Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
hiện nay của CN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

hiện nay của CN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhiệm hoặc do họ làm việc trong môi trường không bình thường hoặc khơng ổn

định.

Phụ cấp một mặt nâng cao thu nhập cho nhân viên, nhưng nó cũng có tác

dụng nâng cao tinh thần cho nhân viên làm việc, bởi họ sẽ thấy cơng việc của

mình được lãnh đạo quan tâm, được đánh giá đúng mức. Những người làm việc ở

các vị trí khác nhau, trọng trách khác nhau thì sẽ có mức phụ cấp khác nhau.

Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà CN Công ty áp dụng được những loại phụ

cấp khác nhau như: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp công tác,….

Bảng 3.2. Bảng phụ cấp CN Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn Chuẩn

Việt

ST



Phụ cấp



Giá trị



Trách nhiệm cơng việc

Cước điện thoại

Cơng tác phí 1

Cơng tác phí 2

< 60 km

60 km – 120 km

120 km – 200 km

> 200 km



800.000 (đồng/ tháng)

200.000 (đồng/ tháng)

30.000 ( đồng/ lần)



Ghi chú



T

1

2

3

4

4.1

4.2

4.3

4.4



Trưởng phòng, trưởng nhóm

Trưởng phòng, trưởng nhóm

Trong nội thành Hà Nội

Ngoại thành Hà Nội



60.000 ( đồng/ ngày)

100.000 ( đồng/ ngày)

150.000 ( đồng/ ngày)

180.000 ( đồng/ ngày)

(Nguồn: Phòng HC-KT)







Dịch vụ

Là những khoản tài chính gián tiếp hỗ trợ cuộc sống cho người lao động



nhưng người lao động phải trả thêm một khoản nào đó.

CN Cơng ty có các loại hình dịch vụ hỗ trợ nhân viên như: giúp đỡ tài chính cho

nhân viên khi mua xe, mua nhà, người thân ốm đau bệnh tật,…; trợ cấp về giáo dục

đào tạo; dịch vụ nghề nghiệp ( như chương trình thể thao, văn hóa, dã ngoại,…).

Qua đó ta thấy, các hình thức phúc lợi, phụ cấp, dịch vụ của CN Công ty cần

phong phú hơn sẽ góp phần nâng thu nhập của nhân viên mộ cách gián tiếp. Từ

đó họ sẽ có thái độ làm việc tích cực hơn, làm việc hết mình và gắn bó lâu dài

với CN Cơng ty.



48



3.3. Công tác tạo động lực thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho

nhân viên hoàn thành nhiệm vụ tại CN Công ty

3.3.1. Công tác tạo động lực thông qua việc phân công lao động hợp lý

Ngày từ khi thi tuyển vào CN Công ty thông qua tuyển dụng, nhân viên

được bố trí sắp xếp cơng việc hợp lý bởi: Cơng việc ln gắn liền với mục đích

lao động của người lao động. Người lao động chỉ thực sự đam mê làm việc khi

họ u thích cơng việc, vì thế người quản lý phải hiểu rằng cách tạo ra hiệu quả

công việc lớn nhất là làm cho họ làm việc vì họ u thích cơng việc chứ khơng

phải ép buộc họ làm việc. Bố trí sắp xếp nhân viên hợp lý, đúng chuyên môn mà

họ được đào tạo giúp nhân viên có động lực làm việc hơn, hơn nữa cơng việc sẽ

có chất lượng, hiệu quả hơn.

Thực tế cho thấy, khi người lao động cảm thấy hài lòng với cơng việc mình

đang làm, cảm thấy thỏa mãn với trách nhiệm được giao thì họ sẽ hồn thành

cơng việc tốt hơn rất nhiều, họ gắn bó với cơng việc hơn và càng cố gắng thực

hiện hơn. bởi khi người lao động khơng được thỏa mãn thì họ cảm thấy cơng việc

của mình thật nhàm chán và làm khơng có sự say mê, hứng thú, dẫn tới hiệu quả

công việc không cao. Do vậy, tổ chức cần quan tâm tìm hiểu sự thỏa mãn với cơng

việc của người lao động, có thể sắp xếp, bố trí nhân viên cho phù hợp.

Chính vì vậy mà CN Công ty cho nhân viên thấy được giá trị công việc của

họ thông qua những cách sau:

- Thông qua tuyển dụng: nhân viên muốn được làm ở vị trí mình mong

muốn phải thơng qua kì thi tuyển dụng của CN Công ty. Công tác tuyển dụng sẽ

giúp cho CN Công ty tuyển đúng người, đúng việc, đúng thời điểm, đồng thời

người trúng tuyển sẽ thấy vị trí mình được tuyển là quan trọng, họ sẽ nỗ lực làm

việc để khẳng định bản thân và xác lập một vị trí quan trọng trong tổ chức.

