Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Sự tương quan giữa tình trạng van tĩnh mạch đến kết quả điều trị của bệnh nhân GTMT.

6 Sự tương quan giữa tình trạng van tĩnh mạch đến kết quả điều trị của bệnh nhân GTMT.

Tải bản đầy đủ - 0trang

80



KẾT LUẬN

Trong quang thời gian từ tháng 3 năm 2016 đến hết tháng 6 năm 2016,

Chỉ trong 4 tháng chúng tôi đã nghiên cứu với 72 bệnh nhân được vi phẫu

thuật điều trị giãn tĩnh mạch tinh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, qua đấy

chúng tôi đưa ra một số kết luận như sau:

1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

- Độ tuổi trung bình là 26,57 ± 6,44 tuổi, trong đó nhóm tuổi hay gặp nhất

là 21 - 30 tuổi chiếm tỉ lệ 58,3%,nhỏ nhất là 17 tuổi và cao nhất là 50 tuổi.

- Lý do bệnh nhân phải đi khám chủ yếu là đau tức bìu chiếm 66,7%

sau đó là đến vì hiếm muộn con chiếm 29,2%.

- Vị trí GTMT đa phần là bên trái chiếm 95,8%, cả hai bên là 4,2%,

khơng có trường hợp nào GTMT bên phải đơn thuần.

- Phân độ GTMT chủ yếu là độ 3 (56,9%).

- Siêu âm có vai trò quan trọng trong chẩn đốn GTMT, tất cả TMT đều

có dòng trào ngược.

- GTMT làm ảnh hưởng đến tinh dịch đồ của bệnh nhân đặc biệt là đến

tỷ lệ sống của tinh trùng.

-Tĩnh mạch tinh trong GTMT có sự biến đổi sâu sắc. Tất cả tĩnh mạch

tinh có sự xơ cơ hóa.

-Tình trạng khơng có van tĩnh mạch trong TMT chiếm tỷ lệ cao 80,4%.

2. Kết quả của phương pháp vi phẫu thuật trong điều trị GTMT

- Trong quá trình phẫu thuật kết quả tốt khơng có tai biến xảy ra.

- Thời gian nằm điều trị hậu phẫu ngắn trung bình 3,81± 1,08 ngày.

- Kết quả tốt khi ra viện cao (98,6%).

- Bệnh nhân được khám lại và kết quả tốt (97,2%), khơng có trường

hợp tái phát.



81

- Đường kính TMT trung bình sau mổ: 2,16±0,45 mm giảm so với

trước mổ: 2,97 ± 0,66mm.

- Chất lượng tinh dịch đồ tốt lên so với trước mổ: Về số lượng tinh trùng

tăng lên từ 59,85±57,81 triệu trước mổ lên 99,12±79,21 triệu sau mổ, vê mật

độ của tinh trùng trước mổ là 23,60 ± 22,00 triệu/ml tăng lên 35,94±30,10

triệu/ml, về tỷ lệ sống của tinh trùng tăng từ 40,07±21,39% trước mổ đến

44,98±20,80% sau mổ, về độ di động tiến tới từ 31,12±19,28% lên 35,45±18,95%,

về hình thái bình thường trước mổ là 25,06±14,42%, sau mổ là 28,63±11,45%

với p< 0,05.

- Trong các bệnh nhân đến khám vì vơ sinh đã có bệnh nhân vợ có thai.

- Sự cải thiện về tỷ lệ sống và độ di động của tinh trùng ở bệnh nhân

GTMT có van tĩnh mạch tốt hơn so với ở bệnh nhân GTMT khơng có van tĩnh

mạch.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Turek PJ (2008), Male infertility, Lange Medical Books, McGraw-Hill,

New York, 717-726.



2.



World Health Organization (2010), WHO manual for the standardized

investigation, diagnosis and management of the infertile male,

Cambridge University Press.



3.



