Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Đo độ loạn thị GM và đo công suất cầu của kính nội nhãn bằng thiết bị IOL Master.

Hình 2.2: Đo độ loạn thị GM và đo công suất cầu của kính nội nhãn bằng thiết bị IOL Master.

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



Hình 2.3. Chụp bản đồ giác mạc bằng máy chụp OPD Scan II







Siêu âm B: đánh giá tình trạng dịch kính võng mạc.

Tính cơng suất loạn thị của kính nội nhãn Acrysof toric trên phần mềm:

acrysoftoriccalculator.com. Các thông tin cần có bao gồm cơng suất cầu của

kính nội nhãn, loạn thị GM và trục loạn thị, vị trí vết mổ và ước tính loạn thị





o













gây ra do phẫu thuật.

Kết quả bảng tính thu được sẽ bao gồm những thơng số sau:

Thông số về mắt phẫu thuật:

Độ loạn thị GM trước phẫu thuật

Vị trí vết mổ

Loạn thị gây ra do vết mổ ước tính

Loạn thị GM ước tính sau phẫu thuật

Loạn thị thị tồn dư ước tính sau phẫu thuật



51



Hình 2.4. Bảng tính cơng suất kính nội nhãn toric

Nguồn: Acrysoftoriccalculator.com

o Thơng số về kính nội nhãn Acrysof toric:

− Cơng suất cầu của kính: lấy kết quả từ phép đo bằng IOL Master

− Cơng suất trụ của kính nội nhãn: Mức độ từ SN60T3 đến SN60T9. Kính nội



nhãn được lựa chọn sao cho không bao giờ vượt quá độ loạn thị của GM. Với

loạn thị thuận, để lại độ loạn thị tồn dư ít nhất 0,3D. Đây là loạn thị mặt sau

trung bình theo nghiên cứu của Kock DD [24].

− Trục của kính nội nhãn



52



Bảng 2.1. Các mức độ của kính nội nhãn Acrysof toric

Mức độ



Cơng suất trụ trên bình



Cơng suất trụ trên



kính nội nhãn (D)



bình diện GM(D)



SN60T3



1,50



1,03



SN60T4



2,25



1,55



SN60T5



3,00



2,06



SN60T6



3.75



2.57



SN60T7



4.50



3.08



SN60T8



5.25



3.60



SN60T9



6.00



4.11



Xét nghiệm máu: cơng thức máu, nước tiểu, creatinine máu, HIV, HbsAg.

2.2.5.2. Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật

 Toàn thân: uống Acetzolamid và Kaliclorua

 Tại mắt: Tra thuốc giãn đồng tử bằng Mydril P, kháng sinh Vigamox, kháng viêm





Indocollyre

 Bộ dụng cụ phẫu thuật và các vật tư tiêu hao, kính nội nhãn cần thiết.

2.2.5.3. Quy trình phẫu thuật

 Nhóm I: đặt kính nội nhãn Acrysof toric

o Trước khi được đưa vào phòng phẫu thuật, bệnh nhân được đánh dấu các vị trí

trên GM bao gồm trục loạn thị GM ước tính sau phẫu thuật và đánh dấu vị trí

tạo vết mổ. Nguyên tắc xác định trục là 0 o từ bên trái bệnh nhân, 90o độ ở phía

trên, sang bên phải là 180o



53



Trên



Thái dương



Mũi

Dưới



Thái dương

900



1800



00



Hình 2.5. Quy ước đánh dấu trục loạn thị GM.

Nguồn: Kohnen T [12]

Vị trí đánh dấu là kết mạc ngay sát vùng rìa. Bệnh nhân được tra

thuốc tê Alcain 1%, ngồi ngay ngắn và đầu bệnh nhân được cố định thẳng

trên sinh hiển vi giống như tư thế lúc đo loạn thị GM trên IOL Master. Vặn

khe sáng của đèn khe thành một đường ánh sáng nhỏ và nét. Để khe ánh

sáng vng góc với mặt phẳng mống mắt, đi qua tâm GM là điểm phản

chiếu ánh sáng của đèn. Xoay khe sáng theo các trục cần đánh dấu theo

thang độ trên đèn khe. Dùng bút đánh dấu chấm thành một dấu mực nét vào

vùng kết mạc sát rìa GM nằm trên khe sáng đã được đo. Sau khi đánh dấu

xong, bệnh nhân được đưa vào phòng phẫu thuật.