- Tiếp theo là quá trình thử việc và học việc. Đây là quá trình CN Cơng ty

đánh giá xem sự phù hợp của nhân viên với vị trí cơng việc được đảm nhận.

Thời gian thử việc khơng q 60 ngày. Đây có thể coi là thời gian quen với

công việc, để đánh giá khả năng tiếp thu công việc mới của từng người, qua đó

Ban Giám đốc sẽ đánh giá khách quan mức độ phù hợp với công việc của nhân

49



viên để đưa ra quyết định đúng đắn hơn cho tuyển dụng. Hơn nữa, sau giai đoạn

này nếu nhân viên tiếp nhận công việc của mình cũng có thể thấy được năng lực

của bản thân có thể hồn thành được cơng việc hay khơng. Nếu có được thêm lời

động viên khích lệ từ cấp trên thì nhân viên mới đó sẽ làm việc có hiệu quả hơn.

Một câu hỏi đặt ra trong CN Cơng ty đó là: tại sao tỷ lệ lao động được bố

trí sắp xếp đúng chun mơn của mình là khá cao ( chiếm 94,44%) nhưng mức

độ thỏa mãn với công việc là không tương xứng?

Một trong những nguyên nhân làm cho nhân viên không cảm thấy thỏa

mãn với công việc hiện tại của mình là do Ban Giám đốc chưa thực hiện q

trình phân tích và thiết kế cơng việc, bản u cầu và mơ tả cơng việc còn chưa đủ

chặt chẽ và hợp lý. Việc bố trí cơng việc đơi khi còn dựa trên kinh nghiệm của

nhà quản lý là chủ yếu. Và một số lý do quan trọng đó là nhiều khi cơng việc rất

nhàm chán, lặp đi lặp lại hàng ngày làm cho nhân viên khó có có thể phát huy

được tính sáng tạo và khả năng tiềm ẩn của bản thân để họ có thể khẳng định

mình trong mắt đồng nghiệp và lãnh đạo. Bên cạnh đó, nhà lãnh đạo chưa nắm

được năng lực, sở trường, sở đoản của mỗi người, do đó đơi khi còn dẫn đến sự

bố trí cơng việc chưa hợp lý.

3.3.2. Công tác tạo động lực thông qua việc cải thiện nơi làm việc

Điều kiện nơi làm việc cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong

việc tạo động lực cho nhân viên tại CN. Nó có tác dụng nâng cao hứng thú làm

việc và năng suất lao động. Đặc biệt nó ảnh hưởng đến chính sức khỏe của nhân

viên. Bao gồm việc thiết kế, sắp xếp nơi làm việc hợp lý, trang bị cho nơi làm việc

của từng nhân viên các máy móc thiết bị cần thiết và sắp xếp theo một trình tự nhất

định. Phần lớn thời gian làm việc của người lao động diễn ra tại nơi làm việc, nên

công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc cần được thực hiện chu đáo. Các yếu tố

như độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn,…cũng ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

CN Công ty được đặt tại số 19 ngõ 61 Lạc Trung – Hai Bà Trưng – Hà

Nội, là một tòa nhà bốn tầng giáp với mặt đường. Đây là mộ tòa nhà được thiết

kế theo gia đình từ trước nhưng được CN Cơng ty thuê lại và cải tạo để phù hợp



50



với đặc điểm hoạt động của CN, tạo điều kiện làm việc cho nhân viên. Hàng tuần

đều có người đến dọn dẹp vệ sinh tòa nhà sạch sẽ và gọn gàng.

Đa số các nhân viên khi làm việc đều sử dụng máy tính xách tay cá nhân,

tuy nhiên, CN Công ty vẫn trang bị cho những nhân viên khơng có máy tính xách

tay cá nhân để phục vụ cơng việc. Các phòng đều được trang bị máy in, máy

Scan, máy Fax, điện thoại để phục vụ q trình làm việc tốt hơn. Tồn CN Công

ty sử dụng một đường dây Internet cáp quang riêng với tốc độ cao để phục vụ

quá trình liên hệ với khách hàng và thực hiện công việc. Phần mềm diệt virút

máy tính được trang bị cho từng máy, phần mềm bảo mật và lưu trữ thông tin

được đầu tư để tránh bị mất cắp cũng như sao in tài liệu. Để phục vụ cho cơng việc

mùa hè thì mỗi phòng đều được trang bị điều hòa, quạt trần và tủ lạnh mini, giúp

cho tinh thần làm việc trong những ngày oi bức của nhân viên được thoải mái hơn.