Nguyễn Thanh Như (2006), Lý thuyết nam khoa cơ bản, Giãn tĩnh

mạch tinh, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.



4.



Nguyễn Quang (2012), Giãn tĩnh mạch tinh, Bệnh học nam khoa cơ

bản, Nhà xuất bản Y học, 115-120.



5.



Paré Ambroise (1541), Les œvres d’Ambroise Paré, Dixième Edition, 323.



6.



Mohammed A, Chinegwundoh F (2009), Testicular varicocele:



an



overview, Urol lnt, 82(4), 373-379.

7.



Maecham RM (1994), The incidence of varicocele in the general

population when evaluated by physical examination, gray scale

sonography and color Doppler sonograph,. J Urol, 151(6), 1535- 1538.



8.



Winfield HN, Donovan JF; See WA (1991), Urological laparoscopic

surgery. J Urol, 146, 941- 945.



9.



Hagood Pg, Mehan DJ; Worischek JH (1992), Laparoscopic varicocele:

Preliminery report of a new technique, J Urol, 147, 73- 76.



10.



Matsuda T, Horri Y;Higashi S (1992), Laparoscopic varicocelectomy: a

single technique for clip ligation of the spermatic vessels, J Urol,

147(3), 638- 640.



11.



Goldstein M (1992), Microsurgical inguinal varicocelectomy with

delivery of the testis: an artery and lymphatic sparing technique, J Urol,

148(6), 1808- 1811.



12.



Nguyễn Thành Như (2013), Giãn tĩnh mạch tinh, Nam khoa lâm sàng, Nhà

xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh, 153- 167.



13.



Trịnh Văn Minh (2006), Các cơ quan sinh dục nam, Giải phẫu người,

Nhà xuất bản Hà Nội, 604- 606.



14.



Trần Quán Anh; Nguyễn Bửu Triều (2009), Tinh Trùng, Bệnh học giới

tính nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 72- 122.



15.



Frank HN (2012), Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y Học.



16.



Dubin L; Amelar RD (1970), Varicocele size and results of

varicocelectomy in selected subfertile men with varicocele, Fertil

steril, 21, 609- 615.



17.



Turek PJ; Lipshultz LI (1995), The varicocele controversies, AUA

updates series.



18.



Bahren W (1983), Side effects, complications and contraindications for

percutaneous sclerotherapy of the internal spermatic vein in the

treatment of idiopathic varicocele, Rofo, 138(2), 172- 179.



19.



Bahren W, Lenz M; Porst H (1983), Varicocele ligation, Urology,

138(9), 172.



20.



Siegel Y (2006), A proposed anatomic typing of the right internal vein:

importance for percutaneous sclerotherapy of varicocele, Cardiovasc

Intervent Radiol, 29(2), 192- 197.



21.



Trịnh Bình (2002), Hệ tuần hồn, Mơ học, Nhà xuất bản Y học, 297-298.



22.



Sigman M; Jarow JP (2002), Male infertility, In Walsh PC et al Eds,

Campbell's Urology, W.B Saunders, 1475- 1531.



23.



Coolsaet



BL



(1980),



The



varicocele



syndrome:



Venography



determining the optimal level for the surgical treatment, J Urol, 124,

833-839.



24.



Coley SC; Jackson JE (1998), Endovascular occlusion with a new

mechanical detachable coil, AJR Am Reontgenol, 171, 1075- 1079.



25.



Braedel HU, Steffens J, Ziegler M (1994), A possible ontogenic etiology

for idiopathic left varicocele. J Urol, 151, 62-66.



26.



Nieschlag E, Hertle L; Fischedick L (1998), Update on treatment of

varicocele: counselling as effective as occlusion of vena spermatica,

Human Reproduction 13, 2147- 2150.



27.



Tilki D, Kilic E, Tauber R et al (2007), The complex structure of the

smooth muscle layer of spermatic veins and its potential role in the

development of varicocele testis, J Urol, 51, 1402- 1409.



28.



