Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tải bản đầy đủ - 0trang

I. LÝ THUYẾT.

1. Dòng điện, qui ước chiều dòng điện, điều kiện để có dòng điện.

Nêu định nghĩa dòng điện, qui ước chiều dòng điên, điều kiện để có dòng điện.

+ Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương (ngược

chiều chuyển động của các điện tích âm).

+ Điều kiện để có dòng điện: Phải có các điện tích tự do và phải có điện trường để

đẩy các điện tích tự do chuyển động có hướng.

+ Điều kiện để có dòng điện trong vật dẫn: Phải có một hiệu điện thế đặt vào hai

đầu vật dẫn.

2. Cường độ dòng điện. Đơn vị cường độ dòng điện. Dòng điện khơng đổi.

Nêu định nghĩa cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện. Dòng điện khơng

đổi.

+ Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng

điện. Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết



q

diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó. I = t .

1C

+ Đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI là A (ampe): 1 A = 1s .



+ Dòng điện khơng đổi là dòng điện dòng điện có chiều và cường độ khơng đổi



q

theo thời gian. Cường độ dòng điện khơng đổi được tính theo cơng thức: I = t .

3. Nguồn điện. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

Nêu định nghĩa nguồn điện, suất điện động, đơn vị suất điện động, điện trở trong

của nguồn điện và cách đo suất điện động của nguồn điện

+ Nguồn điện là dụng cụ tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó nhờ các

lực khác bản chất với lực điện gọi là các lực lạ.

+ Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn

điện và được đo bằng công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương



A

ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện. E = q .

1J

+ Đơn vị suất điện động trong hệ SI là V (vôn): 1 V = 1C .



,r

+



-



+ Trong nguồn điện có điện trở. Điện trở này gọi là điện trở trong của nguồn điện.

Kí hiệu r.

+ Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó

khi mạch ngồi hở.

Để đo suất điện động của nguồn điện ta mắc vôn kế vào giữa hai cực của nguồn

điện khi mạch ngoài để hở.

62



4. Điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch điện.

Nêu điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch điện.

+ Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để

chuyển hố thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực

hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích. W = A = Uq = UIt.

+ Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn

mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời

gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng



A

điện chạy qua đoạn mạch đó. P = t = UI.

5. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng

điện chay qua.

Phát biểu định luật Jun – Len-xơ. Nêu công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng

điện chạy qua.

+ Định luật Jun – Len-xơ: Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở

của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy

qua vật dẫn đó. Cơng thức: Q = RI2t.

+ Cơng suất toả nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ

toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn trong



Q

một đơn vị thời gian. Công thức: P = t = RI2.

6. Công và công suất của nguồn điện.

Nêu công và công suất của nguồn điện.

+ Công của nguồn điện là công của các lực là bên trong nguồn điện và đúng bằng

điện năng tiêu thụ trong tồn mạch. Ang = EIt.

+ Cơng suất của nguồn điện đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của nguồn điện đó

và được xác định bằng cơng của nguồn thực hiện trong một đơn vị thời gian. Công

suất này cũng chính bằng cơng suất tiêu thụ điện năng của tồn mạch. Png = EI.

7. Định luật Ơm đối với tồn mạch. Hiệu suất nguồn điện.

Phát biểu định luật Ơm đối với toàn mạch. Nêu hiệu suất của nguồn điện.

+ Cường độ dòng điện chạy trong một mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của



E

nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở tồn phần của mạch đó. I = R  r .

+ Hiệu suất của nguồn điện bằng thương số giữa điện năng tiêu thụ trên mạch



U N It U N

RN





E It E

RN  r .

ngoài và điện năng tiêu thụ trên toàn mạch. H =

8. Ghép các nguồn điện.

Nêu cách ghép, suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp và bộ

nguồn ghép song song nhiều nguồn giống nhau.

63



+ Bộ nguồn ghép nối tiếp: Cực âm của nguồn điện trước nối với cực dương của

nguồn điện tiếp theo thành một dãy liên tiếp.

Suất điện động của bộ nguồn: Eb = E1 + E2 + .... + En.

Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1 + r2 + ... + rn.

+ Bộ nguồn ghép song song nhiều nguồn giống nhau (mỗi nguồn có suất điện

động E; điện trở trong r): Các cực dương của các nguồn được nối chung vào một

điểm thành cực dương của bộ nguồn, các cực âm của các nguồn được nối chung

vào một điểm khác thành cực âm của bộ nguồn.

Suất điện động của bộ nguồn: Eb = E.

r

Điện trở trong của bộ nguồn: rb = n ; n là số nguồn.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN

1. Dòng điện khơng đổi – Điện năng – Cơng suất điện.

* Các cơng thức:

q

q

+ Cường độ dòng điện: I = t . Với dòng điện khơng đổi: I = t .

