Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ số thành công (Index of success): Difference vector / TIA. Giá trị tốt nhất của chỉ số này bằng 0

Hệ số thành công (Index of success): Difference vector / TIA. Giá trị tốt nhất của chỉ số này bằng 0

Tải bản đầy đủ - 0trang

60







Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân theo thang điểm 10: phiếu đánh

giá được thực hiện vào lần khám cuối cùng là 1 năm: bệnh nhân cho điểm



theo phiếu kín.

 Đánh giá một số biến chứng trong phẫu thuật: phân loại theo Esmenjaud

o







o





[66]

Rách màng Descemet:

Nhẹ: rách tại vết mổ

Trung bình: Rách đến ½ khoảng cách từ vùng rìa đến trung tâm GM

Nặng: rách đến trung tâm GM

Phù GM:

Nhẹ: phù GM quanh mép vết mổ là chính, có một vài nếp gấp màng

Descemet trên GM nhưng các thành phần phía sau còn quan sát rõ. Mất đi



nhanh sau một vài ngày.

 Vừa: GM mất tính trong suốt nên quan sát các thành phần phía sau hơi mờ, có

nhiều nếp gấp màng Descemet

 Nặng: GM phù dày, trắng đục, chỉ nhìn thấy lờ mờ các thành phần ở phía sau,

bọng biểu mơ ít hoặc nhiều

 Đánh giá các biến chứng sau phẫu thuật:

o Biến chứng viêm màng bồ đào: với các mức độ khác nhau: Tyndall tiền

phòng, xuất tiết diện đồng tử, mủ tiền phòng, viêm nội nhãn.

o Đục bao sau: Phân loại dựa theo Prajna [67]

 Nhẹ (độ I): quan sát thấy đục bao sau ở vùng ngoại vi của kính nội nhãn, vùng

trung tâm 2mm còn trong hoặc có 1 vài nếp nhăn hoặc vài dải xơ mảnh. Soi

đáy mắt còn rõ các mạch máu và lớp sợi thần kinh

 Trung bình (độ II): đục cả vào vùng trung tâm, soi đáy mắt còn thấy đĩa thị

nhưng khơng thấy rõ ràng các lớp sợi thần kinh mạch máu

 Nặng (độ III): soi đáy mắt khơng nhìn thấy rõ các thành phần kể cả bờ đĩa thị.

 Đánh giá kết quả chức năng: Chúng tôi đánh giá kết quả chức năng của

o











phẫu thuật đặt kính nội nhãn toric theo 4 mức độ: tốt , khá, trung bình, kém

Tốt:

TL ≥ 20/25

Loạn thị tồn dư: ≤ 0,5 D

Bệnh nhân khơng có nhu cầu đeo kính nhìn xa

Thang điểm hài lòng: 9 -10 điểm



61



o









o









o











Khá:

TL: 20/40 – 20/32

Loạn thị tồn dư ≤ 1 D

Bệnh nhân khơng có nhu cầu đeo kính nhìn xa

Thang điểm hài lòng: 7-8 điểm

Trung bình:

TL: 20/63 – 20/50

Loạn thị tồn dư: 1- 2 D

Bệnh nhân có nhu cầu đeo kính nhìn xa

Thang điểm hài lòng: 5- 6 điểm

Kém:

TL < 20/63

Loạn thị tồn dư > 2 D

Bệnh nhân có nhu cầu đeo kính nhìn xa

Thang điểm hài lòng: < 5 điểm

2.2.6. Biến số nghiên cứu

2.2.6.1. Nhóm biến số trước phẫu thuật của hai nhóm:















Số bệnh nhân, số mắt, mắt phẫu thuật, tuổi, giới

TL khơng chỉnh kính và có chỉnh kính tối đa (UCVA, BCVA), nhãn áp

Công suất GM, độ loạn thị GM, trục loạn thị GM

Trục nhãn cầu, công suất cầu của kính nội nhãn

Thơng số của kính nội nhãn toric: mức độ điều chỉnh loạn thị (từ SN60T3 đến



SN60T9), trục kính nội nhãn

 Ước tính độ loạn thị tồn dư sau phẫu thuật

2.2.6.2. Nhóm biến số về kết quả phẫu thuật của nhóm I













TL UCVA, BCVA

Nhãn áp

Loạn thị GM tồn dư

Loạn thị gây ra do vết mổ

Khúc xạ nhãn cầu: cầu, trụ và trục loạn thị. Độ loạn thị tồn dư được phân tích



thành hai thành tố là J0 và J45

 Các giá trị phân tích kết quả khúc xạ theo phương pháp Alpin.

 Trục của kính nội nhãn toric, đánh giá mức độ lệch trục và xoay trục của kính

nội nhãn toric

 Các tai biến trong phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuật.



62







Kết quả về mặt chức năng theo các mức độ

2.2.6.3. Nhóm biến số so sánh kết quả của hai nhóm

















Thị lực

Nhãn áp

Khúc xạ cầu và khúc xạ trụ sau phẫu thuật

Nhu cầu đeo kính nhìn xa sau phẫu thuật

Các rối loạn thị giác sau phẫu thuật: chói lóa, quầng sáng

Mức độ hài lòng với kết quả phẫu thuật

2.2.7. Xử lý và phân tích số liệu

Các số liệu thu thập được quản lý bằng Excel xử lý bằng phần mềm

SPSS version 2.2. Sử dụng các test χ2, test T, giá trị P và các tỷ lệ% để tìm sự

khác biệt và mối liên quan. Giá trị < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

Phẫu thuật phaco là một phẫu thuật tiên tiến, ngày nay được chỉ định cho

hầu hết các bệnh nhân đục TTT. Các nghiên cứu trên thế giới đều thấy rằng

với những trường hợp có loạn thị GM kèm theo thì việc đặt kính nội nhãn

điều chỉnh loạn thị Acrysof toric mang lại kết quả rất tốt cho bệnh nhân.

Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân can thiệp được đặt loại kính nội nhãn này

chỉ nhằm mục đích nâng cao kết quả phẫu thuật. Nhóm bệnh nhân đối chứng

là những bệnh nhân khơng đặt loại kính nội nhãn Acrysof toric thì vẫn được

đặt loại kính nội nhãn thơng thường, tuy nhiên trong nghiên cứu chúng tôi

cũng sử dụng biện pháp tối ưu nhất cho bệnh nhân là đặt đường mổ trên kinh

tuyến có khúc xạ cao để làm giảm một phần độ loạn thị.

Bệnh nhân tham gia nghiên cứu tự nguyện và được giải thích rõ ràng về

tình trạng bệnh, cách thức phẫu thuật và tiên lượng kết quả sau phẫu thuật.

Đề cương nghiên cứu sinh đã được Hội đồng chấm nghiên cứu sinh

Trường Đại học Y Hà Nội thông qua. Nghiên cứu được sự đồng ý để tiến

hành tại bệnh viện mắt Kỹ thuật cao Hà Nội và bệnh viện Mắt Sài Gòn –

Hà Nội 1



63



Các tai biến và biến chứng sau phẫu thuật được xử lý triệt để.

Khơng có sự phân biệt đối xử giữa hai nhóm bệnh nhân.



64



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật

Nhóm đặt kính nội nhãn Acrysof toric: nhóm I, kính nội nhãn IQ: nhóm II

3.1.1. Một số đặc điểm chung

Bảng 3.1. Một số đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật

Đặc điểm

Số mắt PT (n)

Số bệnh nhân PT (n)

Tuổi trung bình (min, max)

Mắt (phải/trái)

Trục nhãn cầu trung bình (mm)

Cơng suất cầu trung bình của kính



Nhóm I

80

72

61,98 ± 17,84



Nhóm II

80

70

67,68 ± 16,22



(20; 90)

