Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bối cảnh dẫn đến tranh chấp:

Bối cảnh dẫn đến tranh chấp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Bị đơn: Ông Lê Văn Nh (1970), Bà Đỗ Ngọc Đ (1970)

Ông Nh là người đứng tên giấy CNQSDĐ các thửa đất 853, 854 và 904. Tuy

nhiên, thực tế ông chỉ quản lý sử dụng thửa đất 854, thửa 904 và một phần thửa 853

(diện tích 507m2), phần còn lại của thửa số 853 (tổng diện tích 1.063m2) hiện ông

Ngh đang quản lý sử dụng.

Vợ ông là bà Đ hiện là người đứng tên giấy CN QSD đất các thửa đất 902,

903, 956 và 958. Tuy nhiên, thực tế bà Đ chỉ quản lý sử dụng thửa đất 903, 956 và

958, riêng thửa 902 (diện tích 2.787m2) hiện ơng Ngh đang quản lý sử dụng.

Bối cảnh dẫn đến tranh chấp:



 Nguyên nhân:

Từ các thửa đất để thoát nước và đi ra đường Nguyễn Thị Hạnh thì phải đi qua

phần đất cơng có vị trí C1 (diện tích là 422m2), C (diện tích là 445m2), D (diện

tích là 459m2) (do UBND xã V quản lý) tiếp giáp với phần đất ông Lê Văn Ngh.

Tuy nhiên, từ năm 2015 vợ chồng ông Nh, bà Đ cải tạo phần đất trên và không cho

vợ chồng ông Ngh sử dụng phần đất trên để đi lại và thốt nước. Vợ chồng ơng

Ngh có khiếu nại lên UBND xã V nhưng không thành.

Trong quá trình sử dụng đất có xảy ra tranh chấp đường thốt nước vị trí B1

(diện tích 517m2), vị trí H (diện tích 36m2), vị trí A (diện tích 362m2) và lối đi vị

trí B (diện tích 517m2), vị trí E (diện tích 98m2) với vợ chồng ơng Ngh và bà T.

UBND xã V có hòa giải nhưng khơng thành.



 Tranh chấp:

- Nguyên đơn: (ông Lê Văn Ngh, Bà Nguyễn Thị Băng T)



5



Vợ chồng ông Ngh khởi kiện yêu cầu vợ chồng ơng Nh mở lại đường thốt

nước (vị trí C1), mở lại đường đi (vị trí C, D). Do phần đất trên là đất công do nhà

nước quản lý nên vợ chồng ơng Ngh khơng phải bồi thường, còn phần đất gò (diện

tích 179m2) do vợ chồng ơng Nh tự đào đắp, tự di dời nên cũng không phải bồi

thường.

- Bị đơn: (ông Lê Văn Nh, Bà Đỗ Ngọc Đ)

Vợ chồng ông Nh yêu cầu vợ chồng ông Ngh, bà T mở lại đường thốt nước

(vị trí B1, H, A) và lối đi (vị trí B, E). Do tất cả các vị trí thuộc về đất cơng do nhà

nước quản lý nên vợ chồng ông cũng không phải bồi thường cho vợ chồng ông

Ngh, bà T.



 Giải quyết:

- Nguyên đơn: (ông Lê Văn Ngh, Bà Nguyễn Thị Băng T)

Đối với yêu cầu của vợ chồng ông Nh yêu cầu vợ chồng ơng mở lại đường

thốt nước (vị trí B1, H, A) và lối đi (vị trí B, vị trí E), ông Ngh đồng ý mở lại.

Đối với thửa 902 và một phần thửa 853, do hai bên chỉ yêu cầu mở lại đường

thốt nước, lối đi nên ơng Ngh khơng yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Băng T thống nhất theo lời trình bày của chồng bà

là ơng Ngh, khơng có ý kiến hay yêu cầu bổ sung.

- Bị đơn: (ông Lê Văn Nh, Bà Đỗ Ngọc Đ)

Đối với yêu cầu của vợ chồng ông Ngh yêu cầu vợ chồng ông mở lại đường

thốt nước (vị trí C1) và lối đi (vị trí C và D), ơng Nh đồng ý mở lại.



6



Đối với phần gò đất diện tích 179m2, vợ chồng ơng sẽ tự di dời, trả lại hiện

trạng ban đầu phần đất vợ chồng ông Ngh, bà T yêu cầu mở lại lối đi, đường thốt

nước.

Còn đối với u cầu vợ chồng ơng Ngh, bà T phải bồi thường chi phí san lấp

tại vị trí C, C1, D số tiền 30.000.000 đồng, nay ông xin rút lại yêu cầu trên.

Đối với thửa 902 và một phần thửa 853, do hai bên chỉ yêu cầu mở lại đường

thoát nước, lối đi nên ông Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.

Bị đơn bà Bà Đỗ Ngọc Đ thống nhất theo lời trình bày của chồng bà là ơng

Nh, khơng có ý kiến hay u cầu bổ sung.

2. Phân tích và bình luận các cơ sở pháp lí mà Hội đồng xét xử xem xét

và đưa ra phán quyết.

Căn cứ vo Điều 273, 275, 277 BLDS 2005 và Điều 245, 252, 254 BLDS 2015

Hội đồng xét xử đã xem xét và đưa ra phán quyết:

 Ông Lê Văn Nh và bà Đỗ Ngọc Đ (bị đơn) phải có nghĩa vụ mở lại đường

thốt vị trí C1 (diện tích 422m2), mở lại đường đi vị trí C (diện tích 445m2) và vị

trí D (diện tích 459m2) (Theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính số 80-2017 ngày

30/8/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện V) theo điều khoản

đã nêu ở trên.

 Tương tự ông Lê Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Băng T (nguyên đơn) phải có

nghĩa vụ mở đường thoát nước và lối đi ở vị trí B1 (diện tích 261m2), vị trí H (diện

tích 36m2), vị trí A (diện tích 362m2) và lối đi vị trí B (diện tích 517m2), vị trí E

(diện tích 98m2) (Theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính số 80-2017 ngày 30/8/2017

của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện V).



7



Và điều kiện tiên quyết là không được ngăn chặn lối đi đường thoát nước của

cả hai bên, phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc khơi thông, sử dụng đường nước,

đi lại lối đi.

-



Điều 273 BLDS 2005 về quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề:

“Chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất có quyền sử dụng bất động sản liền kề



thuộc sở hữu của người khác để bảo đảm các nhu cầu của mình về lối đi, cấp,

thốt nước, cấp khí ga, đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần

thiết khác một cách hợp lý, nhưng phải đền bù, nếu khơng có thoả thuận khác.”

Theo đó, đây là các quyền của một chủ thể, không phải là chủ sở hữu đối với

bất động sản, nhưng họ được phép thực hiện một, một số các quyền (theo địa thế tự

nhiên, theo quy định của pháp luật, theo thoả thuận, hoặc theo di chúc) trên các bất

động sản liền kề, thuộc quyền sở hữu của người khác. Mục đích của quy định này

là nhằm tạo cơ sở pháp lý về những điều kiện thuận lợi để chủ sở hữu có thể khai

thác hiệu quả tối đa công dụng của tài sản.

-



Khoản 1 điều 275 BLDS 2005 về quyền về lối đi qua bất động sản liền kề:

“1. Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở



hữu khác mà khơng có lối đi ra, có quyền yêu cầu một trong những chủ sở hữu bất

động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến đường cơng cộng; người được

u cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó.

Người được dành lối đi phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề, nếu

khơng có thoả thuận khác. Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được

coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích

của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở

lối đi.”

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bối cảnh dẫn đến tranh chấp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×