Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Kích thước nhỏ nhất 5mm, lớn nhất 97mm, trung bình 36,9 ± 18,6mm. Khối u có kích thước từ 7mm đến 40mm chiếm tỷ lệ cao nhất 47,7% (p < 0,01).

Nhận xét: Kích thước nhỏ nhất 5mm, lớn nhất 97mm, trung bình 36,9 ± 18,6mm. Khối u có kích thước từ 7mm đến 40mm chiếm tỷ lệ cao nhất 47,7% (p < 0,01).

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



Khơng xâm lấn



hơng



195



89,4



218



100,0



9



4,1



209



95,9



218



100,0



2



0,9



Khơng xâm lấn



216



99,1



Tổng

Có di căn hạch



218



100,0



97



44,5



Khơng di căn hạch



121



55,5



Tổng

Có di căn hạch

Di căn hạch ổ

Khơng di căn hạch

bụng



218



100,0



3



1,4



215



98,6



Tổng

218

Nhận xét: cộng hưởng từ xác định được:



100,0



Tổng

Có xâm lấn

Bàng quang



Trực tràng



Di căn hạch

chậu



Khơng xâm lấn

Tổng

Có xâm lấn



- 105 khối u CTC có xâm lấn dây chằng rộng chiếm tỉ lệ 48,2%.

- 23 khối u CTC có xâm lấn thành bên chậu hông chiếm tỉ lệ 10,6%.

- 9 khối u CTC xâm lấn bàng quang (4,1%) và 2 trường hợp xâm lấn trực

tràng (0,9%).

- 97 trường hợp có di căn hạch chậu chiếm 44,5%.

- 3 trường hợp có di căn hạch ổ bụng chiếm 1,4%

3.2.6. Liên quan giữa giai đoạn bệnh với ranh giới u

Bảng 3.11. Liên quan giữa giai đoạn bệnh với ranh giới u

Ranh giới u



Không rõ



GĐ bệnh



n



%



0



7



5,3





n



Tổng

%



n



%



7



3,2



70



IA



4



3,0



6



7,0



10



4,6



IB



11



8,3



47



54,7



58



26,6



IIA



18



13,6



19



22,1



37



17,0



IIB



65



49,2



13



15,1



78



35,8



IIIA



3



2,3



1



1,1



4



1,8



IIIB



13



9,8



13



6,0



IVA



8



6,1



8



3,7



IVB



3



2,3



3



1,4



Tổng



132



100%



218



100%



86



100%



Nhận xét:

- Trong số UT CTC có ranh giới khơng rõ, UT CTC ở giai đoạn IIB

chiếm tỉ lệ cao nhất (49,2%)

- Trong số UT CTC có ranh giới rõ, UT CTC ở giai đoạn IB chiếm tỉ lệ

cao nhất (54,7%).



71



3.2.7. Liên quan giữa phân loại giai đoạn và kế hoạch điều trị UT CTC

Bảng 3.12. Liên quan giữa phân loại giai đoạn và kế hoạch điều trị UT CTC

Kế

hoạch





ĐT



bệnh

0

IA

IB

IIA

IIB

IIIA

IIIB

IVA

IVB

Tổng



PT/PT-TX



TX-PT/



TX-



TXHC-PT



HC/KoPT

n



n



%



n



%



6

4

30

3

3



12,8

8,5

63,8

6,4

6,4



1

5

24

24

15



1,4

7,1

34,3

34,3

21,4



1



2,1



1



2,1



47



100,0



70



100,0



1

4

10

60

4

11

8

3

101



Tổng



%



n



%



2,1

4,0

9,9

59,4

4,0

10,9

7,9

3,0

100,0



7

10

58

37

78

4

13

8

3

218



3,2

4,6

26,6

17,0

35,8

1,8

6,0

3,7

1,4

100,0



Nhận xét:

- UT CTC giai đoạn IIB chiếm tỉ lệ cao nhất 35,8%, sau đó đến GĐ IB

chiếm tỉ lệ 26,6%, GĐ IIA chiếm tỉ lệ 17,0%. GĐ IVB có 3 trường hợp

chiếm 1,4%.

- Trong 47 trường hợp được PT trước xạ trị có 40 trường hợp ở GĐ IB

trở xuống chiếm tỉ lệ 85,1%.