+ Cơng và cơng suất của dòng điện: A = UIt; P = UI. ( A có đơn vị là J ( Jun) )

l

S

+ Điện trở của dây kim loại hình trụ đồng chất dài l: R =  .

U2

+ Định luật Jun – Len-xơ: Q = R t = RI2t. Q có đơn vị là J ( Jun)

A A



+ Suất điện động của nguồn điện: E = q It .

+ Công và công suất nguồn điện: A = EIt; P = EI.

+ Lưu ý các đơn vị : Công hay điện năng tiêu thụ thực tế dùng đơn vị KWh

1 KWh =1000Wh =1000W.3600s =3600000Ws =3.600.000 J



* Phương pháp giải

Để tìm các đại lượng liên quan đến dòng khơng đổi, điện năng và công suất điện

ta viết biểu thức liên quan đến những đại lượng đã biết và những đại lượng cần tìm

từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Bài tập

Bài 1. Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong một giây là

1,25.1019 electron. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy

qua tiết diện đó trong 2 phút.

Bài 2. Cường độ dòng điện khơng đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64 A.

a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian

một phút.

b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời

gian nói trên.

64



Bài 3. Một bộ acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là 360 J khi acquy này

phát điện.

a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.

b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Tính cường độ dòng điện

chạy qua acquy khi đó.

Bài 4. Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4 A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp

lại.

a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ

thì phải nạp lại.

b) Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó

sản sinh ra một cơng là 172,8 kJ.

Bài 5. Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có cơng suất chiếu sáng bằng đèn

dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trong trung bình mỗi ngày 5 giờ

thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói

trên. Biết giá tiền điện là 700 đ/kWh.

Bài 6. Một bàn ủi điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện

chạy qua bàn ủi có cường độ dòng điện là 5 A. Biết giá tiền điện là 700 đ/kWh.

a) Tính nhiệt lượng mà bàn ủi tỏa ra trong 20 phút.

b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn ủi này trong 30 ngày, mỗi ngày sử

dụng 20 phút.

Bài 7. Một acquy có suất điện động là 12 V.

a) Tính cơng mà acquy này thực hiện khi di chuyển một electron trong acquy từ

cực dương tới cực âm của nó.

b) Cơng suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 204.10 18 electron dịch chuyển

như trên trong 1 phút ?

Bài 8. Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W.

a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên.

b) Sử dụng ấm điện này với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt

động 250 C. Tính thời gian đun sôi nước. Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt

dung riêng của nước là 4190 J/kg.K.

Bài 9. Một bóng đèn có ghi 220 V – 100 W. Khi bóng đèn đang mắc vào hiệu điện

thế 220 V thì hiệu điện thế đột ngột tăng lên đến 240 V trong một thời gian ngắn.

Hỏi cơng suất của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm so với cơng suất

định mức của nó? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt

động ở chế độ định mức.

* Hướng dẫn giải

q N .e 1,25.1019.1,6.1019





t

1

Bài 1. I = t

= 2 (A).

q = It = 2.120 = 240 C.

q

Bài 2. a) q = It = 38,4 C.

b) N = e = 24.1019 electron.

65



A



q

Bài 3. a) q = E = 60 C. b) I = e = 0,2 A.

q

Bài 4. a) q = It = 28800 C; I’ = t ' = 0,2 A.

A

b) E = q = 6 V.

Bài 5. Điện năng tiêu thụ khi dùng đèn ống: W1 = P1.5.30 = 6 kWh.

Điện năng tiêu thụ khi dùng đèn dây tóc: W2 = P2.5.30 = 15 kWh.

Tiền điện giảm được: (W2 – W1).700 đ/kWh = 6300 đ.

Bài 6. a) Q = UIt = 220.5.20.60 = 1320000 (J).

b) Q = UIt = 220.5.20.60.30 = 39600000 (J) = 11 (kWh).

Tiền điện phải trả: Q. 700 đ/kWh = 7700 đ.

Bài 7. a) A = e.E = 1,6.10-19.12 = 19,2.10-19 J.

N .e.E

2044.1018.1,6.1019.12



t

60

b) P =

= 6,528 (W).

Bài 8. a) Nhãn của ấm ghi hiệu điện thế định mức và công suất định mức của ấm:

Nếu sử dụng ấm với hiệu điện thế 220 V thì cơng suất toả nhiệt của ấm là 1000 W.

b) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước trong ấm:

Q = mc(t2 – t1) = 2.4190.(100 – 25) = 628500 (J).

Q 628500



0,9 = 698333 (J).

Nhiệt lượng do bếp toả ra: Q’ = H



Q' 698333



1000 = 698,333 (s).

Thời gian đun sôi nước: t = P

U 2 220 2



100 = 484 ().

Bài 9. Điện trở của bóng đèn: R = P



U '2 2402



484 = 119 (W).