Kass EJ, Chandra RS; Belman AB (1987), Testicular histology in the

aldolescent with varicocele, Pediatrics, 79, 996- 999.



29.



Kass EJ; Belman AB (1987), Reversal of testicular growth failure by

varicocele ligation, J Urol, 137, 475- 481.



30.



Belloli G (1996), Lapacoscopic surgery for adolescent varicocele:

preliminary report in 80 patients, J Pediat Surg, 31(11), 1488- 1490.



31.



Steeno O, Knops J; Declerck L (1991), Prevention of fertility disorders

by detection and treatment of varicocele at school and college age,

Androllogia, 8, 47- 53.



32.



Kass EJ, O'Donll B; Koff SA (1997), Pediatric varicocele, In Pediatric

urology Oxford Butterworth, 608- 615.



33.



Nguyễn Thanh Liêm (2002), Giãn tĩnh mạch tinh, Phẫu thuật tiết niệu

trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.



34.



Mcfaden MR; Mehan DJ (1978), Testicular biopsies in 101 case of

varicocele, J Urol, 93, 372- 375.



35.



Hadziselimovic F, Herzog B, Liebundgut B et al. (1989), Testicular and

vascular changes in children and adults with varicocele, Fertil Steril,

59, 613- 616.



36.



Kass EJ; Reitelman C (1995), Adolescent varicocele, Urol Clin North

Am, 22, 151-154.



37.



Trần Quán Anh và Trần Thị Trung Chiến (2002), Vơ sinh nam giới,

Bệnh học giới tính nam, Nhà xuất bản Y học, 232- 302.



38.



Lê Anh Tuấn (2013), Cải thiện mật độ tinh trùng sau phẫu thuật giãn

tĩnh mạch tinh, Tạp chí y học Việt Nam, Tập 403 (Số đặc biệt/ 2013),

652- 654.



39.



Rajfer J (1998), Congenital anomalies of the testis and the scrotum. In

Walsh PC et al Eds, Campbell's Urology, W.B Saunders, 2172- 2192.



40.



Saleh RA (2003), Evaluation of nuclear DNA damage in spermatozoa

from infertile men with varicocele, Fert Ster Dec, 80(6), 1431- 1437.



41.



Su LM, Goldstein M; Schegel



PN (1995), The effect of



varicocelectomy on serum testosterone levels in infertile men with

varicoceles, J Urol, 154, 1752- 1755.

42.



Szabo R; Kessler R (1984), Hydrocele following internal spermatic

vein ligation: A retrospective study and review of the literature, J Urol,

132, 924- 931.



43.



Nguyễn Thành Như và Nguyễn Hồ Hữu Phước (2013), Vô sinh không

bế tắc kèm theo giãn tĩnh mạch tinh: Hiệu quả của vi phẫu cột tĩnh

mạch tinh giãn hai bên ngả bẹn bìu, Tạp chí y học Việt Nam, Tập 403

(Số đặc biệt/ 2013), 415.



44.



Madgar I, Weissenberg R; Lunenfeld B (1995), Controlled trial of high

spermatic vein ligation for varicocele in infertile men, Fertil steril, 63,

120- 124.



45.



Kim ED (1999), Varicocele repair improves semen parameters in

azoospermic men with spermatogenic failure, J Urol, 162(3), 737- 740.



46.



Lê Anh Dũng và Nguyễn Thanh Liêm (2013), Đánh giá bước đầu điều

trị giãn tĩnh mạch tinh bằng phẫu thuật nội soi, Tạp chí y học Việt Nam,

Tập 403 (Số đặc biệt/ 2013), 299.



47.



Nguyễn Hồi Bắc, Hồng Long, Trần Quốc Hòa và các cộng sự.

(2011), Kết quả và hiệu quả bước đầu của phẫu thuật vi phẫu thắt tĩnh

mạch tinh với thông số tinh dịch đồ và testosterone ở những bệnh nhân

giãn tĩnh mạch tinh, Tạp chí y học thực hành 12, 39- 45.



