Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG

CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích;

Chiều: các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì hút nhau;

| q1q2 |

2

Độ lớn: Trong khơng khí: F12 = F21 = F = k r

;

| q1q2 |

2

Trong điện môi: F = k  r .

5. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố.

Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích ngun tố.

+ Ngun tử có cấu tạo gồm một hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm

và các electron mang điện âm chuyển động xung quanh. Hạt nhân có cấu tạo gồm

hai loại hạt là nơtron khơng mang điện và prơtơn mang điện dương.

Electron có điện tích qe = –1,6.10-19 C, có khối lượng me = 9,1.10-31 kg. Prơtơn có

điện tích qp = +1,6.10-19 C, có khối lượng mp = 1,67.10-27 kg. Khối lượng của

nơtron xấp xĩ bằng khối lượng của prôtôn.

Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên độ lớn của

điện tích dương của hạt nhân bằng độ lớn của tổng điện tích âm của các electron và

nguyên tử ở trạng thái trung hoà về điện.

+ Trong các hiện tượng điện mà ta xét ở chương trình Vật lí THPT thì điện tích của

electron và điện tích của prơtơn là điện tích có độ lớn nhỏ nhất có thể có được. Vì

vậy ta gọi chúng là những điện tích ngun tố.

6. Thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật. Định luật bảo

tồn điện tích.

Nêu thuyết electron và nội dung của thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm

điện của các vật. Nêu định luật bảo toàn điện tích.

+ Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện

tượng điện và các tính chất điện của các vật được gọi là thuyết electron.

+ Nội dung của thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật:

Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên

tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.

Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang

điện âm và được gọi là ion âm.

Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prơtơn. Nếu số

electron ít hơn số prơtơn thì vật nhiễm điện dương.

+ Định luật bảo tồn điện tích: Trong một hệ cơ lập về điện, tổng đại số của các

điện tích là khơng đổi.

7. Điện trường. Cường độ điện trường.

Nêu định nghĩa điện trường và cường độ điện trường.

+ Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền

với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.



4



+ Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của

điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F

tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q. E =



F

q



.



5



8. Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm. Nguyên lí chồng chất điện

trường.

Vẽ hình và nêu đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích

điểm. Nêu nguyên lí chồng chất điện trường.

+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm có:



Điểm đặt (gốc véc tơ): đặt tại điểm ta xét;

Phương: trùng với đường thẳng nối điểm đặt điện tích với điểm ta xét;

Chiều: hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương; hướng về phía điện tích nếu

là điện tích âm;

|q|

|q|

2

2

Độ lớn: Trong khơng khí: E = k r ; trong điện mơi: E = k  r .





+ Ngun lí chồng chất điện trường: Véc tơ cường độ điện trường E của điện

trường tổng hợp do n điện tích điểm gây ra tại một điểm trong khơng gian chứa

















uu

r



các điện tích: E = E1 + E2 + … + En . Với Ei là vector cường độ điện trường do

điện tích điểm ni gây ra tại điểm đang xét.

9. Đường sức điện. Điện trường đều.

Nêu định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện. Điện trường đều.

+ Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ

cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực

điện tác dụng dọc theo nó.

+ Các đặc điểm của đường sức điện:

Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.

Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một

điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường khơng khép kín. Nó đi ra từ

điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có một điện tích

thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vơ cực hoặc từ vơ cực đến điện tích âm.

Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vng góc với với

đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều

có cùng phương chiều và độ lớn; đường sức điện của điện trường đều là những

đường thẳng song song, cách đều.



6



10. Công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường. Công của

lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.

Nêu đặc điểm cơng của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường và

mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện

trường.

+ Cơng của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích khơng phụ thuộc hình

dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi

trong điện trường. AMN = q.E.dMN; dMN là khoảng cách giữa M và N dọc theo

đường sức điện trường.

+ Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì cơng

mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện

tích q trong điện trường đó. AMN = WM – WN.

11. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường.

Nêu định nghĩa và viết cơng thức tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong

điện trường.

+ Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh

công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được

xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di

chuyển từ M đến N và độ lớn của q.



AMN

+ Công thức: UMN = VM – VN = q ; trong đó UMN là hiệu điện thế giữa hai điểm

M và N, đơn vị V (vôn); V M và VN là điện thế tại M và N, đơn vị V (vôn); A MN là

công của lực điện trường thực hiện khi điện tích q di chuyển từ M đến N, đơn vị J

(jun); q là độ lớn điện tích, đơn vị C (culong).

