Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vietvalues là công ty chuyên ngành cung cấp các dịch vụ chun

nghiệp nhằm mang lại lợi ích cụ thể, đóng góp và hỗ trợ hoạt động sản xuất

kinh doanh của khách hàng.

Là thành viên của của Hãng Kiểm toán Quốc tế Reanda International Trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng Cơng ty đã mở chi nhánh

ở Hà Nội do nhận thấy Hà Nội là một thị trường còn rất tiềm năng về ngành

nghề dịch vụ này. Hà Nội là một thị trường lớn, là nơi tập trung của rất nhiều

các doanh nghiệp lớn đồng thời cũng là nơi có rất nhiều cơng ty cũng như chi

nhánh của các cơng ty kiểm tốn trong và ngồi nước.

17/06/2010, Chi nhánh cơng ty TNHH Kiểm Tốn và Tư Vấn Chuẩn

Việt – VietValues chính thức được thành lập và đi vào hoạt động theo Giấy

chứng nhận đăng kí hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty do Sở Kế

hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17/06/2010.

Ngoài chi nhánh tại Hà Nội thì Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn

Chuẩn Việt (VIETVALUES) cũng có hai chi nhánh khác đặt tại Lâm Đồng và

Gia Lai. Bên cạnh đó VietValues cũng có ba văn phòng đại diện được đặt tại

TP Hồ Chí Minh, Bến Tre, Tây Ninh.

Từ khi được thành lập đến nay, Cơng ty nói chung và chi nhánh cơng ty

tại Hà Nội nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể:

- Tham gia “ Chương trình Trí Tuệ Thăng Long” ngày 26/11/2009.

- Nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Về việc tặng thưởng Bằng khen

của Thủ tướng Chính phủ cho tập thểđã có nhiều thành tích trong xây dựng và

phát triển thị trường dịch vụ kiểm toán độc lập giai đoạn 2006-2010.

- Nhận Bằng khen của Bộ Tài chính Về việc khen thưởng thành tích xây

dựng và phát triển thị trường dịch vụ Kiểm toán độc lập giai đoạn 2006-2010.

- Nhận Bằng khen của Chủ tịch VACPA.

2.1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của CN Công ty

VietValues hoạt động theo nguyên tắc: “Tuân thủ pháp luật của Nhà nước

Việt Nam, đảm bảo tính trung thực, độc lập, khách quan và công bằng; tuân thủ

các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành của Việt Nam và các chuẩn mực

kiểm toán, kế toán quốc tế phổ biến được Nhà nước Việt Nam thừa nhận”.

21



Hoạt động của CN Công ty dựa trên cơ sở các hợp đồng ký kết giữa CN

Công ty với khách hàng bao gồm các hoạt động sau:

Dịch vụ Kiểm Toán

- DV kiểm tốn và lập báo cáo tài chính theo luậtđịnh hàng năm cho các

doanh nghiệp khách hàng và soát xét báo cáo tài chính.

- DV kiểm tốn vốnđầu tư và quyết tốn cơng trình xấy dựng.

- DV kiểm sốt nội bộ, quản lý rủi ro và tư vấn.

- Kiểm toán vì các mục đích đặc biệt theo u cầu của Chính phủ.

Dịch vụ Tư Vấn

- Lập kế hoạch tính và nộp thuế, tư vấn pháp lý trong những thương vụ

liên doanh, hợp đồng thương mại, thỏa thuận liên doanh, hợp đồng vay vốn

cho thuê, chuyển gia công nghệ và các hợp đồng kinh tế thơng thường.

- Lập kế hoạch tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp toàn cầu cho các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tại Việt Nam.

- Lập kế hoạch tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá

nhân.

- Hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thuế.

- Tư vấn thuế và hỗ trợ các thủ tục liên quan.

- Tư vấn thủ tục xuất nhập khẩu.

2.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của CN Công ty

Nguyên tắc điều hành hoạt động kinh doanh của CN Công ty được xây

dựng theo mơ hình tập trung. Bộ máy tổ chức của CN Công ty được thiết kế

đơn giản gọn nhẹ để phù hợp với lĩnh vực hoạt động và chiến lược phát triển

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN



kinh doanh của CN Công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất và chắc chắn

mang lại cho khách hành những dịch vụ tốt nhất vớiBAN

độ tin

cậySOÁT

cao nhất.

