Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hoà hợp kháng nguyên bạch cầu người cũng có ảnh hưởng đến RI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm. Nhóm có số lượng AG hoà hợp thấp hơn thì RI cao hơn và ngược lại.

Hoà hợp kháng nguyên bạch cầu người cũng có ảnh hưởng đến RI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm. Nhóm có số lượng AG hoà hợp thấp hơn thì RI cao hơn và ngược lại.

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



PI

Yếu tố



PI giai đoạn sớm

Ā±SD



Min-max



Tuổi người

nhận



<50 (n=35)



1,00±0,04



0,98 – 1,03



≥50 (n=8)



1,28±0,30



0,69 – 2,52



Tuổi người

cho



<40 (n=29)



1,40±0,12



1,1 – 1,70



≥40 (n=6)



1,18±0,25



0,69 – 2,02



Glucose máu ≥ 7 (n=5)

(mmol/l)

<7 (n=39)



1,64±0,81



1,03 – 3,02



1,09±0,21



0,69 – 1,42



HATĐ

(mmHg)



≥120 (n=32)



1,20±0,42



0,69 – 3,02



<120 (n=12)



1,06±0,21



0,69 – 1,34



HATT

(mmHg)



≥90 (n=9)



1,39±0,68



0,8 – 3,02



<90 (n=9)



1,09±0,20



0,69 – 1,37



BMI người

nhận



≤18,5 (n=15)



1,09±0,26



0,8 – 1,69



18,5-25 (n=21)



1,10±0,24



0,69 – 1,42



BMI người

cho



≤18,5 (n=9)



1,12±0,68



1,01 – 1,15



18,5-25 (n=35)



1,07±0,06



0,69 – 1,34



Hòa hợp

HLA



≤2 (n=19)



1,10±0,25



0,69 - 1,69



>2 (n=25)



1,20±0,44



0,69 – 3,02



p



<0,001*



0,001*



0,001*



0,15



0,02*



0,45



0,28



0,13



Nhận xét:



- Nhóm người nhận và người cho thận lớn tuổi hơn có PI động mạch nhu

mơ thận ở giai đoạn sớm lớn hơn.



- Nhóm người nhận thận có đường máu cao trong giai giai đoạn sớm

cũng có PI động mạch nhu mơ thận cao hơn.



53



- Nhóm người nhận thận có tăng HATT trong giai đoạn hậu phẫu có PI

cao hơn và ngược lại.

Bảng 3.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến Vp nhu mô thận ghép giai đoạn sớm

Vp



Vp 7 ngày



p



Yếu tố



<50 (n=35)



Ā±SD



Min-max



50,27±18,50



20 – 98



Tuổi nhận



0,14

≥50 (n=8)



43,82±10,35



30 – 59



<40 (n=29)



45,62±13,00



20 – 74



Tuổi cho



0,13

≥40 (n=6)



53,50±25,51



30 – 88



Glucose máu



≥ 7 (n=5)



39,2±9,18



32 – 55



(mmol/L)



<7 (n=39)



49,87±17,42



20 – 98



HATĐ



≥120 (n=32)



49,75±17,21



20 – 98



(mmHg)



<120 (n=12)



HATT

(mmHg)



0,09



0,25



≥90 (n=9)



45,75±16,64



30 – 88



48±16,19



20 – 68

0,45



<90 (n=9)



48,83±17,37



30 – 98



≤18,5 (n=15)



53,67±17,62



30 – 80



BMI nhận



0,21

18,5-25 (n=21)

≤18,5 (n=9)



58,32±16,11



20 – 80



65±15,32



32 – 84



BMI cho



0,53

18,5-25 (n=35)



Hòa hợp HLA ≤2 (n=19)



50,33±18,84



30 – 88



48,89±15,52



30 – 80



0,49



54



>2 (n=25)



48,48±18,29



20 – 98



Nhận xét:



- Khơng thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về Vp giữa các nhóm

người cho thận và người nhận thận có các đặc điểm lâm sàng trước và

sau ghép khác nhau.

Bảng 3.11. Mối liên quan của Creatinin huyết thanh với các chỉ số siêu âm

giai đoạn sớm.

Đối tượng



Creatinin tăng

(n=15)



p



103,76±12,92



101, 13±4,34



0,23



Chiều rộng (mm)



54,93±0,95



55,86±1,36



0,29



Chiều dày (mm)



53,66±1,71



53,13±2,24



0,43



45,72±12,98



55,33±22,22



0,038*



RI



0,62±0,08



0,66±0,06



0,048*



PI



1,34±0,12



1,41±0,09



0,027*



Chỉ số



thường (n=29)

Chiều dài (mm)



Kích

thước



Creatinin bình



Vp (cm/s)



Nhận xét:



- Nhóm người nhận thận có Creatinin giai đoạn sớm tăng có các chỉ số

Vp, RI và PI cao hơn có ý nghĩa thống kê với nhóm có nồng độ

Creatinin huyết thanh trong giới hạn bình thường.