o Sát trùng da mi bằng Betadin 10% và sát trùng túi kết mạc bằng Betadin

5%

o Gây tê bề mặt bằng Alcain 1% 3 lần trước phẫu thuật

o Trải sang vô khuẩn, đặt vành mi

o Dùng dụng cụ đánh dấu đã bôi mực dấu và chấm lại theo dấu cũ, nhưng nằm

o

o

o

o



trên GM trong

Tạo vết mổ 2,8 mm trên GM vùng rìa đã được đánh dấu

Bơm chất nhày, xé bao trước với đường kính bao từ 5 đến 5,5 mm

Tách nước, xoay lõi nhân TTT

Phaco nhân TTT theo phương pháp phaco chop



54



o

o

o

o

-



Rửa hút sạch chất nhân, đánh bóng bao sau

Bơm chất nhày

Đặt kính nội nhãn Acrysof toric trong túi bao

Xoay kính nội nhãn vào đúng trục đã đánh dấu theo hai bước:

Giai đoạn chỉnh thô: Khi được đặt vào trong túi bao, ban đầu kính sẽ được

xoay đến phía trước trục đánh dấu khoảng 15o theo chiều kim đồng hồ. Trục

của kính là 3 điểm đánh dấu ở phần rìa của optic. Sau đó hút hết chất nhày



-



trong tiền phòng và phía sau kính nội nhãn.

Giai đoạn chỉnh tinh: Sau khi hút sạch chất nhày ở tiền phòng và phía sau

kính, lúc này mới dùng dụng cụ thao tác nhân xoay kính đúng trục loạn thị.

Trước khi kết thúc phẫu thuật, kính nội nhãn đã được chỉnh vào đúng trục

loạn thị đã đánh dấu trên vùng rìa GM thì mới rút đầu IA rửa hút ra ngoài. Khi

bơm phù mép vết mổ để tái tạo tiền phòng thì bơm lượng nước vừa phải, ấn

nhẹ cạnh kim nước lên bề mặt GM thấy hơi lõm xuống với độ mềm vừa phải,

kiểm tra khơng dò dịch ở vết mổ là được. Quan sát lại trục của kính nội nhãn

xem đã trúng khít với điểm đánh dấu hay chưa. Nếu còn hơi lệch, đưa kim

tách nước vào tiền phòng, vừa đẩy nhẹ vào mặt kính ở vùng cạnh optic vừa

bơm nước với lượng nhỏ vừa phải để duy trì sự ổn định của tiền phòng. Khi

chỉnh xong, rút nhẹ kim nước ra tới mép vết mổ phụ và bơm phù thêm để

đóng kín vết mổ. Chúng tôi thực hiện kỹ thuật này trong tất cả các trường hợp

và đều thu được kết quả tốt với kính định tâm và đúng trục trước khi kết thúc



phẫu thuật.

o Tra thuốc Vigamox và băng mắt.



55



Đánh dấu trục đặt kính nội nhãn



Vị trí vết mổ và trục kính nội nhãn



Acrysof toric



trước mổ



Kết thúc phẫu thuật, kính nội nhãn



Khám lại sau mổ, chụp ảnh và đo



được đặt đúng trục đánh dấu



trục kính



Hình 2.6. Phẫu thuật phaco đặt kính nội nhãn Acrysof toric

Nguồn [Ảnh bệnh nhân trong nghiên cứu]

 Nhóm II: đặt kính nội nhãn IQ (Alcon)

o Đặt vị trí vết mổ nằm trên trục loạn thị của GM. Bệnh nhân cũng được đánh dấu

trục loạn thị GM trước khi được đưa vào phòng phẫu thuật.

o Tiến hành phẫu thuật tương tự như phẫu thuật phaco ở nhóm nghiên cứu.

Kính nội nhãn được đặt là kính đơn tiêu Acrysof IQ



56



Đánh dấu trục loạn thị GM

trước mổ



Vết mổ đặt trên trục loạn thị

GM



Kết thúc phẫu thuật

Khám lại sau phẫu thuật

Hình 2.7. Phẫu thuật phaco đặt kính nội nhãn Acrysof IQ

Nguồn [Ảnh bệnh nhân trong nghiên cứu]

2.2.5.4. Điều trị và theo dõi sau phẫu thuật.





Thuốc sau phẫu thuật: Dung dịch Vigamox tra ngày 4 lần trong 2 tuần. Dung

dịch Tobradex tra ngày 4 lần trong 2 tuần. Zinnat 250 mg, uống ngày 2 viên



trong 5 ngày.