KIỂM

Có thể khái quát bộ máy quản lý của CN Vietvalues theo sơ đồ 2.1 sau:

BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG

HÀNH

CHÍNHKẾ

TỐN



PHỊNG

NGHIỆP

VỤ TƯ

VẤN



PHỊNG

NGHIỆP

VỤ

KIỂM

TỐN

22

BÁO

CÁO TÀI

CHÍNH



PHỊNG



PHỊNG



NGHIỆP

VỤ

KIỂM

TỐN

XÂY

DỰNG

CƠ BẢN



NGHIỆP

VỤ

QUẢN

LÝ ĐÀO

TẠO

CHẤT

LƯỢNG



Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của CN VietValues

 Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đứng

đầu hội đồng thành viên là Chủ tịch hội đồng thành viên. Hội đồng thành

viên quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của

CN Công ty; quyết định giải pháp phát triển thị trường, bầu miễn nhiệm Chủ

tịch hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kí hoặc chấm

dứt hợp đồng Giám đốc và Phó Giám đốc; quyết định mức lương thưởng và

các lợi ích khác của Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc

quyết định cơ cấu tổ chức quản lý và sửa đổi bổ sung điều lệ CN Cơng ty.

 Ban Kiểm sốt

Được lập ra nhằm mục đích kiểm sốt các hoạt động của CN Cơng ty,

nhằm phát hiện ra những sai sót và những yếu điểm trong cơ cấu tổ chức cũng

như vận hành của CN Ccông ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội

đồng thành viên.



 Ban Giám Đốc

- Tổ chức, điều hành mọi hoạt động của tồn CN Cơng ty đảm bảo sự

trường tồn và phát triển cơng ty một cách tồn diện. Mở rộng quy mô hoạt

động cả về chiều rộng và bề sâu, sắp xếp cơ cấu tổ chức phù hợp với hoạt động

23



chun mơn theo từng thời kì, bổ nhiệm cán bộ quản lý theo quy định của điều

lệ CN Công ty, đảm bảo hệ thống KSNB hoạt động thường xuyên.

- Soát xét báo cáo kiểm toán, file kiểm toán, đánh giá rủi ro; đánh giá

chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

- Có quyền kiểm tra chất lượng mọi hoạt động nghiệp vụ kiểm tốn trong

CN Cơng ty hoặc bộ phận phụ trách và báo cáo với Giám đốc các tồn tại cũng

như khả năng rủi ro để phòng tránh kịp thời.

- Tổng hợp các sai sót trong các phần hành quy trình kiểm tốn thường

gặp trong các cuộc kiểm toán để đào tạo lại nhân viên một cách kịp thời vào

mùa đào tạo trong năm.

 Các phòng nghiệp vụ

Các phòng nghiệp vụ của CN Cơng ty gồm 4 phòng chính bao gồm các

phòng kiểm tốn chun sâu về các mảng: Tư vấn, Kiểm tốn Báo cáo tài

chính, Kiểm toán xây dựng cơ bản và Quản lý đào tạo chất lượng. Do đặc thù

nghiệp vụ của từng phòng ban mà tiêu thức tuyển dụng và đào tạo cũng có sự

khác biệt. Trưởng phòng của mỗi phòng nghiệp vụ là một KTV lâu năm, dày

dặn kinh nghiệm và đã được cấp chứng chỉ ACCA của Vương quốc Anh.

 Phòng Hành chính - Kế Tốn

Thực hiện các cơng việc và quản lý nội bộ của Chi nhánh công ty. Quản lý

nhân sự, đánh giá hiệu quả công việc của mỗi nhân viên cơng ty; kiểm sốt cơ

sở vật chất, đồ dùng dụng cụ làm việc của mỗi phòng ban; quản lý vấn đề tài

chính các giấy tờ và thủ tục của CN Công ty với các cơ quan cấp trên. Phát

hành báo cáo, kết quả cơng việc của mỗi phòng ban.