55



- Khơng thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kích thước thận giữa

nhóm người nhận thận có nồng độ Creatinin huyết thanh trong giới hạn

bình thường và nhóm có tăng chỉ số này.



56



3.3. VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG THEO DÕI THẬN GHÉP GIAI

ĐOẠN SỚM.

3.3.1. Hình ảnh các biến chứng ghép thận trên siêu âm:

Bảng 3.12. Biến chứng trong nhóm nghiên cứu

Giai đoạn

Biến chứng



Sau ghép 24 giờ (n=44)

n

%



Nhu mô



4



9,1



Mạch máu



1



2,3



Đường bài xuất



1



2,3



Quanh thận



22



50,0



Khơng có bất thường



16



35,4



Chung



44



100



Nhận xét:



- Đặc điểm bất thường hay gặp nhất sau ghép thận là tụ dịch quanh thận

(trong 50% trường hợp).



- Các biến chứng khác ít gặp, với tỷ lệ biến chứng nhu mô, mạch máu và

đường bài xuất lần lượt là 9,1%; 2,3% và 2,3%.



57



Ghi nhận 1 trường hợp có thải ghép sau 8 tháng:

Bệnh nhân nam, Nguyễn Văn Tr. 21 tuổi, BMI 21,4, trải qua phẫu thuật

ghép thận ngày 18/02/2014 tại bệnh viện Bạch Mai, các thông số thu được

như sau:

Bảng 3.13. Số liệu bệnh nhân thải ghép

Đối tượng



Trước



Chiều dài

Chiều rộng

Chiều dày

Vmax (NM) (cm/s)

RI (NM)

PI (NM)

Vmax (ĐM) (cm/s)

RI (ĐM)

PI (ĐM)

Dày nhu mơ (mm)

Creatinin (µm/ml)

Huyết áp tối đa (mmHg)

Huyết áp tối thiểu (mmHg)

Glucose máu (mmol/l)



ghép

101

52,5

52

47,9

0,60

1,03

102,20

0,71

1,24

17,6

86

110

70

5,6



Chỉ số

Kích thước

(mm)



24 giờ

121

54

52

151,64

0,82

1,73

388,18

0,89

2,48

22

656

170

100

7,6



Giai đoạn

sớm

124

55

53

148,6

0,93

2,43

269,38

0,92

2,61

21

389

168

100

6,2



8 tháng

125

57

53

142,54

>1

2,18

324,31

>1

2,33

22

380

150

90

6.8



Nhận xét:



- Bệnh nhân có các chỉ số lâm sàng và siêu âm ngày thứ nhất sau ghép

rất rối loạn: thể tích thận sau ghép 24h tăng 13% so với trước ghép, và

tăng 20% sau 3 tháng, dày nhu mô sau ghép 24h tăng 25% so với trước

ghép, sau đó dao động, khơng ổn định.



- Creatinin khơng ổn định và khơng có lúc nào đạt giá trị bình thường.

- Các chỉ sơ PSV, RI và PI nhu mơ thận tăng rất cao sau 24h, khơng có

dấu hiệu ổn định ở giai đoạn ổn định và tồn tại ở mức cao sau 3 tháng.

3.3.2. Tương quan của các chỉ số siêu âm Doppler trong giai đoạn sớm

với chức năng thận giai đoạn sau.

* Chỉ số sức cản (RI)



58



Bảng 3.14. Liên quan của chỉ số RI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm với

Creatin huyết thanh sau 6-12 tháng

Chỉ số



RI giai



Hệ số tương



6 tháng

104,76±19,10

53-146



đoạn sớm

0,63±0,12

0,48-0,85



quan

R=0,39*



Phương trình

y=40,16+99,81*x



50



100



150



Ā±SD

Min-max



Creatinin HT



0.00



0.20



0.40

RI 1/3

Scr 6m



0.60



0.80



Fitted values



Biểu đồ 3.4. Liên quan của chỉ số RI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm với

Creatin huyết thanh sau 6-12 tháng

Nhận xét:



- Chỉ số RI động mạch nhu mơ giai đoạn sớm có tương quan đồng biến

mức độ trung bình với creatinin huyết thanh sau 6-12 tháng theo

phương trình y=40,16+99,81*x, với hệ số tương quan r = 0.39.



* Chỉ số sức đập (PI)

Bảng 3.15. Liên quan của chỉ số PI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm với

Creatin huyết thanh sau 6-12 tháng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoà hợp kháng nguyên bạch cầu người cũng có ảnh hưởng đến RI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm. Nhóm có số lượng AG hoà hợp thấp hơn thì RI cao hơn và ngược lại.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×