48.



Vương Tiến Hòa (2012), Giãn tĩnh mạch tinh, Bệnh học nam giới với

sinh sản và tình dục, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 125.



49.



World Health Organization (1999), WHO Manual for the Standardized

Investigation, Diagnosis and Management of the Infertile Male,

Cambridge, Cambridge University Press.



50.



Eskew LA et al (1993), Ultrasonographic diagnosis of varicoceles,

Fertil Steril, 60(4), 693- 697.



51.



Chiou RK (1997), Color Doppler ultrasound criteria to diagnose

varicocele: correlation of a new scoring system with physical

examination, Urology, 50(6), 953- 959.



52.



Mai Bá Tiến Dũng, Nguyễn Thành Như (2013), Vi phẫu cột tĩnh mạch tinh

giãn hai bên ngã bẹn- bìu ở trẻ em tại Bệnh viện Bình Dân từ năm 2005

đến 2009, Tạp chí y học Việt Nam, Tập 403(Số đặc biệt 2013), 379.



53.



Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dương (2005), Xét nghiệm sử dụng

trong lâm sàng, Nhà Xuất Bản Y Học, Hà Nội, 824-837.



54.



Cayan S, Kadioglu TC; Tefekli A (2000), Comparison of results and

complications of high ligation surgery and microsurgical high inguinal

varicoceletomy in the treatment of varicocele, Urology, 55, 750- 754.



55.



Goldstein M (2002), Surgical management of male infertility and other

scrotal disorder, In Walsh PC et al Es, Campbell's Urology, WB

Saunders, 1532- 1587.



56.



Nguyễn Duy Hùng (2011), Nghiên cứu một số đặc điểm hình ảnh giãn

tĩnh mạch tinh và bước đầu đánh giá kết quả điều trị bằng phương

pháp can thiệp nội mạch, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, chun

ngành chẩn đốn hình ảnh, Trường Đại học Y Hà Nội.



57



Trịnh Hồng Giang (2006), Chẩn đốn và điều trị giãn tĩnh mạch tinh, Luận

văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, Trường đại học Y Hà Nội.



58.



Lê Huy Ngọc (2012), Đánh giá kết quả điều trị giãn tĩnh mạch tinh

bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn

thạc sỹ y khoa, Trường đại học Y Hà Nội.



59.



Baazeem A; Zihi A (2009), Suegery llustrated- Surgical Atlas

Microsurgical varicocelectomy: A randomized clinical trial, Urology,

69(3), 417- 420.



60.



Barwell HJ; Richard (1885), One hundred cases of varicocele treated

by the subcutaneous wire loop, The Lance, 125, 978-982.



61.



Bennett W (1889), Varicocele, particularly with reference to its radical

cure, The Lancet, 1, 261-265.



62.



Tulloch W (1952), Consideration of sterility factors in the light of

subsequent pregnancies: subfertility in the male, Trans Edinb Obstet

Soc, 59, 29-34.



63.



Nguyễn Thành Như, Trần Chung Thủy, Mai Bá Tiến Dũng (2010), Vi

phẫu cột tĩnh mạch tinh giãn hai bên ngả bẹn bìu: hiệu quả điều trị

trong hiếm muộn nam, Tạp chí Y học thưc hành, 14(2), 43-47.



64.



Nguyễn Quang (2011), Điều trị bệnh giãn tĩnh mạch tinh bằng vi phẫu

thuật , Y học Việt Nam, tập 363 (1), 36-40.



65.



Đỗ Trường Thành, Lê Huy Ngọc; Trịnh Hoàng Giang (2013), Đánh giá

kết quả điều trị giãn tĩnh mạch tinh bằng phẫu thuật nội soi sau phúc

mạc, Y học Việt Nam số đặc biệt, 403, 556-560.



66.