24



2.3. Đặc điểm về lao động của CN Công ty

Bảng 2.1. Tình hình lao động của CN Cơng ty giai đoạn 2012-2014

Tốc độ phát triển liên

2012

Số

STT

Chỉ tiêu

I

Theo trình độ

1. Trên đại học

2. Đại học

II

Theo giới tính

1. Nam

2. Nữ

Theo Mối quan

III



lượng



2013

Tỷ



trọng



20

2

18

20

5

15



(%)

100

10

90

100

25

75



hệ với hoạt động



20



kinh doanh

1. LĐ trực tiếp

2. LĐ gián tiếp



15

5



Số

lượng



2014

Tỷ



trọng



Số



Tỷ



phát triển



2013/2012



2014/2013

(%)



19

2

17

19

4

15



(%)

100

10,53

89,47

100

21,05

78,95



(%)

100

100

100

100

80

106,67



95

100

94,44

95

100

93,75



quân (%)

97,47

100

97,18

97,47

89,44

100



95



97,47



lượng



trọng



20

2

18

20

4

16



(%)

100

10

90

100

20

80



100



20



100



19



100



100



75

25



14

6



70

30



13

6



68,42

31,58



93,33

120



25



Tốc độ



hồn



bình



92,86

93,09

100

109,54

(Nguồn: Phòng HC-KT)



Qua bảng 2.1 ta thấy, tình hình lao động tại CN Công ty trong ba năm

từ 2012 đến 2014 khơng có nhiều biến động.

Xét theo trình độ, số người có trình độ trên đại học là 2 người khơng tăng

trong vòng 3 năm, số người có trình độ đại học duy trì ở 18 người năm 2012

và 2013 tương ứng với 90%, 17 người năm 2014 tương ứng với 89,47%.

Theo giới tính, vì đặc thù CN Cơng ty chuyên về lĩnh vực kế toán, kiểm

toán nên hầu hết lao động đều là lao động nữ chiếm 78,95% tính đến thời

điểm nghiên cứu ( năm 2014). Năm 2013 lượng lao động nữ tăng 6,67% so

với năm 2012 nhưng số lao động nam lại giảm 20%. Năm 2014 lượng lao

động nam không thay đổi nhưng lượng lao động nữ giảm 6,25% do một

lao động nghỉ việc.

Theo mối quan hệ với hoạt động kinh doanh dịch vụ thì lượng lao động

trực tiếp luôn chiếm cao hơn so với lượng lao động gián tiếp. Tốc độ tăng

cũng không thay đổi qua các năm, ln duy trì ở mức ổn định là 93,33%

năm 2013 và 92,86% năm 2014 đối với lao động trực tiếp. Lao động gián

tiếp là 120% năm 2013 và 100% năm 2014 do năm 2013 có thuyên chuyển

một lao động từ phòng tư vấn sang phòng hành chính.

Nhìn chung trong ba năm 2012-2014, lượng lao động tại CN Công ty

khơng có nhiều biến động. Một phần do tích chất đặc thù của cơng việc

đòi hỏi lượng lao động ổn định và có trình độ để đáp ứng u cầu chất

lượng và số lượng cơng việc. Bên cạnh đó cũng do chế độ thưởng, phạt

thích đáng đối với lao động, khuyến khích sáng tạo trong cơng việc và đạt

hiệu quả công việc, tạo được môi trường làm việc năng động và hiệu quả.

2.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật của CN công ty

Do hoạt động kinh doanh chủ yếu của CN Công ty là dịch vụ tư vấn nên

tổng số tài sản của CN Công ty không lớn, chủ yếu là trụ sở CN Công ty, phương

tiện và một số tài sản khác. Tình hình tài sản của CN Công ty thể hiện qua bảng

2.2 sau:



26



Bảng 2.2. Tình hình tài sản cố định của CN Cơng ty đến ngày 31/12/2014

Nguyên giá

STT



Giá trị



Chỉ tiêu



Giá trị còn lại

GTCL/



Tỷ trọng

(%)



Giá trị



NG



1



TSCĐ hữu hình



(vnđ)

186 502 183



1.1.