Tuy nhiên những máy móc được trang bị ở mỗi phòng số lượng có hạn,

chính vì thể khi tới thời điểm cao điểm của công việc, hầu như mọi nhân viên

phải thay nhau sử dụng các thiết bị dẫn đến việc lãng phí thời gian và mất đi tính

kịp thời. Đôi khi các thiết bị làm việc quá công suất dẫn đến bị hỏng hóc phải sửa

chữa khiến cơng việc bị đình trệ.

Với mọi doanh nghiệp nói chung thì vấn đề an tồn lao động ln ln

được đặt lên hàng đầu. Tuy CN Công ty không phải là một doanh nghiệp sản xuất

có nhiều máy móc thiết bị và phân xưởng lớn tuy nhiên là một Công ty kinh

doanh dịch vụ việc đảm bảo an toàn lao động cũng vẫn được chú trọng. Tại trụ sở

CN Công ty công tác vệ sinh và phòng cháy chữa cháy ln được đề cao. CN

Cơng ty đã mời nhân viên phòng cháy của quận về mở lớp tìm hiểu và hướng dẫn

cách phòng cháy chữa cháy trong mỗi mùa khô giúp cho nhân viên CN được tìm

hiểu và thực hành tránh những hậu quả đáng tiếc khơng may xảy ra. Bên cạnh đó

do đặc thù công việc hay phải đi công tác nhiều nên mỗi mỗi khóa học việc tun

truyền về an tồn giao thông cũng được lãnh đạo CN Công ty phổ biến. Đây là một

trong những hình thức tạo động lực lao động khá hiệu quả trong CN Công ty, nhân

viên sẽ có cảm giác an tồn hơn khi làm việc dẫn tới nâng cao hiệu quả công việc.



51



Mặc dù lượng nhân viên trong CN không quá đông, nhưng do điều điện

văn phòng khơng có diện tích rộng nên mỗi phòng làm việc có diện tích khá nhỏ.

Nếu phòng làm việc có 2 đến 3 nhân viên thì khơng gian khá hợp lý; đối với

những phòng có từ 5 đến 6 nhân viên thì khơng gian được bố trí hơi chật hẹp và

di chuyển lại hơi khó, vị trí để và lưu trữ tài liệu cũng bị giới hạn. Đây là điều mà

Ban Giám đốc CN Công ty cần quan tâm để có biện pháp khắc phục sớm hơn.

Kết quả điều tra cho thấy, ý kiến nhân viên về việc đánh giá điều kiện nơi

làm việc tại CN Công ty:

+ 72,22 % nhân viên cho rằng điều kiện làm việc tốt.

+ 27,78% nhân viên trả lời rằng điều kiện làm việc chưa tốt.

3.3.3. Công tác tạo động lực thông qua công tác đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo, nâng cao trình độ lao động đóng vai trò rất quan trọng và cực kì

cần thiết, có ảnh hưởng lâu dài và to lớn đến sự tồn tại và phát triển của CN Công

ty. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp cho CN Công ty nâng cao hiệu

suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc tạo lợi thế cạnh tranh cho CN Cơng

ty. Còn đối với nhân viên, tiền lương của họ gắn chặt với kết quả lao động. Khi

trình độ lao động được nâng cao, kết quả lao động, chất lượng công việc sẽ tốt

hơn, khối lượng sản phẩm tạo ra nhiều hơn khi đó nhân viên sẽ nhận được mức

lương cao hơn. Do vậy, CN Công ty cần chú ý hơn nữa đến việc đào tạo, nâng

cao trình độ tay nghề cho người lao động.

Các nội dung đào tạo: đào tạo nâng cao trình độ chun mơn; lãnh đạo

quan sát xem nhận viên của mình còn thiếu những kĩ năng gì thì đào tạo thêm

những kĩ năng đó để họ thực hiện cơng việc tốt hơn; đào tạo cho nhân viên kĩ

năng giao tiếp với khách hàng, kỹ thuật sử dụng các phần mềm kế tốn, tiếng

anh,…. Ngồi ra, hàng năm CN Cơng ty chú trọng đào tạo đột xuất- là hình thức

đào tạo cán bộ nhân viên mới. Trên thực tế, CN Công ty đã quan tâm thực hiện

đào tạo mọi mặt trong nhiều lĩnh vực để ngày càng nâng cao chất lượng đội ngũ

nhân lực để họ hồn thành tốt cơng việc và cũng là một yếu tố quan trọng để CN

Công ty làm ăn ngày càng hiệu quả cao.