12. Tụ điện.

Nêu định nghĩa tụ điện, điện dung của tụ điện. Nêu đơn vị của điện dung và các

ước số thường dùng của nó.

+ Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách

điện.

+ Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở

một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ

điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Q



+ Cơng thức: C = U ; trong đó: C là điện dung, đơn vị F (fara); Q là điện tích của

tụ, đơn vị C (culong); U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ, đơn vị V (vôn).

1C



+ Đơn vị điện dung trong hệ SI là fara (kí hiệu F): 1 F = 1V .

+ Các ước số thường dùng của fara (F):

1 mF (milifara) = 10-3 F.

1 µF (micrơfara) = 10-6 F.

1 nF (nanôfara) = 10-9 F.

1 pF (picôfara) = 10-12 F.

7



II. CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN

1. Điện tích của vật tích điện - Tương tác giữa hai điện tích điểm.

* Kiến thức liên quan

+ Điện tích của electron qe = -1,6.10-19 C. Điện tích của prơtơn qp = 1,6.10-19 C. Điện

tích e = 1,6.10-19 C gọi là điện tích nguyên tố.

+ Khi cho hai vật giống nhau, có tích điện q 1 và q2 tiếp xúc với nhau rồi tách chúng

q1  q2

2 .

ra thì điện tích của chúng sẽ bằng nhau và bằng

+ Lực tương tác giữa hai điện tích điểm:



Điểm đặt lên mỗi điện tích.

Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích.

Chiều: đẩy nhau nếu cùng dấu, hút nhau nếu trái dấu.

| q1q2 |

9  r2

Độ lớn: F = 9.10

;  là hằng số điện môi của môi trường (trong chân khơng



hoặc gần đúng là khơng khí thì  = 1).

* Phương pháp giải

Để tìm các đại lượng liên quan đến sự tích điện của các vật và lực tương tác giữa

hai điện tích điểm ta viết biểu thức liên quan đến những đại lượng đã biết và những

đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Bài tập

Bài 1. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn r =

4 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5 N.

a) Tìm độ lớn mỗi điện tích.

b) Tìm khoảng cách r’ giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện là F’ = 2,5.10 -6 N.

Bài 2. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong khơng khí, có

điện tích lần lượt là q1 = - 3,2.10-7 C và q2 = 2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng 12

cm.

a) Xác định số electron thừa, thiếu ở mỗi quả cầu và lực tương tác điện giữa

chúng.

b) Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Xác định lực tương

tác điện giữa hai quả cầu sau đó.

Bài 3. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau

với một lực F = 1,8 N. Biết q1 + q2 = - 6.10-6 C và |q1| > |q2|. Xác định loại điện tích

của q1 và q2. Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Tính q 1

và q2.

8



Bài 4. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong khơng khí, chúng hút nhau

với một lực F = 1,2 N. Biết q1 + q2 = - 4.10-6 C và |q1| < |q2|. Xác định loại điện tích

của q1 và q2. Tính q1 và q2.

Bài 5. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong khơng khí, chúng hút nhau

với một lực F = 4,8 N. Biết q1 + q2 = 3.10-6 C; |q1| < |q2|. Xác định loại điện tích của

q1 và q2 . Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Tính q 1 và

q2.

Bài 6. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt cách nhau 12 cm trong

khơng khí. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó

trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10

N. Tính độ lớn các điện tích và hằng số điện mơi của dầu.

Bài 7. Hai vật nhỏ giống nhau (có thể coi là chất điểm), mỗi vật thừa một electron.

Tìm khối lượng của mỗi vật để lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn. Cho hằng số hấp

dẫn G = 6,67.10-11 N.m2/kg2.

Bài 8. Hai viên bi kim loại rất nhỏ (coi là chất điểm) nhiễm điện âm đặt cách nhau

6 cm thì chúng đẩy nhau với một lực F 1 = 4 N. Cho hai viên bi đó chạm vào nhau

sau đó lại đưa chúng ra xa với cùng khoảng cách như trước thì chúng đẩy nhau với

lực F2 = 4,9 N. Tính điện tích của các viên bi trước khi chúng tiếp xúc với nhau.

Bài 9. Hai quả cầu nhỏ hồn tồn giống nhau, mang điện tích q1,q2 đặt trong chân

khơng cách nhau 20cm thì hút nhau bằng một bằng lực F1=5.10-5N. Đặt vào giữa

hai quả cầu một tấm thủy tinh dày d=5cm, có hằng số điện mơi  =4 .Tính lực tác

dụng giữa hai quả cầu lúc này.