 Theo dõi sau phẫu thuật: 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

 Đo khúc xạ nhãn cầu, đo khúc xạ GM bằng thiết bị IOL Master, đo nhãn áp

bằng nhãn áp kế Goldmann gắn trên sinh hiển vi

 Thử TL khơng kính, TL có kính tối đa.

 Đánh giá tình trạng nhãn cầu: Vết mổ, tình trạng GM, tình trạng tiền phòng, tình

trạng viêm, tình trạng kính nội nhãn, dịch kính, võng mạc.

 Với nhóm phẫu thuật kính nội nhãn toric: lượng giá trục IOL sau phẫu

thuật.



57



o Tra thuốc giãn đồng tử Mydrin P 0,5%

o Chụp ảnh kính nội nhãn bằng camera gắn trên sinh hiển vi hoặc bằng máy



chụp ảnh bán phần trước nhãn cầu

o Sử dụng phần mềm đo góc MB-ruler để đo trục kính nội nhãn

2.2.5.5. Đánh giá kết quả phẫu thuật





Đánh giá TL: TL tại các thời điểm bao gồm TL khơng kính và có chỉnh kính

tối đa được đo bằng bảng TL snellen, được quy đổi ra đơn vị LogMAR để tiện

việc phân tích thống kê, và tính tốn kết quả thị lực trung bình. Chúng tôi đánh



o

o

o

o





giá kết quả TL thành 4 mức độ: tốt, khá, trung bình, kém.

TL ≥ 20/25 : Tốt

TL 20/40 – 20/32 : Khá

TL 20/63 – 20/50 : Trung bình

TL < 20/63 : Kém

Đánh giá nhãn áp: nhãn áp được đo bằng nhãn áp kế Goldmann gắn trên

sinh hiển vi. Trước phẫu thuật, những mắt có nhãn áp cao > 21 mmHg hoặc

chẩn đốn glơcơm được loại ra khỏi nghiên cứu. Nhãn áp sau phẫu thuật được



đánh giá và so sánh với nhãn áp trước phẫu thuật

 Đánh giá khúc xạ sau phẫu thuật: đo khúc xạ nhãn cầu bằng máy đo khúc

xạ tự động Topcon 8900. Kết quả đo khúc xạ gồm khúc xạ cầu, khúc xạ trụ và

trục loạn thị. Độ loạn thị tồn dư này được sử dụng để so sánh với độ loạn thị

trước phẫu thuật.





Đánh giá loạn thị trước và sau phẫu thuật bằng phân tích vector J 0, J45

của tác giả Thibos [26]

Do nghiên cứu đi sâu vào phân tích kết quả loạn thị nên chúng tơi tính

tốn 2 thơng số chính là vector J0 và J45. Từ kết quả loạn thị GM trước mổ: tính

được vector J0 và J45 trước phẫu thuật. Từ kết quả khúc xạ nhãn cầu, tính được

vector J0 và J45 sau phẫu thuật.







Đánh giá độ loạn thị gây ra do đường rạch (incision induced astigmatism –

IIA): theo phương pháp vector của tác giả Jaffe N.S và Clayman H [64]. Loạn



58



thị GM trước phẫu thuật và loạn thị GM đo ở từng thời điểm sau phẫu thuật

bằng máy IOL Master 500. Ở từng thời điểm này, độ loạn thị GM sẽ được tính

tốn với độ loạn thị GM trước phẫu thuật và tính được loạn thị gây ra do vết

mổ ở từng thời điểm. Phần mềm online tính tốn loạn thị gây ra do phẫu thuật

theo phương pháp này trong trang web:

http://www.doctor-hill.com/physicians/sia_calculator.htm

 Đánh giá trục kính nội nhãn sau phẫu thuật: Bệnh nhân được tra thuốc

giãn đồng tử Mydrin P 0,5% và được chụp ảnh kính nội nhãn trên nền phản xạ

đỏ của đáy mắt bằng camera gắn trên sinh hiển vi. Hình ảnh chụp sẽ được xử

lý bằng phần mềm phân tích góc MB-ruler (http://www.markus-bader.de/MBRuler/index.php).



Hình 2.8. Đo trục kính nội nhãn toric bằng phần mềm MB-ruler.