52



Hình thức đào tạo: hiện tại CN Cơng ty có 2 hình thức đào tạo là đào tạo là

đào tạo trong công việc và đào tạo ngồi cơng việc. Đối với những nhân viên thực

hiện các cơng việc mang tính chất lặp đi lặp lại khơng cần nắm rõ tồn bộ q trình

mà vẫn thực hiện được thì tiến hành đào tạo trong cơng việc bằng các biện pháp như

chỉ dẫn công việc, kèm cặp, luân chuyển và thuyên chuyển công việc,….Đối với

những công việc phức tạp hơn, có tính chất đặc thù của CN Cơng ty thì tổ chức các

lớp học đào tạo nghiệp vụ, cử đi học, đi dự các hội nghị hoặc hội thảo,….

Công tác đào tạo và phát triển tại CN Công ty được Ban Giám đốc quan

tâm đã tạo ra được sự gắn bó giữa nhân viên và CN bởi nhân viên sẽ tìm được cơ

hội phát triển mình khi gắn bó lâu dài với CN Cơng ty, hơn nữa cơng tác đào tạo

của CN Cơng ty đã góp phần tạo ra sự thích ứng giữa nhân viên và công việc

trong hiện tại và tương lai. Tuy nhiên hiện nay lĩnh vực đào tạo tại CN Cơng ty

chưa có quy trình rõ ràng, vẫn còn nhiếu thiết sót. Là một trong những công ty

thực hiện hoạt động dịch vụ Kiểm tốn và Tư vấn thì kiến thức ln ln phải

được cập nhật và làm mới cũng như nâng cao trình độ làm việc. Bên cạnh các

buổi đào tạo của CN Công ty, tự mỗi nhân viên cũng nhận thấy được tầm quan

trong của việc tự cập nhật kiến thức. Đây cũng là một phần kết quả trong công

tác tạo động lực lao động của lãnh đọa CN Công ty.

3.3.4. Công tác tạo động lực thông qua việc xây dựng vá phát triển văn hóa

doanh nghiệp

Tại nơi làm việc bầu khơng khí thân mật, hài hòa, sẽ làm cho người lao

động cảm thấy thoải mái tinh thần phấn khởi và họ trở nên tận tụy hơn với công

việc, sự cân bằng giữa công việc và con người mới tạo ra hiệu quả làm việc tốt

nhất. Muốn làm được điều này đòi hỏi lãnh đạo phải biết khích lệ và động viên

nhân viên của mình một cách hợp lý bằng những lời khen ngợi, hoan nghênh

trung thực và lịch sự chứ khơng phải chỉ trích, phàn nàn. Để xây dựng đội ngũ

nhân viên làm việc hiệu quả, gắn bó lâu dài với CN Công ty phải bắt đầu từ việc

xây dựng văn hóa tại CN Cơng ty lành mạnh, tích cực và hợp lý.

Các nhà quản lý tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà sử dụng các

phương pháp lãnh đạo khác nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất. Cách quản lý và

53



lãnh đạo của CN Công ty không mang tính chun chế, độc đốn. Lãnh đạo biết

lắng nghe ý kiến của nhân viên tại CN Công ty. Phong cách lãnh đạo khá dân

chủ, mặt khác vẫn đảm bảo tính kỉ luật trong các quyết định của cấp trên kịp thời,

chính xác.

CN Cơng ty cũng khá quan tâm đến đời sống của nhân viên thể hiện thông

qua việc: thanh toán lương đầy đủ khi đến hạn, kết hợp với Cơng đồn CN Cơng

ty tổ chức nhiều hoạt động ngồi trời cho tồn nhân viên CN. Cơng đồn là một

chỗ dựa tinh thần cho tồn nhân viên CN Cơng ty thông qua việc quan tâm, chia

sẻ, thăm hỏi, động viên,…. cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Do đặc thù hoạt động

của CN Công ty nên đa số nhân viên CN đều là phái nữ và chưa có gia đình nên

sự chia sẻ là khá cần thiết.

3.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực tại CN Công ty

3.4.1. Nhân tố thuộc về người lao động

Một yếu tố lớn thuộc về ngươi lao động mà CN Cơng ty cần lưu tâm đó là

đa số nhân viên trong CN đều là nữ và đều là những người có trình độ cao nên khi

tạo động lực Ban Giám đốc cần quan tâm đến sự ổn định trong cơng việc, chính

sách phúc lợi về sức khỏe cho người lao động, hay mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân

viên với nhau. Nên đưa ra các khuyến khích cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.