Cơng suất của bóng đèn khi hiệu điện thế tăng: P’ = R

P ' P 119  100



100

Cơng suất của bóng đèn tăng: P

= 0,19 = 19%.

2. Ghép các điện trở - Mạch phân thế.

* Các cơng thức



U

+ Định luật Ơm cho đoạn mạch chỉ có R: I = R hay UAB = VA – VB = IR.

+ Các điện trở ghép nối tiếp:

I = I1 = I2 = ... = In; U = U1 + U2 + ... + Un; R = R1 + R2 + ... + Rn.

+ Các điện trở ghép song song:



66



1 1

1

1





 .... 

R R1 R2

Rn



I = I1 + I2 + ... + In; U = U1 = U2 = ... = Un;

.

* Phương pháp giải

+ Phân tích đoạn mạch (từ trong ra ngồi).

+ Tính điện trở của từng phần mạch và cả đoạn mạch (từ trong ra ngoài).

+ Sử dụng định luật Ơm để tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu

điện thế giữa hai đầu các phần mạch theo yêu cầu bài toán.



67



* Bài tập

Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = R2 = 4 ; R3 = 6 ; R4 = 3 ;

R5 = 10 ; UAB = 24 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ

dòng điện qua từng điện trở.

Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = 2,4 ; R3 = 4 ; R2 = 14 ;

R4 = R5 = 6 ; I3 = 2 A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện

thế giữa hai đầu các điện trở.

Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = R3 = R5 = 3 ; R2 = 8 ; R4 = 6 ;

U5 = 6 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện

chạy qua từng điện trở.

Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó R1 = 8 ; R3 = 10 ; R2 = R4 = R5 = 20 ;

I3 = 2 A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu điện thế và cường độ

dòng điện trên từng điện trở.

Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó UAB = 12 V; R1 = R3 = 4 ; R2 = 2 ;

R4 = 3 ; C = 6 F. Tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và điện tích

của tụ điện.

68



Bài 6. Cho mạch điện như hình vẽ.



Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một

hiệu điện thế UCD = 40 V và ampe kế chỉ 1 A.

Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu

điện thế UAB = 15 V. Coi điện trở của ampe kế khơng đáng kể. Tính giá trị của mỗi

điện trở.

Bài 7. Cho mạch điện như hình vẽ.



Biết R3 = R4.

Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua R 2 là 2 A

và UCD = 30 V.

Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì UAB = 20 V.

Tính giá trị của mỗi điện trở.

Bài 8. Bốn điện trở được nối bằng các dây dẫn như hình vẽ.



Biết UAB = 12 V; UAM = 8 V; I = 6 A; I 1 = 3 A; I3 = 5 A. Tìm cường độ dòng điện,

hiệu điện thế trên mỗi điện trở và giá trị của từng điện trở. Coi điện trở của các dây

dẫn không đáng kể nên các điểm trên cùng một dây dẫn sẽ có cùng điện thế.

* Hướng dẫn giải

Bài 1. Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) // R5) nt R4.

R23 R5

R = R + R = 10 ; R = R23  R5 = 5 ;

23



2



3



235



U AB

R = R1 + R235 + R4 = 12 ; I = I1 = I235 = I4 = R = 2 A;

U235 = U23 = U5 = I235R235 = 10 V;

U5

U 23

I = R2 = 1 A; I = I = I = R23 = 1 A.

5



23



2



3



Bài 2. Phân tích đoạn mạch: R1 nt (R2 // R4) nt (R3 // R5).



69



R3 R5

R3  R5



R2 R4

R2  R4



R24 =

= 4,2 ; R35 =

= 2,4 ;

R = R1 + R24 + R35 = 9 ; U3 = U3 = U35 = I3R3 = 8 V;

U 35

10

R35

I35 = I24 = I1 = I =

= 3 A;

U24 = U2 = U4 = I24R24 = 14 V; U1 = I1R1 = 8 V.

Bài 3. Phân tích đoạn mạch: (R1 nt (R3 // R4) nt R5) // R2.

R3 R4

R = R3  R4 = 2 ; R = R + R + R = 8 ;

34



1345



1



34



5



R3 R4

U5

R = R3  R4 = 4 ; I5 = I34 = I1 = I1345 = R5 = 2 A; U34 = U3 = U4 = I34R34 = 4 V;

U3

U4

4

2

I3 = R3 = 3 A; I4 = R4 = 3 A; U1345 = U2 = UAB = I1345R1345 = 16 V;

U2

I = R2 = 2 A.

2



Bài 4. Phân tích đoạn mạch: R4 nt (R2 // (R3 nt R5)) // R1.

