động sinh ra dòng điện cảm ứng trong

suất điện động cảm ứng,

mạch kín.

2. Định luật Fa-ra-đây

- Giới thiệu biểu thức xác - Ghi nhận biểu thức xác



định suất điện động cảm định suất điện động cảm

Suất điện động cảm ứng: eC = - t

ứng.

ứng..

Nếu chỉ xét về độ lớn của eC thì:

- Giới thiệu biểu thức xác - Ghi nhận biểu thức xác

GV: Nguyễn Thị Tuyết Mai



Trường THPT Ngũ Hành Sơn



Giáo án Vật lý 11 cơ bản





định độ lớn của suất điện định độ lớn của suất điện

động cảm ứng.

động cảm ứng.

|eC| = | t |

- Giới thiệu định luật Fa- - Ghi nhận định luật.

Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất

ra-đây của hiện tượng cảm

hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến

ứng điện từ.

thiên từ thơng qua mạch kín đó.

- u cầu học sinh thực - Thực hiện C2.

hiện C2.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

II. Quan hệ giữa suất điện động cảm

ứng và định luật Len-xơ

- Hướng dẫn cho học sinh - Nắm được cách định

Chọn chiều dương cho mạch kín (C) để

định hướng cho (C) để xác hướng cho (C) để xác chọn chiều dương của pháp tuyến từ đó

định chiều pháp tuyến định chiều dương của tính từ thơng qua mạch kín.

dương từ đó tính từ thông pháp tuyến.



qua mạch.

Suất điện động cảm ứng: eC = - t .

- Yêu cầu học sinh xác

- Xác định chiều của

Nếu  tăng ( > 0) thì eC < 0: chiều

định chiều của dòng điện dòng điện cảm ứng xuất

cảm ứng xuất hiện trong hiện trong (C) khi  tăng của suất điện động cảm ứng (chiều của

dòng điện cảm ứng) ngược chiều với

(C) khi  tăng và khi  và khi  giảm.

chiều dương của mạch.

giảm.

Nếu  giảm ( < 0) thì eC > 0: chiều

- Yêu cầu học sinh thực - Thực hiện C3.

của suất điện động cảm ứng cùng chiều

hiện C3.

với chiều dương của mạch.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

III. Chuyển hóa năng lượng trong hiện

tượng cảm ứng điện từ

- Phân tích cho học sinh - Nắm được bản chất của

Để tạo ra suất điện động cảm ứng trong

thấy bản chất của hiện hiện tượng cảm ứng điện mạch kín (C) đặt trong từ trường không

tượng cảm ứng điện từ và từ.

đổi thì phải có một ngoại lực tác dụng vào

sự chuyển hóa năng lượng - Biết cách lí giải các (C) để thực hiện một dịch chuyển nào đó

trong hiện tượng cảm ứng định luật cảm ứng điện từ của (C), ngoại lực này đã sinh một công

điện từ.

bằng định luật bảo tồn cơ học. Cơng cơ học này làm xuất hiện

năng lượng.

suất điện động cảm ứng trong mạch, nghĩa

là tạo ra điện năng. Vậy hiện tượng cảm

ứng điện từ trong trường hợp này là quá

- Giới phiệu phương thức - Ghi nhận phương thức trình chuyển hóa cơ năng thành điện năng.

sản xuất điện năng phổ sản xuất điện năng phổ Hiện tượng cảm ứng điện từ là cơ sở cho

biến hiện nay.

biến hiện nay.

phương thức sản xuất điện năng phổ biến.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

bản.

Ghi các bài tập về nhà.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang

152 sgk.

IV. ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................



GV: Nguyễn Thị Tuyết Mai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×