Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BMI trung bình của người cho và người nhận thận tương ứng là 21,581,81kg/m2 và 20,102,67kg/m2, không có cặp ghép nào có chênh lệch quá 20% BMI. Có 6 bệnh nhân có BMI< 18kg/m2, có có bệnh nhân nào có BMI> 25 kg/m2.

BMI trung bình của người cho và người nhận thận tương ứng là 21,581,81kg/m2 và 20,102,67kg/m2, không có cặp ghép nào có chênh lệch quá 20% BMI. Có 6 bệnh nhân có BMI< 18kg/m2, có có bệnh nhân nào có BMI> 25 kg/m2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



- Trong nghiên cứu của chúng tôi, chủ yếu người cho và người nhận thận

không cùng huyết thống, chiếm 57%, sau đó là bố mẹ cho con, chiếm

khoảng 20%.



47



* Hồ hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA)

Biểu đồ 3.3. Hòa hợp HLA của người cho và người nhận thận

Nhận xét:



- Số AG hồ hợp trung bình ở nghiên cứu của chúng tơi là 2,70±1,65,

trong đó thường gặp nhất là hồ hợp 2-4/6AG.



- Có 3 trường hợp khơng hồ hợp HLA và cũng có 3 trường hợp hồ hợp

6/6 AG.

3.1.4. Phẫu thuật lấy thận ghép

* Một số đặc điểm về kỹ thuật ghép thận



- 100% bệnh nhân được phẫu thuật nối động – tĩnh mạch thận với động –

tĩnh mạch chậu ngoài theo phương pháp tận – bên.



- Trong 44 trường hợp, chỉ có 01 trường hợp được ghép thận vào hố chậu

trái, do đây là lần ghép thứ 2 của bệnh nhân, lần thứ nhất thận được cấy

ghép vào hố chậu phải.



- Thận trái chiếm ưu thế trong việc chọn lựa thận cấy ghép, chiếm 70,5%,

thận phải chỉ được chọn trong 29,5 trường hợp.

* Số lượng động mạch thận được cấy ghép:

Bảng 3.3. Số lượng động mạch thận được cấy ghép

Động mạch thận ghép

1

2

3

Chung



n

38

5

1

44



%

86,4

11,4

2,2

100



Nhận xét:

Thận được lấy ghép phần lớn có 1động mạch, chiếm 86,4% trường hợp,

ghi nhận 1 trường hợp cấy ghép thành cơng thận có 3 động mạch.



48



3.1.5. Creatinin huyết thanh

Bảng 3.4. Creatinin huyết thanh

Creatitnin sau 6 tháng

Bình thường Rối loạn



Creatitnin giai đoạn sớm

Bình thường



Rối loạn



Creatitnin sau 24h



5



1



6



0



6



Bình thường



19



4



23



15



38



Rối loạn



Nhận xét:



- Có 6 bệnh nhân có nồng độ creatinin ổn định ngay ngày đầu tiên sau

ghép và suốt giai đoạn hậu phẫu, tuy nhiên có 1 trường hợp trong số

này có rối loạn chỉ số này sau 6-12 tháng.



- Có 23 bệnh nhân đã đạt mức creatinin huyết thanh bình thường sau giai

đoạn hậu phẫu mặc dù chỉ số này cao ở ngày đầu tiên sau ghép, 15 bệnh

nhân còn lại ra viện với mức creatinin ổn định, tuy nhiên lớn hơn mức

bình thường.



- Có 4 bệnh nhân khơng đạt được mức creatinin huyết thanh trong giới

hạn bình thường (<130µm/ml) từ sau khi ghép thận đến sau 6-12 tháng.

3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THẬN TRƯỚC GHÉP VÀ SAU GHÉP GIAI

ĐOẠN SỚM.

3.2.1. Khác biệt giữa thận trước và sau ghép giai đoạn sớm.

Bảng 3.5.Đặc điểm kích thước thận ghép trước và sau ghép giai đoạn sớm

Đối tượng

Kích thước

(TB X ±SD)



Trước

ghép



Giai đoạn

sớm



101,57

±11,47



102,86

±10,79



52,5

53,95

±5,92

±6,41

52,11

51,67

Chiều dày (mm)

±6,96

±7,89

p1: chỉ số trước ghép với 24 giờ sau ghép.



55,25

±5,13

53,48

±8,94



Chiều dài (mm)

Chiều rộng (mm)



101,11

±10,37



24 giờ



p1



p2



0,29



0,02*



0,18



0,05*



0,4



0,13



49



p2: chỉ số trước ghép với giai đoạn sớm sau ghép.

Nhận xét:



- Không thấy sự khác biệt giữa kích thước thận trước ghép và thận thận

sau ghép 24h.

- Giai đoạn sớm sau ghép đã có sự khác biệt về chiều dài và chiều rộng

với thận trước phẫu thuật.

Bảng 3.6. Đăc điểm về nhu mô thận ghép

Đối tượng

Chỉ số

(TB X ±SD)



Trước

ghép



24 giờ



Giai đoạn



p1



p2



0,14



0,08



sớm



17,60

17,65

18,04

±2,50

±2,02

±2,06

p1: chỉ số trước ghép với 24 giờ sau ghép.

p2: chỉ số trước ghép với giai đoạn sớm sau ghép.