Phương tiện



152 951 775



82,01



102 952 095



82,61



1.2



Thiết bị, phương tiện



33 550 408



17,99



21 673 980



17,39



2



quản lý

TSCĐ vơ hình

Tổng



100



(vnđ)

124 626 075



(%)

66,82



0



0



0



0



186 502 183



100



124 626 075



66,82



(Nguồn: Phòng HC-KT)

Xét về mặt nguyên giá TSCĐ: kết cấu tài sản của CN Công ty gồm 2 loại

chính là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình. Trong đó TSCĐ hữu hình chiếm tỷ

trọng cao hơn hẳn. Đến cuối năm 2014, TSCĐ chiếm 100% trong tổng tỷ trọng,

TSCĐ vơ hình trong năm 2014 khơng có giá trị.

Xét về mặt giá trị còn lại của TSCĐ trong CN Cơng ty ta thấy: giá trị còn

lại của TSCĐ tương đối lớn, chiếm 66.82% so với nguyên giá ban đầu. Cụ thể,

giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình chiếm hết 66,82%, TSCĐ vơ hình do trong

năm khơng có giá trị nên khơng còn giá trị còn lại. Sở dĩ giá trị còn lại cao như

vậy nguyên nhân chính là do thời gian khấu hao của TSCĐ hữu hình dài, trong

năm CN Cơng ty cũng bổ sung lượng TSCĐ mới.

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của CN Công ty giai đoạn

2012-2014



27



Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh của CN Công ty giai đoạn 2012-2014



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



Chỉ tiêu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hỗn lại

Lợi nhuận sau thuế TNDN



Năm 2012

Giá trị

4 251 326 033

4 251 326 033

1 856 434 301

2 394 891 732

5 263 277

2 356 351 272

43 803 737

18 408 538

45 431 444

(27 022 906)

16 780 831

16 780 831

28



Năm 2013

Giá trị

4 254 394 089

4 254 394 089

1 927 125 432

2 327 268 657

1 896 081

22 000

2 292 400 587

36 742 151

29 338 320

(29 338 320)

7 403 831

7 403 831



Өlh(%)

100,07

100,07

103,81

97,18

36,02

97,29

83,88

64,58

108,57

44,12

44,12



Năm 2014

Giá trị

4 736 054 516

4 736 054 516

1 930 793 321

2 805 261 195

555 946

2 801 186 621

4 630 520

11.522.161

5.478.796

6 043 365

10 673 885

10 673 885



Өbq(



Өlh(%) )

111,32

111,32

100,19

120,54

29,32

122,19

12,60

(12,98)

(20,60)

144,17

144,17



105,55

105,55

101,98

108,23

32,50

109,03

32,51

79,75

79,75



(Nguồn: Phòng HC-KT)



29



Qua bảng 2.3 cho thấy tình hình phát triển của CN Công ty trong ba năm

liên tiếp chưa đạt hiệu quả cao, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế đều thấp, năm 2013

chỉ đạt 7.403.831 đồng, năm 2014 cũng chỉ đạt 10.673.885 đồng. Tuy doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng trong ba năm nhưng lợi nhuận mang lại

thấp và không đáng kể.

- Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản mục quan trọng

nhất của CN Cơng ty, bởi nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

trong một kỳ của CN Công ty. Từ năm 2012 đến năm 2014, lợi nhuận sau thuế

của Công ty đều không cao và có xu hướng tăng giảm khơng đồng đều. Nếu như

năm 2012 hoạt động kinh doanh dịch vụ của CN Công ty mang lại lợi nhuận là

16.780.831 đồng thì năm 2013 lợi nhuận sau thuế của CN Công ty giảm đi gần

một nửa, chỉ còn là 7.403.831 đồng tương ứng với tốc độ phát triển liên hoàn chỉ

là 44,12%. Đến năm 2014 , lợi nhuận sau thuế đã tăng lên đến 10.673.885 đồng

tương ứng với tốc độ phát triển liên hoàn là 144,17%. Tốc độ phát triển bình

quân trong ba năm đạt 79,75%.