R2 R35

R

R = R + R = 30 ; R = 2  R35 = 12 ;

35



3



5



235



R1 R4235

R4235 = R4 + R235 = 32 ; R = R1  R4235 = 6,4 ; I3 = I5 = I35 = 2 A;

U 235

U2

U35 = U2 = U235 = I35R35 = 60 V; I2 = R2 = 3 A; I235 = I4 = I4235 = R235 = 5 A;

U1

U = U = U = I R = 160 V; I = R1 = 20 A.

4235



1



AB



4235



4235



1



Bài 5. Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) //R4);

R23 R4

R

UC = UAM = UAN + UNM = I1R1 + I2R2. R23 = R2 + R3 = 6 ; R234 = 23  R4 = 2 ; R

U AB



= R1 + R234 = 6 ; I = R = 2 A; I = I1 = I234 = 2 A;

U4 4



U23 = U4 = U234 = I234.R234 = 2.2 = 4 (V); I4 = R4 3 (A);

U 23 4 2

2

28

 

R23 6 3

I2 = I3 = I23 =

(A); UC = I1R1 + I2R2 = 2.4 + 3 .2 = 3 (V);



70



28

Q = C.UC = 6.10-6. 3 = 56.10-6 (C).

Bài 6. Khi đặt vào giữa A và B hiệu điện thế 100 V thì đoạn mạch có (R 3 nt R2)//

U CD

R , nên I = I = I = 1 A; R = I 2 = 40 ; U = U – U = 60 V;

1



3



2



A



2



AC



AB



CD



U AC

R3 = I 3 = 60 .

Khi đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 60 V thì đoạn mạch có (R 3 nt R1)// R2. Khi

U AC

U AB

đó U = U - U = 45 V; I = I = R3 = 0,75 A; R = I1 = 20 .

AC



CD



AB



3



1



1



Bài 7.

Khi đặt vào A và B hiệu điện thế 120 V, thì đoạn mạch có ((R 3 // R2) nt R4) // R1.

U CD

Ta có: R = I 2 = 15 ; U = U – U = 90 V. Vì R = R

2



AC



AB



CD



3



4



U AC 90

30



R3 = I + I = 2 + R3  R = 30  = R .

 I4 = R4

2

3

3

4

Khi đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 120 V thì đoạn mạch có (R 1 nt R4) // R2) //

U AC 10

U AB



3 A; R = I1 = 6 .

R3. Khi đó UAC = UCD – UAB = 100 V; I4 = I1 = R4

1

Bài 8. Mạch điện được vẽ lại như sau:



Ta có: UAB = U4 = 12 V; UAM = U2 = U1 = 8 V;

UMB = U3 = UAB – UAM = 12 – 8 = 4 (V);

I2 = I3 – I1 = 5 – 3 = 2 (A); I4 = I – I1 – I2 = 6 – 3 – 2 = 1 (A);

U1 8

U2 8





I

3

I

2 = 4 ();

1

2

R =

; R =

1



2



U3 4

U 4 12





1 = 12 ();

R3 = I 3 5 = 0,8 (); R4 = I 4

3. Định luật Ơm cho mạch kín – Công suất trên mạch điện.

* Các công thức



E

R r .

+ Định luật Ơm đối với tồn mạch: I = N

71



+ Độ giảm thế ở mạch ngoài: UN = IRN = E – Ir.

+ Công suất của nguồn điện: Png = EI.

+ Cơng suất của mạch ngồi: PN = UNI = I2RN.

U2

+ Cơng suất tiêu thụ trên điện trở, bóng đèn dây tóc: P = I2R = R .



E b2

4r

+ Cơng suất cực đại của mạch ngoài: P = I2RN = Pmax = b khi RN = rb.

UN



RN

RN  r



+ Hiệu suất của nguồn điện: H = E =

.

* Phương pháp giải

+ Phân tích mạch ngồi, tính điện trở tương đương của mạch ngồi (nếu mạch

ngồi có nhiều điện trở ghép với nhau).

+ Sử dụng định luật Ơm cho mạch kín để tính cường độ dòng điện chạy trong mạch

chính.

+ Sử dụng các cơng thức của định luật Ơm cho đoạn mạch, công suất của nguồn,

công suất của đoạn mạch, hiệu suất của nguồn điện, ... để tìm các đại lượng khác

theo yêu cầu của bài toán.

* Bài tập

Bài 1. Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là

1,65  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở của biến

trở là 3,5  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính suất điện động

và điện trở trong của nguồn.

Bài 2. Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 . Nối điện trở

R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì cơng suất tiêu thụ trên điện trở R

bằng 16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn.

Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó E = 48 V; r = 0; R1 = 2 ; R2 = 8 ; R3 = 6 ; R4 = 16 . Điện trở của

các dây nối khơng đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo

UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?

Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ.



Trong đó E = 6 V; r = 0,1 ; RĐ = 11 ; R = 0,9 . Tính hiệu điện thế định mức

và cơng suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.

Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×