Dày nhu mô (mm)



Nhận xét:

- Dày nhu mô sau ghép 24 giờ không khác biệt với trước ghép, tuy nhiên

ở giai đoạn sớm đã có sự dày lên của nhu mơ thận ghép.

Bảng 3.7. Đặc điểm tưới máu của thận trước và sau ghép

Đối tượng



Giai

đoạn

sớm



Trước

ghép



24h



Vmax (NM) (cm/s)



47,93

±54,14



51,64

±26,79



RI (NM)



0,60

±0,99



0,62

±0,08



±16,96

0,63

±0,12



PI (NM)



1,03

±0,24



1,23

±0,38



1,43

±0,23



102,20

±31,18

0,71



188,18

±64,93

0,73



169,38

±64,93

0,73



Chỉ số

(TB X ±SD)



Vmax (ĐM) (cm/s)

RI (ĐM)



48,66



p1



p2



0,35



0,46



0,12



0,14



0,11



0,01*



<0,001*



<0,001*



0,04*



0,04*



50



±0,05

±0,08

±0,08

1,24

1,48

1,61

PI (ĐM)

±0,08

±0,44

±0,58

p1: chỉ số trước ghép với 24 giờ sau ghép.

p2: chỉ số trước ghép với giai đoạn sớm sau ghép.



0,15



0,82



Nhận xét:



- Đối với đặc điểm tưới máu nhu mô thận, thận ghép ở thời điểm 24 giờ

sau ghép không có khác biệt với thận trước ghép. Tuy nhiên đã có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê của giá trị PI giữa thận trước và sau ghép

giai đoạn sớm.



- Ngược lại, với động mạch thận thì có sự khác biệt giữa động mạch thận

trước và sau ghép 24 giờ, giai đoạn sớm sau ghép ở giá trị Vmax, RI.

Sau ghép, các giá trị PI và RI của động mạch thận đều cao hơn trước

ghép.

3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số Doppler của thận ghép giai

đoạn sớm

* Các yếu tố ảnh hưởng đến RI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm

Bảng 3.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến RI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm

RI

Yếu tố



Ā±SD



Min-max



0,62±0,06



0,52 – 0,75



≥50 (n=8)



0,66±0,03



0,58 – 0,78



<40 (n=29)



0,60±0,06



0,50 – 0,72



≥40 (n=6)



0,65±0,05



0,52 – 0,74



≥ 7 (n=5)



0,53±0,14



0,15 – 0,91



Tuổi người nhận <50 (n=35)



Tuổi người cho



Glucose máu



RI giai đoạn sớm sau ghép



p



0,02*



0,03*



0,02*



51



(mmol/L)



HATĐ (mmHg)



HATT (mmHg)



BMI người cho



<7 (n=39)



0,65±0,01



0,08 – 0,62



≥120 (n=32)



0,64±0,02



0,59 – 0,69



<120 (n=12)



0,61±0,02



0,56 – 0,65



≥90 (n=9)



0,61±0,08



0,42 – 0,80



<90 (n=9)



0,64±0,01



0,61 – 0,66



≤18,5 (n=15)



0,63±0,04



0,63 – 0,70



18,5-25 (n=21)



0,65±0,02



0,5 – 0,78



0,62±0,02



0,52 – 0,67



18,5-25 (n=35)



0,65±0,02



0,5 – 0,85



≤2 (n=19)



0,66±0,02



0,62 – 0,70



>2 (n=25)



0,61±0,03



0,55 – 0,68



BMI người nhận ≤18,5 (n=9)



Hòa hợp HLA



0,19



0,26



0,046*



<0,001*



<0,001*



Nhận xét:



- Nhóm người nhận và người cho thận lớn tuổi hơn có RI động mạch nhu

mơ thận ở giai đoạn sớm lớn hơn.



- Nhóm người nhận thận có đường máu cao trong giai giai đoạn sớm

cũng có RI động mạch nhu mô thận cao hơn.



- RI động mạch nhu mô thận giai đoạn sớm là khác nhau có ý nghĩa

thống kê giữa nhóm người cho và người nhận thận gầy với nhóm có chỉ

số khối cơ thể trong giới hạn bình thường



- Hồ hợp kháng ngun bạch cầu người cũng có ảnh hưởng đến RI nhu

mô thận ghép giai đoạn sớm. Nhóm có số lượng AG hồ hợp thấp hơn

thì RI cao hơn và ngược lại.

* Các yếu tố ảnh hưởng đến PI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm.

Bảng 3.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến PI nhu mô thận ghép giai đoạn sớm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BMI trung bình của người cho và người nhận thận tương ứng là 21,581,81kg/m2 và 20,102,67kg/m2, không có cặp ghép nào có chênh lệch quá 20% BMI. Có 6 bệnh nhân có BMI< 18kg/m2, có có bệnh nhân nào có BMI> 25 kg/m2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×