Bài 10. Bài tập phát triển năng lực:

Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8 C và q2 = - 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách

nhau 10 cm trong khơng khí.

a) Tìm lực tương tác tĩnh diện giữa hai điện tích.

b) Muốn lực hút giữa chúng là 7,2.10 -4 N. Thì khoảng cách giữa chúng bây giờ là

bao nhiêu?

c) Thay q2 bởi điện tích điểm q3 cũng đặt tại B như câu b) thì lực lực đẩy giữa

chúng bây giờ là 3,6.10-4 N. Tìm q3?

d) Tính lực tương tác tĩnh điện giữa q 1 và q3 như trong câu c (chúng đặt cách

nhau 10 cm) trong chất parafin có hằng số điện mơi  = 2.

* Hướng dẫn giải

Bài 1. a) Độ lớn mỗi điện tích:



105

| q1 q2 |

F

q2

9

2

2

Ta có: F = k r

= k r  |q| = r k = 4.10-2 9.10  1,3.10-9 (C).

r'



b) Khoảng cách



q k

F'



 1,3.10 9



9.109

2,5.106 = 7,8.10–2 m = 7,8 cm.



9



3, 2.107

19

Bài 2. a) Số electron thừa ở quả cầu A: N1 = 1,6.10

= 2.1012 electron.

7

2, 4.10

9

Số electron thiếu ở quả cầu B: N = 1,6.10 = 1,5.1012 electron.

2



Lực tương tác điện giữa chúng là lực hút và có độ lớn:

| 3, 2.107.2.4.107 |

| q1 q2 |

2

(12.102 ) 2

F=k r

= 9.109

= 48.10-3 (N).

b) Khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách ra, điện tích của mỗi quả cầu là:

q1  q2 3, 2.107  2, 4.107

'

'

q1

q

2 =

2

= 2 = q’ =

= - 0,4.10-7 C; lực tương tác giữa

chúng lúc này là lực đẩy và có độ lớn:

| (4.107 ).(4.107 ) |

| q1' q2' |

2

(12.10 2 )2

F’ = k r = 9.109

= 10-3 N.

Bài 3. Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu; vì q 1 + q2 < 0 nên chúng đều là

điện tích âm.

Véc tơ lực tương tác điện giữa hai điện tích:



| q1 q2 |

Fr 2

1,8.0, 22

2

9

Ta có: F = k r

 |q1q2| = k = 9.10 = 8.10-12;

q1 và q2 cùng dấu nên |q1q2| = q1q2 = 8.10-12 (1) và q1 + q2 = - 6.10-6 (2).

Từ (1) và (2) ta thấy q1 và q2 là nghiệm của phương trình: x2 + 6.10-6x + 8.10-12 = 0

 x1  2.10  6



 x2  4.10  6



 q1  2.10  6 C



 q2  4.10  6 C



 q1  4.10  6 C



 q2  2.10  6 C





. Kết quả

hoặc

.

Vì |q1| > |q2|  q1 = - 4.10-6 C; q2 = - 2.10-6 C.

Bài 4. Hai điện tích hút nhau nên chúng trái dấu nhau; vì q 1 + q2 < 0 và |q1| < |q2|

nên q1 > 0; q2 < 0.



| q1 q2 |

Fr 2

1, 2.0,32

2

9

Ta có: F = k r

 |q1q2| = k = 9.10 = 12.10-12;

q1 và q2 trái dấu nên |q1q2| = - q1q2 = 12.10-12 (1); theo bài ra thì q1 + q2 = - 4.10-6

(2).

Từ (1) và (2) ta thấy q1 và q2 là nghiệm của phương trình: x2 + 4.10-6x - 12.10-12 = 0

6

6

 q1 2.10  6 C

 x1 2.10

 q1  6.10 C







6

 x  6.10  6

 q 2.10  6 C



 2

. Kết quả  q2  6.10 C hoặc  2

.

10



Vì |q1| < |q2|  q1 = 2.10-6 C; q2 = - 6.10-6 C.

Bài 5. Hai điện tích hút nhau nên chúng trái dấu nhau; vì q 1 + q2 > 0 và |q1| < |q2|

nên q1 < 0; q2 > 0.



| q1 q2 |

Fr 2

4,8.(15.10 2 ) 2

2

9.109

F=k r

 |q1q2| = k =

= 12.10-12; vì q1 và q2 trái dấu nên:

-12

|q1q2| = - q1q2 = 12.10 (1) và q1 + q2 = - 4.10-6 (2).