Có thể thấy khoản mục lợi nhuận sau thuế của CN Cơng ty năm 2014 có

tốc độ phát triển tương đối cao so với năm 2013. Tuy nhiên nếu xét trên giá trị

tuyệt đối thì tổng lợi nhuận sau thuế cũng như mức tăng đều khơng đáng kể và

còn rất thấp so với tiềm năng phát triển của CN Công ty. Nguyên nhân là do CN

Công ty đang trong giai đoạn mới thành lập nên cần phải bỏ ra khá nhiều các

khoản chi phí khác nhau, bên cạnh đó thị trường cạnh tranh trong ngành nghề

cao. Trong những năm tới CN Công ty cần nghiêm túc xem xét đánh giá để giảm

chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận hơn nữa.

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của CN Cơng ty trong ba năm

qua đều có xu hướng tăng nhưng không đáng kể. Tốc độ phát triển bình quân đạt

105,55%. Năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 4.251.326.033

đồng, đến năm 2013 khoản mục này đạt 4.254.394.089 đồng tương ứng với tốc

độ phát triển liên hoàn là 100,07%. Đây là một mức tăng không đáng kể. Năm

2014, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của CN Công ty đạt

4.736.054.516 đồng tương ứng với tốc độ phát triển liên hoàn là 111,32% so với

năm 2013. Mức tăng này khá ấn tượng, nguyên nhân là do CN Cơng ty đã có

30



được những đối tác khách hàng mới và nâng cao được năng lực trình độ của CN

Cơng ty. Đây là điều mà CN Công ty cần phát huy nhiều hơn nữa.

- Giá vốn hàng bán cũng tăng liên tiếp trong giai đoạn 2012-2014 với tốc

độ phát triển bình quân là 101,98%. Năm 2012, giá vốn hàng bán của CN Công

ty là 1.856.434.301 đồng, năm 2013 tăng lên một lượng so với năm 2012 là

70.691.131 đồng tương ứng với mức tăng là 3,81%. Năm 2014 giá vốn hàng bán

đạt 1.930.793.321 đồng tương ứng với tốc độ phát triển liên hoàn là 100,19%.

Giá vốn hàng bán của CN Công ty liên tục tăng do trong những năm đó, CN

Cơng ty ln ln thay đổi quỹ lương cho nhân viên tại CN, tăng số lượng khách

hàng dẫn đến số lượng sản phẩm dịch vụ tăng theo là tăng chi phí. CN Cơng ty

cần gia tăng biện pháp nhằm giảm giá vốn hàng bán từ đó tăng lợi nhuận của CN

Cơng ty lên.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp của CN Cơng ty khá cao và có tốc độ phát

triển bình quân là 109,03% trong ba năm liên tiếp. Năm 2012, CN Công ty phải

chi ra 2.356.351.212 đồng cho chi phí quản lý doanh nghiệp. Đến năm 2013, chi

phí này đã giảm đi nhưng khơng đáng kể, còn là 2.292.400.587 đồng tương ứng

với tốc độ phát triển liên hồn 97,29%. Nhưng đến năm 2014, chi phí quản lý

doanh nghiệp lại tăng lên đến 122,19% tương ứng với giá trị là 2.801.186.621

đồng. Sự gia tăng này có thể nói một phần là do dự tăng lên của mức lương lao

động, do sự biến động về giá cả như chi phí th văn phòng, thiết bị, điện nước,

…. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân khiến cho lợi nhuận của CN

Công ty không cao qua các năm.

- Ta nhận thấy trong ba năm liên tiếp CN Công ty đều khơng nộp thuế

TNDN. Lý do vì năm 2010, CN Công ty bắt đầu đi vào hoạt động, tổng lợi

nhuận kế toán trước thuế hạch toán được bị âm khá nhiều vì thế trong 5 năm tiếp

theo, CN Cơng ty được bù lỗ với năm đầu thành lập.[1]

Như vậy, muốn tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ CN Công

ty phải chú trọng hơn nữa đến việc tiết kiệm các khoản chi phí để giảm giá vốn

hàng bán. Bên cạnh đó, việc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp cũng cần

được đề cao, góp phần nâng cao lợi nhuận cho CN Công ty.



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×