Hơn nữa, nhân viên làm việc tại CN đều phải làm việc với áp lực cao nên

việc tạo động lực là rất cần thiết. Bởi khiến nhân viên CN Cơng ty có hứng thú

làm việc, cảm thấy bản thân làm việc tại CN là hợp lý thì lúc này hiệu quả cơng

việc được nâng cao, CN Công ty sẽ giữ chân được nhiều người tài từ đó tăng lợi

nhuận cho CN và tiết kiệm được chi phí đào tạo mới cũng như nhiều chi phí

khác.



54



Biểu đồ 3.3. Cơ cấu lao động của CN Công ty TNHH Kiểm tốn và Tư Vấn

Chuẩn Việt giai đoạn 2012-2014

Nhìn vào biểu đồ 3.3 ta thấy, qua các năm nhân viên nữ tại CN Cơng ty vẫn

chiếm đa số. Chính vì thế, Ban Giám đốc cần cố gắng tìm hiểu tâm lý cũng như

mục tiêu lao động của bộ phận này nhiều hơn để nắm bắt được tình hình cũng như

suy nghĩ của nhân viên, từ đó có những biện pháp tạo động lực hữu hiệu.

3.4.2. Nhân tố thuộc về công việc

Như chúng ta đã biết một số nhân tố thuộc về cơng việc đã nêu trên có ảnh

hưởng đến động lực người lao động là: nội dung công việc, tính hấp dẫn của cơng

việc và khả năng thăng tiến. Vậy đối với các doanh nghiệp nói chung cũng như

CN Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn Chuẩn Việt nói riêng thì nhân tố ảnh

hưởng đến cơng tác tạo động lực của CN thuộc về cơng việc là gì?

Từ góc độ tìm hiểu và nghiên cứu, ta nhận thấy một số nhân tố sau: độ

phức tạp của công việc, mức ý nghĩa của công việc, sự tự chủ trong công việc, sự

ổn định của công việc và sự phản hồi,…. Nhìn chung cơng việc mà từng nhân

viên làm là khác nhau, số lượng nhân viên cũng không nhiều nên Ban Giám đốc

cần có thời gian xét riêng biệt cơng việc của từng người, xem độ phức tạp của

mỗi công việc để có cách tạo động lực hơn cho nhân viên cố gắng.

Tại CN Cơng ty thì đa số các nhân viên phải làm dưới áp lực lớn, sự tự chủ

trong cơng việc cao, đây là một khó khăn cho những nhân viên ở đây. Với đặc

tính cơng việc mà nhân viên phải chịu nhiều áp lực nên tạo động lực cho họ là

một vấn đề mà CN cần chú ý.

55



Theo kết quả điều tra được thấy khi nhân viên được hỏi áp lực công việc

tại CN Công ty như thế nào. Kết quả nhận lại đa số đều trả lời là lớn.



Biểu đồ 3.4.Áp lực công việc tại CN Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn

Chuẩn Việt

Nhìn vào biểu đồ 3.4 trên ta thấy có 16,67% nhân viên CN cho rằng áp lực

cơng việc là lớn, có tới 61,11% nhân viên CN cho rằng áp lực công việc là lớn và

chỉ có 22,22% nhân viên trả lời áp lực công việc phù hợp với họ.

Ở đây do sản phẩm kinh doanh của CN Công ty là dịch vụ kiểm tốn và tư

vấn tài chính hầu hết khách hàng là các doanh nghiệp tư nhân, cơng ty nước

ngồi hoặc cơ quan nhà nước đều có trình độ cao vì thế nên tiêu chuẩn khách

hàng đặt ra đòi hỏi được phục vụ cũng khá cao. Như vậy công việc của mỗi nhân

viên đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác lớn.

3.4.3. Nhân tố thuộc về tổ chức

Xét về cơ cấu của CN Cơng ty thì đây là cơ cấu hợp lý với tình hình hiện tại

của CN Cơng ty. Vừa mang lại lợi ích cho CN cũng mang lợi ích về cho nhân viên.

Về các chính sách của CN cơng ty có những văn bản quy định nhưng chưa

thực sự rõ ràng, nhân viên đơi khi còn chưa nắm rõ được đầy đủ quyền lợi của

mình có được. Tuy nhiên do số lượng nhân viên trong CN không quá nhiều nên

hầu hết mọi người đều khá thân thiết với nhau. Điều đó được thể hiện qua những

hành động trong CN Công ty hàng ngày cũng như các buổi liên hoan và hoạt

động ngồi trời. Đây là yếu tố khơng nhỏ giúp cho nhân viên hững thú mỗi khi

tới CN Công ty mỗi sáng để làm việc.



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

hiện nay của CN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×