Từ (1) và (2) ta thấy q1 và q2 là nghiệm của phương trình: x2 + 4.10-6x - 12.10-12 = 0

6

6

 q1 2.10 6 C

 x1 2.10

 q1  6.10 C







 x  6.10  6

 q 2.10  6 C

 q  6.10 6 C

 2

. Kết quả  2

hoặc  2

.

Vì |q1| < |q2|  q1 = 2.10-6 C; q2 = - 6.10-6 C.

Bài 6. Khi đặt trong khơng khí: |q1| = |q2| =



F .r 2

10.(12.102 )2



k

9.109

= 4.10-6 C.

6



6



| 4.10 .4.10 |

| q1 q 2 |

2

10.(8.102 ) 2 = 2,25.

Khi đặt trong dầu:  = k Fr = 9.109

| q1 q2 |

q1 q2

q2

m2

2

2

2

2

Bài 7. Lực tĩnh điện: F = k r

= k r ; lực hấp dẫn: F’ = G r = G r .

9



9.10

k

q2

m2

11

2

2

Để F = F’ thì: k r = G r  m = |q| G = 1,6.10-19 6,67.10 = 1,86.10-9 (kg).

| q1 q2 |

f1r 2 4.(6.10 2 ) 2



2

9.109

Bài 8. Trước khi tiếp xúc: f1 = k r

 |q1q2| = k

= 16.10-13;

-13

vì q1 < 0 và q2 < 0 nên: |q1q2| = q1q2 = 16.10 (1).

q1  q2

(q1  q2 ) 2

2

2

Sau khi tiếp xúc: q1’ = q2’ =

 f2 = k 4.r

4 f 2 r 2 4.4,9.(6.10 2 ) 2



9.109

 (q1 + q2)2 = k

= 78,4.10-13  | q1 + q2| = 28.10-7; vì q1 < 0 và

-7

q2 < 0 nên: q1 + q2 = - 28.10  q2 = - (q1 + 28.10-7) (2); Thay (2) vào (1) ta có:

2

2

- q 1 - 28.10-7q1 = 16.10-13  q 1 + 28.10-7q1 + 160.10-14 = 0.

Giải ra ta có: q1 = -8.10-7 C; q2 = -20.10-7 C hoặc q1 = -20.10-7 C; q2 = -8.10-7 C.

Bài 9.

Lực tĩnh điện F = kq1q2 / r2 => F.r2. = kq1q2 = không đổi.



Khi điện môi không đồng nhất: khoảng cách mới giữa hai điện tích: rm = di



i



11



(Khi đặt hệ điện tích vào mơi trường điện mơi khơng đồng chất, mỗi điện mơi có

chiều dày là di và hằng số điện mơi ɛi thì coi như đặt trong chân khơng với khoảng



d



 d



i)

cách tăng lên là ( i

Ta có : Khi đặt vào khoảng cách hai điện tích tấm điện mơi chiều dày d thì khoảng



cách mới tương đương là rm = r1 + r2 = d1 + d2 ε = 0,15 + 0,05 4 = 0, 25 m

2



2



16

�0, 2 �

�r �

F  F0 �0 � 5.105 �

 5.105.  3, 2.105 N



25

�r �

�0, 25 �

Vậy : F0.r02 = F.r2 =>



Hoặc dùng công thức:

2



r1



r2 ,



r3



2









r1

0, 2

5 �

F  F0 . �



5.10

.







�r  d (   1) �

�0, 2  0,05( 4  1) �

�1



2



�0, 2 �

 5.10 . � � 3, 2.10 5 N

�0, 25 �

5



5



Vậy lực tác dụng giữa hai quả cầu lúc này là. F  3, 2.10 N

Bài 10.

a) Tìm lực tương tác tĩnh diện giữa hai điện tích.

- Lực tương tác giữa hai điện tích là:

108.  2.108

q1.q2

9

F  k 2  9.10 .

 1,8.10 4 N .

r

0,12

b) Muốn lực hút giữa chúng là 7,2.10-4 N. Tính khoảng cách giữa chúng:

Vì lực F tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nên khi F’ =7,2.10 -4 N =

r

0,1

4F( tăng lên 4 lần) thì khoảng cách r giảm 2 lần: r’ = 2 = 2 = 0,05 (m) =5 (cm).

Hoặc dùng công thức:

q .q

q .q

108.2.108

F '  k 1 2 2 � r  k 1 2  9.109

r

F'

7, 2.104 = 0,05 (m) = 5 (cm).

c) Thay q2 bởi điện tích điểm q 3 cũng đặt tại B như câu b thì lực lực đẩy giữa

chúng bây giờ là 3,6.10-4N. Tìm q3?