46/34

24,34 ± 2,32

17,84 ± 6,14



(22; 84)

40/40

24,01 ± 1,97

18,39 ± 5,37



nội nhãn (D)

3.1.2. Tuổi bệnh nhân phẫu thuật

Bảng 3.2. Phân chia tuổi bệnh nhân ở 2 nhóm

Nhóm II

n

Tỷ lệ%

n

Tỷ lệ%

< 50

16

22,22

6

8,45

50-59

10

13,90

5

7,04

60 – 69

14

19,44

14

19,71

70 – 79

22

30,54

34

49,31

≥ 80

10

13,90

11

15,49

Tổng số

72

100

70

100

Nhận xét: Ở cả 2 nhóm, lứa tuổi hay gặp nhất là từ 60 – 79 tuổi, khơng

Tuổi



Nhóm I



có sự khác biệt 2 nhóm.

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo giới



65



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới tính của 2 nhóm.

Nhận xét: Ở nhóm I, tỷ lệ nam nữ bằng nhau, ở nhóm II tỷ lệ nữ cao

hơn nam.

3.1.4. Mức độ đục thể thủy tinh ở 2 nhóm

Biểu đồ 3.2. So sánh mức độ đục thể thủy tinh ở 2 nhóm

Nhận xét: Cả 2 nhóm nghiên cứu, đa số là đục TTT mức độ 3 - 4. Độ cứng

nhân TTT trung bình của nhóm I là 3,06 ± 0,62; của nhóm II là 3,15 ± 0,66.

3.1.5. Thị lực trước phẫu thuật chưa chỉnh kính (UCVA)



Biểu đồ 3.3. Thị lực trước phẫu thuật chưa chỉnh kính của 2 nhóm.

Nhận xét: Bệnh nhân có TL trước phẫu thuật thấp. Nhóm I TL chủ

yếu< 20/200 chiếm đa số là 77,5%, nhóm II chiếm 70%. TL ≥ 20/200 ở nhóm

I chiếm 22,5% và nhóm II chiếm 30%. Khác biệt TL giữa 2 nhóm khơng có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.



66



3.1.6. Thị lực trước phẫu thuật đã chỉnh chỉnh kính tối đa (BCVA)

Biểu đồ 3.4. Thị lực trước phẫu thuật đã chỉnh chỉnh kính

Nhận xét: Sau khi chỉnh kính, TL trước phẫu thuật tăng lên. Nhóm TL

> 20/200 ở nhóm I tăng lên 47,5% và nhóm II tăng lên 38,75%. Giữa 2 nhóm

khơng có sự khác biệt với p > 0,05.

3.1.7. Thị lực trung bình LogMAR

Bảng 3.3. TL LogMAR trung bình UCVA và BCVA của 2 nhóm

UCVA

TL LogMAR



BCVA



Nhóm I



Nhóm II



Nhóm I



Nhóm II



1,33 ± 0,64



1,39 ± 0,58



0,95 ± 0,67



1,02 ± 0,66



p



>0,05



> 0,05



Nhận xét: TL LogMAR trung bình của 2 nhóm khơng có sự khác biệt

và đều ở mức thấp.

3.1.8. Nhãn áp trước phẫu thuật

Bảng 3.4. Nhãn áp trung bình trước phẫu thuật (mmHg)

Nhóm

Nhãn áp trung bình



Nhóm I



Nhóm II



15,16 ± 1,61



14,96 ± 1,89



p

>0,05



Nhận xét: Nhãn áp trung bình ở 2 nhóm khơng có sự khác biệt, p > 0,05

3.1.9. Khúc xạ giác mạc K1, K2

Bảng 3.5. Khúc xạ giác mạc trung bình (D)

Khúc xạ GM



Nhóm I



Nhóm II



p



K1 (D)



43,81 ± 1,50



43,51 ± 1,96



>0,05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ số thành công (Index of success): Difference vector / TIA. Giá trị tốt nhất của chỉ số này bằng 0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×