Oster J; Liebundgut B (1971), Testicular and vascular changes in

changes in children and adults with varicocele, J Adolesc Health Care,

23, 342-351.



67.



Hồng Long, Trần Bình Giang, Nguyễn Quang và các cộng sự. (2006),

Đánh giá bước đầu điều trị giãn tĩnh mạch tinh bằng phẫu thuật nội soi

ngoài phúc mạc tại Bệnh viện Việt Đức, Y học Việt Nam số đặc biệt,

(Chuyên đề phẫu thuật nội soi và nội soi can thiệp), 239-246.



68.



Lee HJ (2011), Clinical characteristics and surgical outcomes in

adolescents and adults with varicocele, Korean J Urol, 52(7), 489- 493.



69.



Jarow JP, Assimos DG; Pittaway DE (1993), Effectiveness of

laparoscopic varicocelectomy, Urology, 42(5), 544-547.



70.



Hirsch IH; Gomella LG (1998), Postsurgical outcomes assessment

following varicocele ligation: Laparoscopic versus subinguinal

approach, Urology, 51, 810- 815.



71.



Cayan S (2005), Adolescent varicocele repair: long term results

according to optical magnification use in 100 cases at a single

university hospital, J Urol, 175(5), 2003- 2007.



72.



Richard B (1885), One hundred cases of varicocele treated by the

subcutaneous wire loop, The Lancet, 125(3222), 978.



73.



Parrott RS; Hewatt L (1993), Ligation of the testicular artery and vein

in adolescent varicocele, J Urol, 152, 791- 794.



74.



Gorelick JI; Goldstein M (1993), Loss of fertility in men with

varicocele, Fertil Sterril, 59, 613- 616.



75.



Seftel AD (1997), Effects of subinguinal varicocele ligation on spem

concentration, motility and kruger morphology, J Urol, 158(5), 1800- 1803.



76.



Kandari AM

varicocelectomy



(2007),



Comparison



techniques:



Open



of



outcomes



inguinal



of



different



laparoscopic



and



subinguinal microcopic varicocelectomy, Urology, 69(3), 417-420.

77.



Tariq Zaidi M (2014), A histoarchitectural study of varicocele.

Biomedical research, 25 (1), 58-62.



78.



Tanrikut C (2010), Varicocele repair for treatment of androgen

deficiency, Curr Opin Urol, 20(6), 500-502.



BỆNH VIỆN HN VIỆT ĐỨC



Số lưu trữ......................................

Số hồ sơ vào viện..........................



BỆNH ÁN MẪU

Họ và Tên.....................................Tuổi............Giới:



Nam



Nghề nghiệp......................................................................................................

Địa chỉ..........................................................................ĐT ..............................

Ngày nhập

viện: ..................................................................................................

Ngày được mổ: ...............................................................................................

Ngày ra viện: ......................................................................................................

Chẩn đoán bệnh: Giãn tĩnh mach tinh



phải



2 bên



trái



Tiền sử bệnh:

Tiền sử phẩu thuật bẹn bìu...................................................................

Tiền sử các bệnh lý khác......................................................................

1. LÝ DO VÀO VIỆN

Đau tức bìu: có 



Bao nhiêu ngày.........................



Hiếm mn con: có 



Bao nhiêu ngày..........................



Tự sờ thấy búi tinh mạch tinh giãn: có 

Tăng tiết mơ hơi bìu:



có 



Giảm kích thước tinh hồn:

Tình cờ phát hiện bệnh: có 



Bao nhiêu ngày......................



Bao nhiêu ngày....................

có 



Bao nhiêu ngày..........................



Bao nhiêu ngày..........................



2. THĂM KHÁM LÂM SÀNG

2.1.Toàn trạng:

Mạch.................Nhiệt độ...............,Huyết áp .................Cân nặng

Bệnh tồn thân : Có  (Bệnh........................)



Khơng 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Sự tương quan giữa tình trạng van tĩnh mạch đến kết quả điều trị của bệnh nhân GTMT.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×