F k



q1.q3

F .r 2 3, 6.104.0,12



q





 4.108 C.

3

2

9

8

r

k q1

9.10 .10



Vì lực đẩy nên q3 cùng dấu q1.

d) Tính lực tương tác tĩnh điện giữa q 1 và q3 như trong câu c (chúng đặt cách

nhau 10 cm) trong chất parafin có hằng số điện mơi  = 2.

12



F

3,6.104

2

Ta có: lực F tỉ lệ nghịch với nên F’ =  =

= 1,8.10-4 N).



F'k

Hoặc dùng công thức:



q1.q3



 r2



 9.109



108.4.108

2.0,12 = 1,8.10-4 N.



2. Tương tác giữa các điện tích trong hệ các điện tích điểm.

* Các cơng thức

+ Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm:

- Điểm đặt: đặt trên mỗi điện tích.

- Phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích.

- Chiều: hút nhau nếu cùng dấu, đẩy nhau nếu trái dấu.

| q1q2 |

Nm 2

2

2

- Độ lớn: F = k  r ; với k = 9.109 C .

















+ Lực tương tác của nhiều điện tích lên một điện tích: F = F1 + F2 +...+ Fn .

* Phương pháp giải

+ Vẽ hình, xác định các lực thành phần tác dụng lên điện tích.

+ Tính độ lớn của các lực thành phần.

+ Viết biểu thức (véc tơ) lực tổng hợp.

+ Dùng phép chiếu hoặc hệ thức lượng trong tam giác để chuyển biểu thức véc tơ

về biểu thức đại số.

+ Giải phương trình hoặc hệ phương trình để tìm các đại lượng cần tìm.

* Bài tập

Bài 1. Ba điện tích điểm q1 = 4.10-8 C, q2 = - 4.10-8 C, q3 = 5.10-8 C đặt trong khơng

khí tại ba đỉnh ABC của một tam giác đều, cạnh a = 2 cm. Xác định lực điện trường

tổng hợp do các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3.

Bài 2. Ba điện tích điểm q1 = q2 = q3 = 1,6.10-19 C đặt trong chân không tại ba đỉnh

tam giác đều cạnh a = 16 cm. Xác lực điện trường tổng hợp của hai điện tích q 1 và

q2 tác dụng lên q3.

Bài 3. Ba điện tích q1 = 27.10-8 C, q2 = 64.10-8 C, q3 = -10-7 C đặt trong khơng khí

tại ba đỉnh tam giác vng ABC vng góc tại C. Cho AC = 30 cm, BC = 40 cm.

Xác lực điện trường tổng hợp của hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên q3.

Bài 4. Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong khơng khí, có đặt hai điện tích q 1

= q2 = - 6.10-6 C. Xác định lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện

tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm.

Bài 5. Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong khơng khí, có đặt hai điện tích

q1 = -3.10-6C, q2 = 8.10-6C. Xác định lực điện trường do hai điện tích này tác dụng

lên điện tích q3 = 2.10-6C đặt tại C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm.

Bài 6. Có hai điện tích điểm q 1 = 5.10-9 C và q2 = - 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B

cách nhau 20 cm trong khơng khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q 0 tại vị trí nào

để điện tích này nằm cân bằng?

13



Bài 7. Hai điện tích q1 = - 2.10-6 C, q2 = 18.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong

khơng khí, cách nhau 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại C.

a) Xác định vị trí đặt C để q3 nằm cân bằng.

b) Xác định dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng.

Bài 8. Một hệ gồm bốn điện tích dương q giống nhau và một điện tích Q nằm cân

bằng. Bốn điện tích q nằm tại bốn đỉnh của một hình vng. Xác định dấu, độ lớn

(theo q) và vị trí của điện tích Q.

* Hướng dẫn giải









Bài 1. Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực F1 và F2 có phương

chiều như hình vẽ:



|4.108.5.108 |

| q1q3 |

2 2

2

Có độ lớn: F1 = F2 = k AC = 9.109. (2.10 )

= 45.10-3 (N).

Lực tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q3 là:













F = F1 + F2 ; có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

F = F1cos600 + F2cos600 = 2F1cos600 = F1 = 45.10-3 N.









Bài 2. Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực F1 và F2 có phương

chiều như hình vẽ:



|1,6.1019.1,6.1019 |

| q1q3 |

2

(16.102 )2

Có độ lớn: F1 = F2 = k AC = 9.109.

= 9.10-27 (N).



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×