Nguồn [Ảnh bệnh nhân trong nghiên cứu]





Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật theo phương phân tích loạn thị của tác

giả Alpin [49]

Phương pháp này là một phương pháp phân tích kết quả điều chỉnh loạn thị

theo vector. Đây là một phương pháp phân tích đáng tin cậy các kết quả điều trị

loạn thị bằng các kết quả đo khúc xạ chủ quan và khúc xạ GM. Phương pháp này



59



có nhiều chỉ số nhưng chúng tơi chọn phân tích 5 chỉ số chính:

o TIA (Target Induced Astigmatism) là mức độ loạn thị mong muốn do phẫu



thuật tạo ra

o SIA (Surgical Induced Astigmatism) là mức độ loạn thị thực tế do phẫu thuật

tạo ra.

o DV (Difference vector): là mức độ loạn thị cần có thêm để phẫu thuật đạt

được kết quả mong muốn

o Hệ số điều chỉnh (Correction index- CI): SIA/TIA. Chỉ số chuẩn là 1, nếu < 1:

thặng chỉnh, nếu > 1: thiểu chỉnh

o Hệ số thành công (Index of success): Difference vector / TIA. Giá trị tốt nhất

của chỉ số này bằng 0

 Đánh giá nhu cầu kính nhìn xa: bệnh nhân được thử TL nhìn xa vào thời

điểm 1 tháng sau phẫu thuật, có chỉnh kinh tối đa rồi được hỏi xem có nhu

cầu đeo kính nhìn xa hay khơng. Đánh giá kết quả: có và khơng.

 Đánh giá các rối loạn thị giác như quầng sáng, chói lóa [65]: theo

Kohnen T [65]

− Có, nặng: Bệnh nhân khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày.

− Có, vừa: Bệnh nhân thấy khó chịu nhưng vẫn sinh hoạt bình thường

− Có, nhẹ: Bệnh nhân đơi lúc thấy khó chịu, khơng ảnh hưởng đến sinh hoạt



hàng ngày



60







Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân theo thang điểm 10: phiếu đánh

giá được thực hiện vào lần khám cuối cùng là 1 năm: bệnh nhân cho điểm



theo phiếu kín.

 Đánh giá một số biến chứng trong phẫu thuật: phân loại theo Esmenjaud

o







o





[66]

Rách màng Descemet:

Nhẹ: rách tại vết mổ

Trung bình: Rách đến ½ khoảng cách từ vùng rìa đến trung tâm GM

Nặng: rách đến trung tâm GM

Phù GM:

Nhẹ: phù GM quanh mép vết mổ là chính, có một vài nếp gấp màng

Descemet trên GM nhưng các thành phần phía sau còn quan sát rõ. Mất đi



nhanh sau một vài ngày.

 Vừa: GM mất tính trong suốt nên quan sát các thành phần phía sau hơi mờ, có

nhiều nếp gấp màng Descemet

 Nặng: GM phù dày, trắng đục, chỉ nhìn thấy lờ mờ các thành phần ở phía sau,

bọng biểu mơ ít hoặc nhiều

 Đánh giá các biến chứng sau phẫu thuật:

o Biến chứng viêm màng bồ đào: với các mức độ khác nhau: Tyndall tiền

phòng, xuất tiết diện đồng tử, mủ tiền phòng, viêm nội nhãn.

o Đục bao sau: Phân loại dựa theo Prajna [67]

 Nhẹ (độ I): quan sát thấy đục bao sau ở vùng ngoại vi của kính nội nhãn, vùng

trung tâm 2mm còn trong hoặc có 1 vài nếp nhăn hoặc vài dải xơ mảnh. Soi

đáy mắt còn rõ các mạch máu và lớp sợi thần kinh

 Trung bình (độ II): đục cả vào vùng trung tâm, soi đáy mắt còn thấy đĩa thị

nhưng không thấy rõ ràng các lớp sợi thần kinh mạch máu

 Nặng (độ III): soi đáy mắt không nhìn thấy rõ các thành phần kể cả bờ đĩa thị.

 Đánh giá kết quả chức năng: Chúng tôi đánh giá kết quả chức năng của

o











phẫu thuật đặt kính nội nhãn toric theo 4 mức độ: tốt , khá, trung bình, kém

Tốt:

TL ≥ 20/25

Loạn thị tồn dư: ≤ 0,5 D

Bệnh nhân khơng có nhu cầu đeo kính nhìn xa

Thang điểm hài lòng: 9 -10 điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Đo độ loạn thị GM và đo công suất cầu của kính nội nhãn bằng thiết bị IOL Master.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×