- Trong 70 trường hợp được PT sau xạ trị tiền phẫu hoặc hóa xạ trị tiền

phẫu có 69 trường hợp ở GĐ IIB trở xuống chiếm tỉ lệ 98,6%.

- Trong 101 trường hợp được xạ trị triệt căn hoặc hóa xạ trị triệt căn

khơng PT có 86 trường hợp từ giai đoạn IIB trở lên chiếm tỉ lệ 85,1%.



72



Hình 3.3. Hình ảnh UT CTC giai đoạn IIB. Nguyễn Thị B. 34t. Số BA:

16101564.

3.3. Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong phân loại giai

đoạn và theo dõi điều trị ung thư cổ tử cung

3.3.1. Giá trị của CHT 1.5T trong đánh giá kích thước u CTC

3.3.1.1. Giá trị của CHT trong đánh giá kích thước u với các trường hợp

được PT cả trước hoặc sau xạ trị (chấp nhận sai lệch 5mm)

Bảng 3.13. Đối chiếu đánh giá kích thước khối u giữa CHT và GPB đại

thể với các trường hợp được PT (cả trước hoặc sau xạ trị)

GPB

≤ 7mm



> 7 → 40mm



> 40mm



Tổng



Đúng kích thước



70



33



6



109



Sai kích thước



2



4



2



8



CHT



Tổng



72

37

8

117

Nhận xét: với sai lệch trong khoảng 5mm, giá trị chẩn đốn đúng của



CHT trong đánh giá kích thước khối u: Acc = 109/117 = 93,2% (p < 0,01)



73



3.3.1.2. Giá trị của CHT trong đánh giá kích thước u với trường hợp được PT

sau xạ trị (chấp nhận sai lệch 5mm)

Bảng 3.14. Đối chiếu đánh giá kích thước u giữa CHT và GPB đại thể với

các trường hợp PT sau xạ trị.

GPB



≤ 7mm



> 7 → 40mm



Tổng



Đúng kích thước



61



8



69



Sai kích thước



1



0



1



Tổng



62



8



70



CHT



Nhận xét: với sai lệch 5mm, giá trị chẩn đoán đúng của CHT trong đánh giá

kích thước u CTC ở BN được PT sau xạ trị: Acc = 69/70 = 98,6% (p < 0,01)

3.3.1.3. Giá trị của CHT trong đánh giá kích thước u với trường hợp được PT

trước xạ trị (chấp nhận sai lệch 5mm)

Bảng 3.15. Đối chiếu đánh giá kích thước u giữa CHT và GPB đại thể với

các trường hợp PT trước xạ trị

GPB

CHT



≤ 7mm



> 7mm →

40mm



> 40mm



Tổng



Đúng kích thước



9



25



6



40



Sai kích thước



1



4



2



7



Tổng



10



29



8



47



Nhận xét: chấp nhận sai lệch 5mm, giá trị chẩn đoán đúng của CHT

trong đánh giá kích thước u CTC ở BN được PT trước xạ trị: Acc = 40/47 =

85,1% (p < 0,01).

3.3.1.4. Giá trị của LS trong đánh giá kích thước u với trường hợp được PT

trước xạ trị (chấp nhận sai lệch 5mm)



74



Bảng 3.16. Đối chiếu đánh giá kích thước u giữa khám LS và GPB đại thể với

các trường hợp PT trước xạ trị

GPB



≤ 40mm



> 40mm



Tổng



Đúng kích thước



26



1



27



Sai kích thước



18



2



20



Tổng số



44



3



47



LS



Nhận xét: chấp nhận sai lệch 5mm, giá trị chẩn đoán đúng kích thước của

khám LS ở các trường hợp được PT trước xạ trị: Acc = 27/47 = 57,4% (p < 0,01)

3.3.1.5. Tương hợp đánh giá kích thước u của khám LS và CHT

Bảng 3.17. Đối chiếu đánh giá kích thước u của khám LS và CHT

CHT



≤ 7 mm



> 7mm →

40mm



> 40 mm



Tổng



LS



n



%



n



%



n



%



n



%



≤ 40mm



18



100,0



100



96,2



50



52,1



168



77,1



4



3,8



46



47,9



50



22,9



104



100,0



96



100,0



218



100,0



> 40mm

Tổng



18



100,0



Nhận xét: để tính chỉ số Kappa, chúng tôi chuyển bảng 3.17 về bảng 3.18

như sau:



75



Bảng 3.18. Tương hợp trong đánh giá kích thước u của khám LS và CHT

CHT



Đúng kích thước



Sai kích thước



Tổng



n

%

n

%

n

%

LS

≤ 40mm

118

72,0

50

92,6

168

77,1

> 40mm

46

28,0

4

7,4

50

22,9

Tổng

164

100,0

54

100,0

218

100,0

Nhận xét: 164 khối u CHT và LS đánh giá kích thước giống nhau chiếm

tỉ lệ 75,3%, 54 trường hợp còn lại đánh giá khác nhau chiếm 24,7%

(p < 0,01), Kappa = 0,47.

3.3.2. Giá trị của CHT 1.5 Tesla trong đánh giá xâm lấn âm đạo

3.3.2.1. Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo với các trường hợp

được PT trước hoặc sau xạ trị

Bảng 3.19. Đối chiếu đánh giá xâm lấn âm đạo giữa CHT và GPB với các

trường hợp được PT trước hoặc sau xạ trị

GPB

CHT

Có xâm lấn

Khơng xâm lấn

Tổng



Dương tính



Âm tính



Tổng



6

2



2

107



8

109



8



109



117



Nhận xét: giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo như sau:

- Độ nhạy Se = 6/8

- Độ đặc hiệu Sp = 107/109 = 98,2%

- Độ chính xác Acc = 113/117 = 96,6%

- Giá trị dự báo dương tính PPV = 6/8

- Giá trị dự báo âm tính NPV = 107/109 = 98,2%

3.3.2.2. Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo với các trường hợp

được PT sau xạ trị



76



Bảng 3.20. Đối chiếu đánh giá xâm lấn âm đạo giữa CHT và GPB với các

trường hợp được PT sau xạ trị

GPB

CHT

Có xâm lấn



Dương tính



Âm tính



Tổng



3

2



0

65



3

67



5



65



70



Khơng xâm lấn

Tổng



Nhận xét: giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo của bệnh nhân

PT sau xạ trị như sau:

- Độ nhạy Se = 3/5

- Độ đặc hiệu Sp = 65/65 = 100%

- Độ chính xác Acc = 68/70 = 97,1%

- Giá trị dự báo dương tính PPV = 3/3

- Giá trị dự báo âm tính NPV = 65/67 = 97,0%

3.3.2.3. Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo với các trường hợp

được PT trước xạ trị

Bảng 3.21. Đối chiếu đánh giá xâm lấn âm đạo giữa CHT và GPB với các

trường hợp được PT trước xạ trị

GPB

CHT

Có xâm lấn



Dương tính



Âm tính



Tổng



3



2



5



Khơng xâm lấn

0

42

42

Tổng

3

44

47

Nhận xét: giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo của bệnh nhân

PT trước xạ trị như sau:

- Độ nhạy Se = 3/3

- Độ đặc hiệu Sp = 42/44 = 95,5%



77



- Độ chính xác Acc = 45/47 = 95,7%

- Giá trị dự báo dương tính PPV = 3/5

- Giá trị dự báo âm tính NPV = 42/42 = 100,0%

3.3.2.4. Giá trị của LS trong đánh giá xâm lấn âm đạo với các trường hợp

được PT trước xạ trị

Bảng 3.22. Đối chiếu đánh giá xâm lấn âm đạo giữa LS và GPB với các

trường hợp được PT trước xạ trị

GPB



Dương tính



Âm tính



Tổng



Có xâm lấn



1



4



5



Khơng xâm lấn



2



40



42



Tổng



3



44



47



LS



Nhận xét: giá trị của khám LS trong đánh giá xâm lấn âm đạo của bệnh

nhân PT trước xạ trị như sau:

- Độ nhạy Se = 1/3

- Độ đặc hiệu Sp = 40/44 = 90,9%

- Độ chính xác Acc = 41/47 = 87,2%

- Giá trị dự báo dương tính PPV = 1/5

- Giá trị dự báo âm tính NPV = 40/42 = 95,2%

3.3.2.5. Tương hợp đánh giá xâm lấn âm đạo của khám LS và CHT

Bảng 3.23. Tương hợp trong đánh giá xâm lấn âm đạo của khám LS và CHT

CHT

LS

Ko xâm lấn

Đến 2/3 trên

Đến 1/3 dưới



Ko xâm lấn

n

%

76

91,6

7



8,4



Đến 2/3 trên

n

%

15

11,9



Đến 1/3 dưới

n

%

0

0,0



Tổng

n

91



%

41,7



108



85,7



5



55,6



120



55,0



3



2,4



4



44,4



7



3,2



78



Tổng



83



100,0



126



100,0



9



100,0



218



100,0



Nhận xét: tỷ lệ UT CTC xâm lấn đến 2/3 trên âm đạo cao nhất (55,0%).

Đánh giá xâm lấn âm đạo trên CHT và LS tương tự nhau ở 188 trường hợp

chiếm 86,2%, 30 trường hợp đánh giá khác nhau chiếm 13,8% (p < 0,01),

Kappa = 0,736.

3.3.3. Giá trị của CHT 1.5 Tesla trong đánh giá xâm lấn dây chằng rộng

3.3.3.1. Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn dây chằng rộng với các

trường hợp được PT trước hoặc sau xạ trị

Bảng 3.24. Đối chiếu đánh giá xâm lấn dây chằng rộng giữa CHT và GPB

của các trường hợp được PT trước hoặc sau xạ trị

GPB



Dương tính



Âm tính



Tổng



5



2



7



Ko xâm lấn DCR



0



110



110



Tổng



5



112



117



CHT

Có xâm lấn DCR



Nhận xét: giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn DCR như sau:

- Độ nhạy Se = 5/5

- Độ đặc hiệu Sp = 110/112 = 98,2%

- Độ chính xác Acc = 115/117 = 98,3%

- Giá trị dự báo dương tính PPV = 5/7

- Giá trị dự báo âm tính NPV = 110/110 = 100%

3.3.3.2. Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn dây chằng rộng với các

trường hợp được PT sau xạ trị.

Bảng 3.25. Đối chiếu đánh giá xâm lấn dây chằng rộng giữa CHT và GPB

của các trường hợp được PT sau xạ trị

GPB

CHT

Có xâm lấn DCR

Ko xâm lấn DCR

Tổng



Dương tính



Âm tính



Tổng



3

0

3



0

67

67



3

67

70



79



Nhận xét: giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn DCR ở BN phẫu thuật

sau xạ trị như sau:

- Độ nhạy Se = 3/3

- Độ đặc hiệu Sp = 67/67 = 100%

- Độ chính xác Acc = 70/70 = 100%

- Giá trị dự báo dương tính PPV = 3/3

- Giá trị dự báo âm tính NPV = 67/67 = 100%

3.3.3.3. Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn dây chằng rộng với các

trường hợp được PT trước xạ trị.

Bảng 3.26. Đối chiếu đánh giá xâm lấn dây chằng rộng giữa CHT và GPB

của các trường hợp được PT trước xạ trị.

GPB



Dương tính

Âm tính

Tổng

CHT

Có xâm lấn DCR

2

2

4

Ko xâm lấn DCR

0

43

43

Tổng

2

45

47

Nhận xét: giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn DCR ở BN phẫu thuật

trước xạ trị như sau:

- Độ nhạy Se = 2/2

- Độ đặc hiệu Sp = 43/45 = 95,6%

- Độ chính xác Acc = 45/47 = 95,7%

- Giá trị dự báo dương tính PPV = 2/4

- Giá trị dự báo âm tính NPV = 43/43 = 100%

3.3.3.4. Giá trị của LS trong đánh giá xâm lấn dây chằng rộng với các trường

hợp được PT trước xạ trị.

Bảng 3.27. Đối chiếu đánh giá xâm lấn dây chằng rộng giữa LS và GPB

của các trường hợp được PT trước xạ trị

GPB

LS

Có xâm lấn DCR

Ko xâm lấn DCR



Dương tính



Âm tính



Tổng



1



2



3



1



43



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Kích thước nhỏ nhất 5mm, lớn nhất 97mm, trung bình 36,9 ± 18,6mm. Khối u có kích thước từ 7mm đến 40mm chiếm tỷ lệ cao nhất 47,7% (p < 0,01).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×